- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu biết được mục đích giao tiếpcủa tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.. Bài mới: Các em vừa tìm hiểu 2 truyền
Trang 1Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyện truyền thuyết.
Hiểu ND, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên và Bánh chưng, bánhgiầy
Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
Kể lại được hai truyện
2 Kiểm tra bài cũ: (1’)
Giới thiệu sơ lược về chương trình Ngữ văn 6, t1 Cách soạn bài ở nhà
Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích (15’)
- GV tạm phân truyện thành ba đoạn (gọi 3 HS đọc)
- Đoạn 1: Từ đầu -> “Long trg”
- Đoạn 2: tiếp theo -> “lên đường”
+ Truyện dân gian kể về các nhân vật - sự kiện có liên
quan tới lịch sử thời quá khứ
+ Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
+ Thể hiện cách đánh giá của ND về sự kiện, nhân vật
I/ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:
1 Định nghĩa truyền thuyết:
SGK
2 Tìm hiểu các từ khó: SGK.
Trang 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - Hiểu (25’)
(?)1 Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính
chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng
của LLQ và Âu Cơ
(?)2 Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ có gì kì lạ?
LLQ và Âu Cơ chia con như thế nào và để làm gì?
(?)3 Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo Hãy
nói rõ vai trò của chi tiết này trong truyện?
(?)4 HS thảo luận (3’)
Ý nghĩa của truyện
- HS đại diện trả lời
- GV giảng thêm và lồng vào GD lòng tự hào về nguồn
gốc của dân tộc mình
- Tinh thần đoàn kết thống nhất của ND ta trên khắp
mọi miền đất nước vì có chung nguồn cội (đồng bào:
cùng một bọc) vì vậy phải luôn luôn yêu thương đoàn
kết
- Truyện có ý nghĩa như một lời nhắc nhở con cháu
phải chung lo XD bồi đắp sức mạnh đoàn kết
- Hướng dẫn HS phần đọc thêm (ở nhà) để hiểu đầy đủ
b Sự nghiệp mở nước:
- Giúp dân diệt trừ yêu tinh
- Dạy dân cách trồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở
Câu 2:
- Mối tình đẹp (trai tài – gái sắc)
- Âu Cơ sinh ra bọc trứng nởtrăm người con
- Không cần bú mớm, ăn uống
mà vẫn lớn nhanh và hồng hào,đẹp đẽ
- Theo truyện người Việt là
“Con Rồng – cháu Tiên”
Câu 3:
- Là chi tiết không có thật do NDsáng tạo ra nhằm một mục đíchnhất định
- Trong truyện các chi tiết tưởngtượng nhằm tô đậm tính chấtnhân vật
- Suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Làm tăng sức hấp dẫn
Câu 4:
Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích suy tôn nguôn gốc
- Đề cao ý nguyện đoàn kết dântộc
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ (3’)
- Một HS đọc cho cả lớp
Trang 3Câu 1: 1 số dtộc khác ở VN cũng có những truyện
tương tự giải thích nguồn gốc giống truyện “Con Rồng,
cháu Tiên”
- Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn
và sự giao lưu giữa các dân tộc người trên nước ta
Câu 2: gọi 2 HS kể lại truyện theo lời văn của mình
Trang 4Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết) (Tự học có hướng dẫn)
1 Giới thiệu bài: (1’)
Hằng năm, mỗi khi xuân về tết đến, ND ta con cháu vua Hùng - từ miền ngượcđến miền xuôi, nô nức chở lá, xay đỗ, giã gạo để gói bánh Một phong tục văn hóa
cổ truyền, đậm đà bản sắc dân tộc (MB: gói bánh chưng, bánh giầy, còn MN: bánhtét, bánh ít)
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: (8’) Đọc và tìm hiểu chú thích.
a Chia văn bản 3 đoạn, gọi 3 HS đọc
- Đoạn 1: Từ đầu -> “chứng giám”
- Đoạn 2: tiếp theo -> “hình tròn”
- Đoạn 3: phần còn lại
GV nhận xét, sửa chữa cách đọc
b Hướng dẫn HS chú ý các chú thích (1),(2),(3),(4),(7),(8),(9),
(12),(13)
Hoạt động 2: (13’) Hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu
hỏi trong phần đọc hiểu
(?)1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối
ngôi?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già muốn có người kế
nghiệp
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất
thiết phải là con trưởng
- Hình thức: có tính thách đố “Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý
ta, ta sẽ truyền ngôi”
(?)2 Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu là được thần
giúp đỡ.?
- Chàng là người “thiệt thòi nhất”
- Lớn lên chỉ lo đồng áng, cày cấy
- Hiểu được ý thần Có suy nghĩ sâu sắc
(?)3 Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời
Đất, Tiên Vương vì:
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý
trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con
người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng
muôn loài)
- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức của Lang Liêu:
thông minh, hiếu thảo, biết tôn trọng những người sinh thành ra
mình)
(?)4 Nêu ý nghĩa của câu chuyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh và ý nghĩa sâu xa của nó
- Truyền thuyết này còn đề cao người lao động nghề nông,
người anh hùng văn hóa
- Truyện còn có ý nghĩa bên vực kẻ yếu, người bất hạnh
Trang 5Câu 1: Ý nghĩa của việc ND ta làm bánh chưng, bánh giầy
trong ngày tết
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, ông bà tổ tiên
- Việc gói bánh ngày tết còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thốngvăn hóa đậm đà
- Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh: Đây là cáchthưởng thức có văn hóa Nhận xét này cũng chính là ý nghĩa, tưtưởng, tình cảm của ND về hai loại bánh nói riêng và phong tụclàm bánh vào ngày tết
5 Dặn dò: (1’)
Về học bài Tập kể lại truyện Soạn trước “Từ và …”
Trang 6+ Đơn vị cấu tạo từ.
+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức, từ ghép/ từ láy)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1
3 Bài mới:
Ở bậc tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …) Để hiểuđược cấu tạo của chúng hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “Từ và cấu tạo…”
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì (5’)
1 Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu sau:
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn
Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ (5’)
(?) Mỗi loại đơn vị trên được dùng để làm gì?
- Dùng để đặc câu
(?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?
- Khi tiếng ấy có thể dùng để tạo câu - tiếng ấy trở
Hoạt động 3: Phân loại các từ (5’)
(?)1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học,
II/ Từ đơn và từ phức:
* Kẻ bảng SGK.
- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta,
Trang 7- Cột từ ghép: chăn nuôi, bánhchưng, bành giầy.
Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác định đvị cấu tạo từ (5’)
Dựa vào bảng HS đã lập GV giúp HS lần lượt tìm hiểu
+ Từ láy: có mối quan hệ ngữ âm(chỉ cần một tiếng có nghĩa cáctiếng khác láy lại)
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức (5’)
GV hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài
(?) Tiếng là gì?
(?) Từ là gì?
(?) Từ đơn là từ có mấy tiếng?
(?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So sánh từ ghép
- Anh chị, cha mẹ, ông bà …
- Cha anh, ông cháu, mẹ con …
Btập 3:
- Cách chế biến: bánh ran, bánhhấp, bánh luộc …
- Nêu chất liệu: bánh nếp, bánhđậu, bánh tép, bánh ngô …
- Tính chất bánh: bánh dẻo, bánhxốp, bánh phồng …
- Hình dáng bánh: bánh quaichèo, bánh tai heo …
Btập 4:
- Thút thít là tiếng khóc
Trang 8Btập 4:
Từ láy trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít
GD thực tế: từ trong tiếng hết sức phong phú, đa dạng,
chúng ta phải biết chọn lựa khi sử dụng để đạt được
hiệu quả như mong muốn
- Nức nở, sụt sùi, rưng rức …
Btập 5:
a Tả tiếng cười: khúc khích, sằngsặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch …
b Tả tiếng nói: khàn khàn, lènhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu …
c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, chậm chạp …
Trang 9GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
Hoạt động 1: (15’)
I/ Văn bản và phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
(?) Hãy nhận xét câu ca dao sáng tác ra để làm
GV kẻ bảng phân loại các kiểu văn bản và mục
đích giao tiếp các vbản ấy
(?) HS nêu VD cho mỗi kiểu
GV: Lớp 6 học văn bản tự sự, miêu tả, lớp 7 biểu
cảm
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
c Câu ca dao nêu ra nhưmột lời khuyên
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giảithích của câu sau đối với câutrước, làm rõ ý cho câutrước
- Đây là một văn bản
- Lời phát biểu, bức thư,thiếp mời, đơn xin, …
2 Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản:
HS kẻ bảng SGK
GV phải giảng giải cho
HS hiểu giao tiếp là gì? Vbản là gì? Phương thức biểu đạt
là gì? Vì đây là khái niệm mới.
Trang 10Btập 2: Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc
kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy?
Trang 11Bài 2:
THÁNH GIÓNG(Truyền thuyết)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Kể lại được truyện
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Kể tóm tắt chuyện “Con Rồng, cháu Tiên”
(?) Cho biết ý nghĩa của truyện thông qua chi tiết tưởng tượng, kì ảo?
(?) Ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?
3 Bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt trong lịch sử VHNV VHDG.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo về chủ đề này Chúng tacùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc truyện và tìm hiểu chú thích (10’)
Chia truyện 4 đoạn, gọi 4 HS đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu -> nằm đấy
+ Đoạn 2: tiếp theo -> lên trời
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản (15’)
(?)1 Trong truyện ai là nhân vật chính?
(?) Liệt kê những chi tiết kì ảo
- Thánh Gióng
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật chính là Thánh Gióng.
2 Những chi tiết kì ảo:
- Ướm thử chân về mang thai
Trang 12(?)2 Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như
đ Gậy sắt gãy, bẻ tre bên đường …
Liên hệ lời kêu gọi đánh giặc của Bác Hồ
e Đánh xong giặc Gióng …
- Đánh giặc xong không trở về nhận phần thưởng,
không hề đòi hỏi công danh, dấu tích chiến công
Gióng để lại cho quê hương xứ sở
(?)3 Nêu ý nghĩa của hình tượng TG?
(HS thảo luận)
(?)4 Dành cho HS khá, giai đoạn lịch sử từ Phùng
Nguyên -> Đông Sơn
- Ngựa sắt biến thành ngựa thật
- Gióng và ngựa bay lên trời
2.
a Ý thức đối với đất nước đặt lênhàng đầu – Gióng là hình ảnh củaND
b Vũ khí bằng sắt cho thấy thànhtựu khoa học kỹ thuật lúc bấy giờ(thời đồ sắt)
c Thể hiện ý chí đoàn kết toàn dânmột lòng đánh giặc
d Để đáp ứng được nhiệm vụ cấpbách là cứu nước
đ Đánh giặc bằng mọi cách bằngnhiều loại vũ khí khác nhau
e Ra đời phi thường, ra đi cũng phithường
3 Tiêu biểu cho lòng yêu nước
Thể hiện sức mạnh của ND
Hoạt động 3:
Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Ghi nhớ: SGk
Hoạt động 4: Luyện tập (8’)
Câu 1: Câu hỏi liên quan đến cảm nhận, sở thích cá
nhân, GV cần khuyến khích song cũng cần định
hướng:
- Hình ảnh đẹp đó phải có ý nghĩa về ND hay nghệ
thuật
- Thích vì sao?
(?)2 Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại mang tên HKPĐ?
III/ Luyện tập:
Câu 1: HS trả lời, GV chốt thêm.
Liên hệ GD lòng biết ơn những anhhùng cứu nước
Câu 2: Đây là hội thi thể thao dành
cho lứa tuổi thiếu niên - lứa tuổi vớiGióng – trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để
Trang 13GV hướng dẫn thêm bài tập ở nhà câu 1,2,3 ở sách
Trang 14- Hiểu được thế nào là tự mượn?
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói, viết
(?) Thế nào gọi là từ đơn Từ ghép Cho VD
(?) Từ ghép chia làm mấy loại?
(?) Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa từ láy và từ ghép
3 Bài mới: (1’)
Do sự giao lưu, tiếp xúc đa dạng trên nhiều lĩnh vực của đời sống …giữa các quốcgia mà từ ngữ TViệt chúng ta chưa lột tả hết vấn đề Vì vậy có một số ngôn ngnữ màchúng ta phải vay mượn của những tiếng nước ngoài Bài học hôm nay nói về vấn đềmượn từ
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn.
(3’)
(?)1 HS nhắc lại chú thích 2 từ: Trượng, tráng sĩ
Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của từ (3’)
(?)2 Theo em, các từ trên có nguồn gốc từ đâu?
- GV gợi ý cho HS liên tưởng đến phim hay đọc truyện
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của một số từ
mượn (5’)
- Hướng dẫn HS nhận xét các từ qua hình thức chữ viết
để tách ra từ mượn của người Ấn Độ: ra-đi-ô, in-tơ-nét
- Những từ Ấn Âu đã được việt hóa cao: ti vi, xà phòng,
mít tinh, ga, bơm …
- Những từ còn lại mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn,
gan
Hoạt động 4: (4’) Nêu nhận xét về các từ mượn trên.
I/ Từ thuần Việt và từ mượn:
1 Trượng là đơn vị đo độ dài
cổ (TQ) dài 3,33cm
- Tráng sĩ: Người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽhay làm việc lớn
2 Đây là từ mượn của tiếng
4.
Trang 15Hoạt động 5: (3’)
GV khái quát lại kiến thức đã phân tích rút ra ghi nhớ
Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ (5’)
- HS đọc đoạn trích
(?) Em hiểu ý kiến của HCM như thế nào?
- Mặt tích cực: làm giàu thêm ngôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ bị pha tạp và mượn
một cách tùy tiện không cần thiết
=> Phần ghi nhớ
(?) GD Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ta phải
làm gì?
- Không nên mượn từ một cách tùy tiện
- Từ mượn chưa được Việt hóahoàn toàn: Khi viết nên dùnggạch ngang để nối các tiếng VD: bôn-sê-vích, ra-đi-ô, in-tơ-nét
- Đọc giả:
+ Đọc: đọc + Giả: người
b Yếu điểm:
+ Yếu: quan trọng + Điểm: điểm
- Yếu lược:
+ Yếu: quan trọng + Lược: tóm tắt
b Là tên các bộ phận của chiếc
xe đạp: ghi đông, pê đan, đờ-bu …
c Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô,
Trang 17TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu biết được mục đích giao tiếpcủa tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
(?) Có mấy kiểu văn bản thường gặp?
(?) Mục đích giao tiếp của các kiểu vbản này?
3 Bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày, thực tế chúng ta đã giao tiếp bằng tự sự rất nhiều VD: các
em nghe ông bà, cha mẹ kể lại câu chuyện, hoặc bạn bè kể nhau nghe Vậy tự sự là gì? Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: (7’)
- HS đọc qua phần tìm hiểu câu 1 (SGK)
(?)a Gặp trường hợp như thế, theo em người nghe
muốn biết điều gì và người kể phải làm gì?
… Người kể là để thông báo, chobiết, giải thích
b Truyện kể phải có mục đíchnào đó đúng yêu cầu của mụcđích giao tiếp
Hoạt động 2: (25’)
(?)2 SGK HS thảo luận ghi ra giấy
(?) Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc gì? Diễn biến
của sự việc, kết quả ra sao? Ý nghĩa của sự việc như thế
nào?
(?) Vì sao nói truyện TG là truyện ca ngợi công đức của
2 Liệt kê những sự việc của
truyện Thánh Gióng theo thứ tự
a Sự ra đời của TG
b TG biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
Trang 18vị anh hùng làng Gióng?
- HS trả lời
- GV chốt lại và liệt kê theo thứ tự trước sau
- GV hướng dẫn cho HS hiểu thế nào là chuỗi sự việc,
có đầu có đuôi Việc trước xảy ra là nguyên nhân dẫn
đến việc sau là giải thích cho việc sau
* Chú ý là khi kể một sự việc phải kể chi tiết để tạo nên
sự việc đó VD: Sự ra đời của TG gồm các chi tiết nhỏ
cũng được sắp xếp có thứ tự
- Các chi tiết đó là một chú bé khác thường, nhưng đó là
chuỗi sự việc có trước, có sau để đi đến một kết thúc
- Kết thúc là sự việc đã thực hiện xong mục đích giao
tiếp Tám sự việc trên, truyện không thể kết thúc ở sự
việc 4 hay 5 Phải có sự việc 6 mới nói lên tinh thần TG
ra sức đánh giặc, nhưng không ham công danh Phải có
sự việc 7 mới nói lên lòng biết ơn ngưỡng mộ của vua và
ND Các dấu vết còn lại nói lên truyện TG dường như có
Trang 19TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ(TT)
Btập 1: Cho HS thảo luận sau khi đọc mẫu chuyện
(SGK)
(?) Hãy cho biết truyện thể hiện p thức tự sự như thế
nào?
(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Btập 2: Bài thơ “Sa bẫy” (SGK) có phải là tự sự
không, vì sao? Hãy kể lại bằng miệng
- Thể hiện tư tưởng yêu cuộcsống, dù kiệt sức nhưng sống vẫnhơn chết
Btập 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Kể chuyện Bé Mây và mèo con
rủ nhau bẫy chuột, nhưng mèotham ăn nên đã mắc bẫy Đúnghơn là mèo thèm quá đã chui vàobẫy tranh phần chuột và ngủ ởtrong bẫy
Bt3:
Vbản 1: Là một bản tin, ND kể lạicuộc khai mạc trại điêu khắc quốc
tế lần thứ 3 tại thành phố Huếchiều ngày 3-4-2002
Trang 20Bt4: HS chỉ cần kể tóm tắt
Bt5: Nếu còn thời gian làm trên lớp - Nếu hết cho về
nhà làm tiết sau ktra
Vương lập nước Văn Lang đóng
đô ở Phong Châu Vua Hùng làcon trai của LQ và Âu Cơ LQ làthần rồng Âu Cơ là họ thần nông,giống tiên ở núi phương Bắc LQ
và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau đẻ ramột bọc trăm nở ra trăm con,người con trưởng được chọn làmvua Hùng, đời đời nối tiếp làmvua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiênmình người VN tự xưng là conRồng, cháu Tiên
- Có thể kể ngắn:
Tổ tiên người Việt xưa là các vuaHùng – Vua Hùng đầu tiên do LQ
và Âu Cơ sinh ra, LQ nòi Rồng,
Âu Cơ nòi Tiên Do vậy ngườiViệt tự xưng là con Rồng, cháuTiên
Bt5:
Nêu kể một số việc tốt của Minh(nêu 1 vài VD) để các bạn hiểuMinh là người xứng đáng làm lớptrưởng
4 Củng cố: (3’)
GV phát giấy (chuẩn bỉ sẵn ở nhà) cho câu hỏi trắc nghiệm
Hoặc GV ghi câu hỏi lên bảng HS làm ra giấy và nộp chấm điểm (Lấy điểm KT15’) Bài tập 6,7 (sách bài tập) câu 6c, câu 7c
5 Dặn dò: (1’)
Về học bài - Soạn trước “Sơn Tinh ….”
Trang 21SƠN TINH, THỦY TINH
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Hình tượng Thánh Gióng biểu tượng cho điều gì?
(?) Truyện thể hiện quan niệm và ước mơ gì của ND ta?
- Biểu tượng cho ý chí và sức mạnh của dtộc
- Thể hiện quan niệm ước mơ về một người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
3 Bài mới:
Các em vừa tìm hiểu 2 truyền thuyết “về nguồn gốc dân tộc, về người anh hùngchống ngoại xâm” – Hôm nay chúng ta lại được biết về một vị anh hùng trong lĩnh vựcchế ngự thiên nhiên - Những hiện tượng làm ảnh hưởng đến với đời sống ND ta vànhững ước mơ ấy được hình tượng hóa qua hai nhân vật cũng là đầu đề của câu chuyện
mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
(?) Truyện được gắn với thời đại nào lịch sử VN
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục: chia làm 3 đoạn.
- Đoạn 1: từ đầu -> “mỗi thứmột đôi”: vua Hùng thứ 13kén rể
- Đoạn 2: Tiếp theo ->
“Thần nước đành rút quân”:
Sơn Tinh – TT cầu hôn vàcuộc giao tranh giữa 2 vịthần
- Đoạn 3: Phần còn lại Sựtrả thù hằng năm và chiến
VuaHùngkén rể
Cuộcgiaotranhgiữa 2 vị
Trang 22- Câu chuyện không chỉ dừng lại ở việc giải
thích các hiện tượng tự nhiên một cách chung
chung mà còn hướng tới việc ca ngợi công lao
dựng nước của cha ông ta vào một thời đại lịch
sử trên địa bàn cư trú của người Việt cổ
(?)2 Trong truyện ai là nhân vật chính Các nhân
vat6 chính được miêu tả bằng những chi tiết nghệ
thuật tưởng tượng, kì ảo như thế nào Ý nghĩa
tượng trưng của các nhân vật đó
- Liệt kê những chi tiết kì ảo về 2 thần về cuộc
giao đấu của họ
- TT là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hằng
năm được hình tượng hóa là kẻ thù hung dữ của
ND
- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê
chống lũ lụt là ước mơ chiến thắng thiên tai của
T xưa được hình tượng hóa Còn thể hiện cho
những chiến công của người Việt cổ chống lũ lụt
ở vùng lưu vực Sông Đà và sông Hồng Đây cũng
là kì tích dựng nước của thời đại vua Hùng và kì
tích ấy tiếp tục được phát huy mạnh mẽ về sau
(?)3 Hãy nêu ý nghĩa truyện?
(HS thảo luận)
thắng của Sơn Tinh
* Truyện gắn với thời đại
mở nước dựng nước đầu tiêncủa người Việt cổ
2 Nhân vật chính trong
truyện:
- Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Cả hai đều có tài cao, phép
lạ Cuối cùng Thủy Tinh vẫnphải khuất phụ trước ST
- Những chi tiết kì ảo thểhiện trí tưởng tượng đặc sắccủa người xưa
- Ý nghĩa tượng trưng củacác nhân vật: Tuy không cóthật nhưng có ý nghĩa rấtthực vì đã hình tượng hóađược hiện tượng lũ lụt (quanhân vật TT) Đồng thời quahình ảnh ST, người xưamuốn thể hiện ước mơ vềsức mạnh chiến thắng thiêntai, làm chủ thiên nhiên củamình
3 Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích hiện tượng lũ lụthằng năm
thần
Sự trảthù hằngnăm củaTTnhưngđều thấtbại
đắn trong giai đoạn hiện nay
3 Truyện “Con Rồng, cháu
Tiên, Bánh chưng, bánh giầy;
Trang 24- Thế nào là nghĩa của từ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là bộ phận nào?
(?) Cho biết nguyên tắc mượn từ?
3 Bài mới:
Từ là đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ (hình thức và ND) Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìmhiểu phần ND (Nghĩa của từ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ (7’)
- GV cho HS đọc phần giải thích và giúp HS hiểu
(?)1 Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
(?)2 Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ (7’)
- Cho HS đọc lại phần giải thích ở phần I
(?)2 Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã được
Trang 25cách giải thích nào?
5 Dặn dò: (1’)
Về học bài – Làm phần luyện tập ở nhà
Tuần 3 - Tiết 11:
Trang 261 Yêu cầu HS xác định được cách giải thích nghĩa
trong 1 số chú thích ở ba truyện ngụ ngôn đã học
(Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc
- Học lõm: nghe hoặc thấy người talàm rồi làm theo, chứ không được aitrực tiếp dạy bảo
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han, để họctập
- Học hành: học văn hóa có thầy, cóchương trình, có hướng dẫn (nói mộtcách khái quát)
3
- Trung bình: ở vào khoảng giữatrong bậc trong đánh giá không khácũng không kém, không cao cũngkhông thấp
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếphoặc nối tiếp giữa hai bộ phận, haigiai đoạn, hai sự vật
- Trung niên: đã quá tuổi thanh niênnhưng chưa đến tuổi già
4.
- Giếng: hố đào sâu vào lòng đất,
Trang 27Bt5: HS đọc truyện và cho biết giải nghĩa từ mất
6.
- Trung điểm: điểm ở giữa
- Trung đoạn: giữa đoạn
- Trung trực: đường thẳng ở giữamặt phẳng trung thực
- Trung tuyến: đường ở giữa mộthình tam giác
Trang 28Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau
và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhânvật diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hđộng,vừa là người được nói tới
2 Kiểm tra bài cũ:
Không KT (ND bài mới dài quá)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự (8’)
(?)1.a Từ bảy sự việc (SGK) hãy chỉ ra sự việc khởi
đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc và cho biết mối quan hệ của chúng?
(?) b Trong bảy sự việc trên ta có thể bỏ sự việc nào
được không? Vì sao?
- Không Vì thiếu tính liên tục, vì sự việc sau đó không
được giải thích rõ
(?) Các sự việc trên được kết hợp theo quan hệ nào?
- Quan hệ thời gian
(?) Có thể thay đổi tự trước sau của các sự việc trên
hay không, vì sao?
- Không, vì các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có
ý nghĩa: sự việc trước giải thích lí do cho sự việc sau, và
cả chuỗi sự việc khkẳng định sự chiến thắng của Stinh
(?) ST đã thắng TT mấy lần?
- Hai lần và mãi mãi (Nếu TT thắng nghĩa là đất bị
ngập chìm trong nước và mọi người sẽ chết hoặc biến
I/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
a Sự việc khởi đầu là: vua Hùngkến rễ đến sự việc phát triển1,2,3,4 đến sự việc cao trào làđánh nhau để phân thắng bại 5,6đến sự việc kết thúc là sự việc 7
b Trong chuỗi sự việc trênkhông thể bỏ qua một sự việc nào(vì như thế sẽ thiếu sự mạch lạc
Trang 29Hoạt động 2: (10’)
Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự
(?) Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc trần
trụi như vậy, truyện có hấp dẫn không, vì sao?
- Không hấp dẫn vì truyện trừu tượng, khô khan mà
truyện hay phải có sự việc, nhân vật cụ thể, cho tiết
GV ghi bảng
(?) Có thể bỏ yếu tố thời gian và địa điểm trong truyện
được không, vì sao? Việc giới thiệu ST có tài có cần
- Không (Vì điều kiện có dụng ý)
(?) Việc TT nổi giận có lí hay không Lí ấy ở nhữnh sự
việc nào?
- Có lí do (điều kiện đưa ra toàn là những sự vật trên
cạn) vì thế TT mới oán nặng, thù sâu
- Ai làm (nhân vật là ai)
- Việc xảy ra ở đâu (địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào (thời gian)
- Việc diễn biến thế nào (quátrình)
- Việc xảy ra do đâu (nguyênnhân)
- Việc kết thúc thế nào (kết quả)
(?) Có thể cho TT thắng được ST được không, vì sao?
- Nếu để TT thắng thì vua Hùng và thần dân của mình
sẽ ngập chìm trong nước lũ
(?) Có thể xóa bỏ sự việc “Hằng năm Thủy Tinh lại
dâng nước ” được không, vì sao?
- Không thể bỏ qua (vì đây là hiện tượng tự nhiên xảy
c Sự việc trong truyện phải có ýnghĩa, người kể nêu sự việc nhằmthể hiện thái độ yêu ghét củamình
- ST có tài xây lũy đất chống lụt
- Đồ sính lễ là sản vật của núirừng
- ST thắng liên tục và mãi mãi
Trang 30 Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự (10’)
(?) Hãy kể tên các nhân vật trong truyện ST – TT
và cho biết
- Ai là nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất
- Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất
- Ai là nhân vật phụ, nhân vật phụ có cần thiết
không, có thể bỏ được không
(?)b Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế
nào?
- Được gọi tên, đặt tên
- Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
- Được kể các việc làm, hđộng, ý nghĩ, lời nói
- Được miêu tả chân dung, trang phục, trang bị
ra nhiều p diện nhất, nhân vật phụ chỉ nói qua, được
nhắc tên, GV hướng HS vào ghi nhớ
2 Nhân vật trong văn tự sự:
a Nhân vật trong văn tự sự có haivai trò: người làm ra việc và ngườiđược nói tới
Trang 31(?)c.
(?)2
Không nhất thiết là kể chuyện của bản thân em, mà của
nhân vật hư cấu Không vâng lời mà gây hậu quả xấu
như trèo cây bị ngã, đi tắm sông 1 mình suýt chết, quay
cop bị thầy cô phê bình, ham chơi để em ngã, không
vâng lời nhưng có kết quả tốt như có người làm việc xấu
bảo em che giấu, mà em vẫn báo cáo với người có trách
nhiệm
Tập xác định nhân vật, sự việc và sắp xếp câu chuyện
cho phù hợp với nhau đề trên
nổi giận đem quân đánh ST Haibên đánh nhau kịch liệt, cuốicùng TT thua phải rút quân về.Hàng năm đến mùa nước TT lạiđánh ST, nhưng đều thua cả
c Đặt tên truyện ST – TT là đặttheo tên nhân vật chính Tên 2 và
3 không tiêu biểu vì không làmnổi bật nội dung của truyện
Trang 32(?) Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử VN?
(?) Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới:
Học lịch sử các em sẽ biết cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh của ngườianh hùng Lê Lợi ở nữa đầu TK XV Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” muốn giải thíchcho chúng ta biết điều gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1:
- Chia truyện làm 2 phần và gọi HS đọc
+ Phần 1: Từ đầu đến đất nước: Long quân cho
nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc
+ Phần 2: đoạn còn lại: Long quân đòi gươm sau
khi đất nước hết giặc
HS đọc xong từng phần
GV hỏi đại ý từng phần
GV sửa chữa cách đọc
I/ Đọc văn bản – Tìm hiểu chú thích:
1 Bố cục: chia hai phần
- Phần 1: Từ đầu đến đất nước: Longquân cho nghĩa quân mượn gươmthần để đánh giặc
- Phần 2: đoạn còn lại: Long quânđòi gươm sau khi đất nước hết giặc
- ND nóng giận -> tận xương tủy Nghĩa quân nổi
dậy, buổi đầu thế lực còn yếu nhiều lần bị thua
Nghĩa quân LSơn đã được tổ tiên thần thiêng, giúp
đỡ ủng hộ
(?)2 HS thảo luận
II/ Tìm hiểu văn bản:
1.Giặc Minh đô hộ nước ta, làm
nhiều điều bạo ngược
- Nghĩa quân nổi dậy nhiều lần bịthua
- LQ quyết định cho mượn gươmthần để giết giặc
Trang 33gươm khi gặp chủ tướng Lê Lợi thì sáng lên hai chữ
“thuận thiên” (theo ý trời) – Không ai biết đó là báu
vật
- Chủ tướng Lê Lợi bị giặc đuổi, thấy “ánh sáng lạ”
ở ngọn cây đa
- Lưỡi và chuôi tra vào vừa như in
- Lê Thận nâng gươm lên đầu dâng cho Lê Lợi
“Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc
lớn Chúng tôi nguyện theo xương thịt của mình
theo minh công ”
(?) Ý nghĩa cách LQ cho mượn gươm Tại sao
không cùng một lần và một địa điểm?
- Cho thấy khả năng cứu nước ở khắp nơi dùng
đánh giặc
- Các bộ phận khi khớp lại với nhau thì “vừa như
in” Điều đó có nghĩa toàn dân trên dưới một lòng
- GV liên hệ với “Con Rồng ” tiếng cha ông “kẻ
miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp
đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn”
- Lê Lợi được chuôi, Lê Thận dâng gươm, chi tiết
này khẳng định, đề cao vai trò “minh chủ” của Lê
Lợi Gươm sáng hai chữ “thuận thiên” để nói lên ý
muôn dân “ý dân là ý trời” Gươm chọn người, và
người đã nhận thanh gươm , tức là nhận trách nhiệm
với đất nước, dân tộc
- Kết thúc phần này cho HS thực hiện câu 1 trong
luyện tập để thấy rõ hơn tính lặp lại và ý nghĩa của
chi tiết trao gươm thần trong các truyền thuyết VN
(?)3 Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối với
nghĩa quân Lam Sơn?
(?)4 Khi nào LQ cho đòi gươm? Cảnh đòi và trả
diễn ra như thế nào? (HS trả lời cá nhân)
- Vua Lê ngự thuyền Rồng, dạo chơi trên hồ Tả
Vọng một năm sau khi đuổi hết giặc Minh, LQ sai
rùa vàng đòi lại gươm thần
- Khi thuyền vua đến giữa hồ, rùa vàng nhô lên vua
thẩy lưỡi gươm
(?)5 (HS cần thảo luận)
Ý nghĩa của sự tích Hồ Gươm
- Đức Long quân tượng trưng cho tổ tiên, hồn thiên
dân tộc
- Các bộ phận gươm khớp với nhau có ý nghĩa toàn
dân trên dưới một lòng
- Đề cao Lê Lợi
- Chủ tướng Lê Lợi trên đường bịgiặc đuổi, thấy “ánh sáng lạ” trênngọn cây đa Đó là chuôi gượm nạmngọc
- Lưỡi và chuôi tra vào “vừa như in”
có ý nghĩa toàn dân trên dưới mộtlòng
- Lê Lợi nhận gươm tức là nhậntrọng trách mà ND giao phó
3 Gươm thần tung hoành làm cho
Trang 34- Giải thích tên gọi Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm
(trả gươm)
+ Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn
toàn của nghĩa quân LSơn đối với giặc Minh
+ Tên hồ còn có ý nghĩa cảnh giác, răn đe với
những kẻ có ý dòm ngó nước ta Trả gươm tức là
gươm vẫn còn đó – GV liên hệ GD
(?)6 Em biết truyền thuyết nào của nước ta cũng có
hình ảnh rùa vàng Theo em hình tượng rùa vàng
trong truyền thuyết VN tượng trưng cho ai
giặc kinh hồn bạc vía, mở đường choquân ta ra mãi đến lúc không cònbóng một tên giặc trên đất nước
4 LQ đòi gươm khi đất nước ND đã
đánh đuổi được giặc Minh
- Lê Lợi lên ngôi và dời đô về ThăngLong
* Cảnh đòi và trả diễn ra trên hồ TảVọng Từ đó hồ Tả Vọng có tênmang ý nghĩa lịch sử Hồ Hoàn Kiếm(trả gươm)
5
- Ca ngợi tính toàn dân và chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồHoàn Kiếm
6 Thần Kim Qui xuất hiện trong An
Dương Vương giúp vua xây thànhchế nỏ và chỉ cho vua biết ai là “giặc
ở sau lưng”
- Thần tượng trưng cho tổ tiên, hồnthiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm,trí tuệ của ND
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ
- HS đọc lại – GV nhấn mạnh thêm * Ghi nhớ.
Hoạt động 4: Luyện tập
Câu 2: Vì sao tgiả dgian không để Lê Lợi được trực
tiếp nhận cả chuôi và lưỡi gươm cùng một lúc
Câu 3:
Câu 4:
Đây là bài học kết thúc cụm bài TT Có ý nghĩa
tổng kết HS nhắc lại định nghĩa thể loại và tên gọi
III/ Luyện tập:
Câu 2: Nếu nhận cùng một lúc thì sẽ
không thể hiện được tính chất toàndân, không hội tụ được sức mạnh, ýchí của toàn dân cả nước
Câu 3: Nếu trả gươm ở Thanh Hóa
thì ý nghĩa truyền thuyết sẽ bị giớihạn Kinh thành Thăng Long là thủ
đô tượng trưng cho cả nước Việc trảgươm thể hiện tư tưởng yêu hòa bìnhcủa ND ta
Câu 4: HS tự làm.
Trang 355 Dặn dò:
Học bài - Tập kể lại truyện soạn trước “Chủ đề ”
Tuần 4 - Tiết 14:
Trang 362 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể ra sao?
(?) Nhân vật có mấy loại và được thể hiện qua những mặt nào?
3 Bài mới:
Các em đã biết sự việc và nhân vật trong văn tự sự Hôm nay các em sẽ tìm hiểutiếp khái niệm chủ đề và dàn bài của một bài văn tự sự
Hoạt động 1: (15’)
HS đọc dàn bài và trả lời câu hỏi
(?)a Sự việc trong phần TB thể hiện được gì?
(?) Đây có phải là vấn đề chủ yếu hay không?
- Chứng tỏ bản lĩnh, tấm lòng của Tuệ Tĩnh
Thể hiện ở câu “Anh về ” “Không! ”, “con người
ta ”
(?)b Vần đề chủ yếu là thể hiện thái độ hết lòng cứu
giúp người bệnh của ông Gạch dưới câu: “Người ta
cứu giúp nhau ” Đây là cách thể hiện chủ đề qua lời
phát biểu Chủ đề của tự sự còn thể hiện qua việc làm
(?)c Trong 3 tên đều phù hợp nhưng sắc thái khác
nhau Hai nhan đề sau chỉ ra chủ đề khá sát “Tấm
lòng” nhấn mạnh tới khía cạnh tình cảm của TT, còn
“y đức” là đạo đức nghề nghiệp của ông Nhan đề 1
nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn, qua đó thể hiện
phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh
Ngoài ra HS có thể đặt các nhan đề sau
- Từ những tìm hiểu trên, GV rút ra phần ghi nhớ thứ I
(?) Chủ đề là gì?
(?) Vậy những nhân vật và sự việc trên được thể hiện
qua các phần nào trong vbản các phần ấy ta gọi là gì
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
2.a Nói lên phẩm chất: hết lòng
vì người bệnh Không phân biệtsang hèn
b Vân đề chủ yếu là “hết lòngthương yêu - cứu giúp ngườibệnh” thể hiện trực tiếp qua câunói của ông: “Người ta cứu ”
c Cả ba tên truyện đều thích hợp,nhưng sắc thái khác nhau
Trang 37(?)d HS trả lời.
Rút ra ghi nhớ d Trong ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGk)
Hoạt động 3: Luyện tập (17’)
Câu 1: a Cho HS đọc và trả lời câu hỏi (SGK)
Chú ý: nhan đề phần thưởng có 2 nghĩa, một nghĩa
thực và một nghĩa chế giễu, mỉa mai Đối với người
nông thưởng là khen thưởng, đối với tên cận thần
thưởng là phạt, cho nên người nôn dân mới xin thưởng
roi
d Câu chuyện thú vị ở chỗ: lời cầu xin phần thưởng lạ
lùng và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của tên quan và
của người đọc, nhưng nói lên sự thông minh tự tin,
hóm hỉnh của người nông dân
c
II/ Luyện tập:
Câu 1:
- Chủ đề: Tố cáo tên cận thầntham lam bằng cách chơi khăm nómõt vố Chủ đề thể hiện tập trung
ở việc người nông dân xin đượcthưởng 50 roi và đề nghị chia đềuphần thưởng đó
So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh
và hai người bệnh MB Tuệ Tĩnhnói rõ ngay chủ đề MB phầnthưởng chỉ giới thiệu tình huống
KB Tuệ Tĩnh có sức gọi, bài hết
mà thầy thuốc lại bắt đầu, mộtcuộc chữa bệnh mới, KB phầnthưởng là viên quan bị đuổi ra, cònngười nông dân được thưởng Sựviệc ở 2 truyện đều có kịch tính,
có bất ngờ Truyện Tuệ Tĩnh bấtngờ ở đầu truyện Truyện phầnthưởng bất ngờ ở cuối truyện MB: ST – TT: Nêu tình huống MB: STHG: cũng nêu tình huống,nhưng cần giải dài
KB: ST – TT: Nêu sự việc tiếpdiễn
- Có 2 cách mở bài:
+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện + Kể tình huống nảy sinh câuchuyện
- Có 2 cách KB:
Trang 38+ Kể sự việc kết thúc câu chuyện + Kể sự việc tiếp tục sang chuyệnkhác như vẫn đang tiếp diễn
Trang 39TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
(?) Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể như thế nào?
(?) Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua những mặt nào?
(?) Đưa vào đâu để xác định được nhân vật chính và nhân vật phụ?
(?) Chủ đề là gì?
(?) Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần?
3 Bài mới:
Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một số đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
Hoạt động 1: Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn (20’)
GV chép các đề SGK lên bảng cho HS trả lời theo
(?) Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì? Những
chữ nào trong đề cho em biết điều đó?
- Đề 1,3,5,6 nghĩ công kể việc
- Đề 2,8 kể người
- Đề 4 nghiêng về tường thuật
I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
1 Tìm hiểu đề:
Đề 1: Chú ý vào từ kể (tự sự) - Từ
em thích (không bắt buộc) - lờivăn của em (không sao chép tựnghĩ ra nguyên văn)
Đề 2: Kể - bạn tốt.
Đề 3, 4, 5, 6: không có kể nhưng
đây đều là tự sự Vì đề tự sự có thểdiễn đạt thành nhiều dạng Có thểyêu cầu “tường thuật”, “kểchuyện”, “tường trình” một sựkiện, câu chuyện, nhân vật nào đó
mà cũng có thể chỉ nêu ra một đềtài của câu chuyện, tức là chỉ nêu
ta nội dung trực tiếp của câuchuyện như 4 đề trên
Hoạt động 2: (13’)
- GV chọn 1 đề cho HS tập cách lập ý và làm dàn ý
(?)a Tìm hiểu đề:
Đề đã yêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực
hiện Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào?
2 Cácj làm bài văn tự sự:
Đề: “Kể một câu chuyện em thích
bằng lời văn của em”
a Đề đưa ra 3 yêu cầu:
Trang 40GV giải thích thêm HS có thể chọn một truyện mà các
em đã học VD: truyện Tgióng Sau khi đã tìm hiểu đề
thì cần lập ý (xác định nội dung sẽ viết)
(?)b Em chọn truyện nào Em thích nhân vật, sự việc
nào Em chọn truyện đó nhằm biểu hiện chủ đề gì?
- Truyện ngắn biểu hiện chủ đềnêu cao tinh thần sẵn sàng đánhgiặc, thể hiện ước mơ của ND vềmột người anh hùng chống ngoạixâm