chuẩn mực kiểm toán
Trang 1Trình bày: Mai Đức Nghĩa |
GIới thiệu Những điêm quan trọng của ISA 320 Cách tiếp cận mới đối với trọng yếu trong kiêm |
Mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính |
Mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu cho các nhóm giao | dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết mình
Trang 2
Định nghĩa trọng yếu được thay thế bởi việc mề tính thường được quy định trong các quy dinh ck
và trình bày báo cáo tai chinh(FRFs) Các khái niệm về mức trọng yếu, khi được trình bà quy định chung về lập và trình bày báo cáo tài chín
sở cho kiêm toán viên xác định mức trọng yêu của toán Nếu các quy định chung về lập và trình bày b chính không đưa ra khái niệm về mức trọng yếu, các được nêu trong đoạn 02 sẽ giúp kiểm toán viên có
GV Mai Đức Nghĩa
Nhu cầu thông tin của người sử dụng sẽ qu trọng yêu cho tông thê BCTC
Không nêu cụ thể phương pháp nào nhưng nhá việc sử dụng xét đoán nghề nghiệp
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên tiêu chí được thường được áp dụng:
Chuân mực đưa ra hướng dân về lựa chọn tiêu ch Không hướng dân cụ thê về ty lệ phan tram Cân mete thay đôi tiêu chí được chọn khi có nh
đôi quan trọng liên quan tới doanh nghiệp
Trang 3
Mức (các mức) trọng yếu thấp hơn sẽ được sử dụ
nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh c ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Không cân thiết xác định mức trọng yêu cho từn hoặc từng thuyết minh
Lưu ý các yếu tô có thê đân đến sự tồn tại của một ho
số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin
minh mà theo đó các sai sót mặc dù thấp hơn mức trọ
đối với tổng thể BCTC có thê gây ảnh hưởng đến qu kinh tế của người sử dụng
Các cách xác định mức trọng yêu thức hiện
Một mức PM duy nhất dựa trên mức trong MU tô BCTC, hoặc
Nhiều mức PM cho các khoản mục khác nhau Nêu mức trọng yêu được xác lập cho nhóm giac địch, sô dư hoặc thuyêt minh thì PM tương ứng cũng được xác lập cho nhóm này
Xác định PM không phải là phép tính cơ học đo thuân mà phải sử dụng xét đoán nghê nghiệp
T17
Mức trọng yêu thực hiện (PM) nhỏ hơn mứ yêu tông thê
Y nghĩa:
Giảm thiêu khả năng tông cộng của các sai lệch khôn yêu và những sai lệch chưa phát hiện được vượt quá m trọng yêu tông thê
Dung dé:
Danh giá rủi ro có sai lệch trọng MU Xác định nội dung, lịch trình và phạm vị của các thủ kiêm toán tiêp theo
Mức trọng yếu không phải là bất biến
Cân điều chỉnh lại khi:
Có sự thay đôi trong môi trường hoạt động của
Có thông tin mới
Có sự thay đổi trong hiểu biết của KTV về DN Nêu mức trọng yêu được sửa đôi, thì cân nh xem có cân sửa đôi nội dung, lịch trình và phạ
vi của các thủ tục kiêm toán tiêp theo hay không
127
Trang 4
Các thông tin sau phải được lưu hồ sơ:
Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC
Mức trọng yếu cho nhóm giao dịch, số dư h:
thông tin thuyêt minh (nêu có) Mức trọng yêu thực hiện tương ứng cho các trường hợp trên
Những sửa đôi mức trọng yêu trong quá trình
|.SI11019721)
ISA 450 quy định và hướng dẫn trách nhiệm củ:
kiêm toán viên trong việc đánh giá ảnh hưởng củ các sai lệch đã được phát hiện trong quá trình kiê toán, bao gôm cả các sai lệch không được điêu ch (nêu có) đôi với báo cáo tài chính
ISA 320 đề cập đến trách nhiệm của kiểm toán viê
về việc áp dụng khái niệm mức trọng yêu trong bư lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính
GV Mai Đức Nghĩa
iy
Những điểm quan trọng của ISA 450
Định nghĩa sai lệch
Sử dụng xét đoán nghề nghiệp Trao đổi và điều chỉnh sai lệch Đánh giá sai lệch chưa điều chỉnh Giải trình bằng văn bản
Lưu hô sơ kiêm toán
Sai lệch: Là sự khác biệt giữa giá trị, cách p trình bày hoặc thuyết minh của một khoản r
báo cáo tài chính với giá trị, cách phân loại, trì hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo qu
chung về lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng
sót có thê phát sinh từ sai sót hoặc gian lận
Các loại sai lệch:
Sai lệch thực tế SaI lệch xét đoán Sai lệch dự kiến
l2
2
Trang 5
Sai lệch thực tê
là các sai lệch đã xảy ra và được xác định một cách chắc c
Sai lệch xét đoán
là các chênh lệch phát sinh từ việc xét đoán của Ban Giám đ(
đến các ước tính kế toán, việc lựa chọn hoặc áp dụng các c toán mà kiểm toán viên cho rằng không hợp lý:
Sai lệch dự kiên
là nhteng ước tính của kiểm toán viên về các sai lệch trong tổng quan đến việc IN] rộng các sai lệch phát hiện trong mẫu kiểm toá toàn bộ tổng thể Hướng dẫn về việc xác định và đánh giá các s
dự kiến được trình bày tại ca 530 (chọn mẫu kiểm toán)
Sai lệch không đáng kể
Là sai lệch rất nhỏ, không cần tổng hợp lại vì không ảnh hưởng yếu đến báo cáo tài chính “Không đáng kể” không phải là cách c
Cân nhắc
việc sửa đôi lại
ọ
Trao đôi kịp thời về tất cả các sai lệch phá trong quá trình kiểm toán với Ban giám đốc ‹ được kiêm toán
Yêu câu Ban giám đốc điều chỉnh sai lệch
Tình huống phát sinh sai lệch chưa điêu chỉnh và ảnh hưởng của nó lên ý kĩ Ảnh hưởng của các sai lệch chưa điều chỉnl
Trang 6Kiểm toán viên phải yêu cầu Ban Giám đốc hoặc
Ban quản trị đơn vị được kiểm toán giải trình bằng
văn bản về việc Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị cho rằng các sai lệch không được điều chỉnh, xét
riêng lẻ và tổng hợp lại là không trọng yếu đối với
tổng thể báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp các sai lệch không được điều chỉnh phải được trình bày hoặc đính kèm trong Bản giải trình đó
Việc sử dụng slides không thê thay thê cho việc đọc toàn bộ nội dung của chuân mực có liên quan
ats
GV Mai Đức Nghĩa
Mức gia tri cu thé mà các sai lệch dưới mức này được coi là sai lệch không đáng kê
Tập hợp tât cả các sai sót phát hiện trong quá trình kiêm toán và những sai sót đã được điêu chỉnh
Kết luận của kiểm toán viên về việc các sai sót
không được điều chỉnh xét riêng lẻ và tổng hợp lại có trọng yếu không và cơ sở cho các kết luận của kiểm toán viên