1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lymphôm lymphô bào nhỏ/bạch cầu mãn dòng lymphô: Tương đồng trong yếu tố tiên lượng

7 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 515,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặt vấn đề về lymphô bào nhỏ thuộc nhóm bệnh lymphôm tiến triển chậm và thường được xếp chung cùng nhóm với bệnh Bạch cầu mãn dòng lymphô (CLL) với những điểm tương đồng về bệnh học và những đặc điểm về dấu ấn miễn dịch tế bào. Đánh giá tiên lượng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định điều trị của CLL và SLL.

Trang 1

LYMPHÔM LYMPHÔ BÀO NHỎ / BẠCH CẦU MÃN DÒNG LYMPHÔ:

TƯƠNG ĐỒNG TRONG YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG

Đặng Chí Vũ Luân*, Nguyễn Tấn Bỉnh*, Basile Stamatopoulos**, Pierre Heimann**, Mélanie Vaes**,

Roland Dewind**, Nathalie Meuleman**, Dominique Bron**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Lymphôm lymphô bào nhỏ (SLL) thuộc nhóm bệnh lymphôm tiến triển chậm và thường được

xếp chung cùng nhóm với bệnh Bạch cầu mãn dòng lymphô (CLL) với những điểm tương đồng về bệnh học và những đặc điểm về dấu ấn miễn dịch tế bào Đánh giá tiên lượng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định điều trị của CLL và SLL

Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện phương pháp phân tích hồi cứu ở 201 bệnh nhân CLL/SLL

tại Viện Jules Bordet, Brussels, Vương quốc Bỉ, từ 1980 đến 2010; chú trọng về phân tích các đặc điểm của sinh

học phân tử (cytogenetic), dấu ấn miễn dịch (immunophenotype) và các kết cục lâm sàng (clinical outcome) Kết quả: Phân tích trên 192 bệnh nhân (112 CLL-A, 36 CLL-B, 21 CLL-C, 23 SLL) với tuổi trung bình là

65,5 tuổi Chỉ số sống trung bình 5 năm (OS/5 năm) của CLL-A,CLL-B, CLL-C và SLL lần lượt là 88,56%, 82,77%, 67,06%, 77,97% OS/5 năm của đột biến gen IgVH và CD38 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa với p lần lượt là 0,01 và 0,003 Mặc dù nhóm bệnh nhân CD11C âm tính có OS/5 năm tốt hơn (92,7% so với 82,5%) Tuy nhiên sự khác biệt trên lại không có ý nghĩa với p = 0,127 Trong nhóm CLL, cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ ZAP 70 (+) giữa CLL-A với CLL-B và CLL-C (p < 0,01) Phân tích OS/5 năm, với p = 0,02, ZAP

70 là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa nhất trong việc đánh giá tiên lượng giữa các phân nhóm trong bệnh CLL Nhóm tiên lượng xấu về sinh học phân tử (unfavourable cytogenetic): delation 11q, 17q, 6q or complex và trisomy 12 cho kết quả OS/5 năm thấp nhất với tỷ lệ 63% và 70% Trong khi nhóm bệnh nhân với delation 13q cho OS/ 5 năm cao nhất với 94% và cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa với nhóm tiên lượng xấu về sinh học phân tử (p = 0,037)

Kết luận: Chúng tôi ghi nhận sự tương đồng khá rõ giữa CLL-B và SLL về các yếu tố tiên lượng bệnh và

OS (Overal Survivor) Vì thế, có thể sử dụng các đánh giá tiên lượng của CLL dành cho SLL; đồng thời, SLL cần được kiểm soát và điều trị sớm, đặc biệt đối với các bệnh nhân có những bất thường nhiễm sắc thể thuộc nhóm tiên lượng xấu

Từ khóa: Bạch cầu mãn dòng lympho, Lymphôm lympho nhỏ, yếu tố tiên lượng

ABSTRACT

SMALL LYMPHOCYTIC LYMPHOMA/ CHRONIC LYMPHOCYTIC LEUKEMIA: A SINGLE DISEASE

WITH SIMILAR PROGNOSIS?

Dang Chi Vu Luan, Nguyen Tan Binh, Basile Stamatopoulos, Pierre Heimann,

Mélanie Vaes, Roland Dewind, Nathalie Meuleman, Dominique Bron

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 154 - 159

Introduction: Small lymphocytic lymphoma (SLL) is a mature (peripheral) B-cell neoplasm characterized by

a progressive accumulation of monoclonal B lymphocytes

*Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TpHCM

**Khoa huyết học lâm sàng, phòng Sinh học phân tử, Viện Jules Bordet, Brussels, Vương quốc Bỉ

Tác giả liên lạc: BS Đặng Chí Vũ Luân ĐT: 0983464631 Email: bsdangluan@yahoo.com

Trang 2

It is considered to be identical to chronic lymphocytic leukemia (CLL) with similar pathologic and immunophenotypic features Distinction is usually made based upon clinical presentation and an arbitrary cut-off

of 5x10 9 /L lymphocytosis

Methods: We retrospectively reviewed our database of 201 SLL/CLL patients registered between 1980 and

2011 in Institue Jules Bordet, Brussels, Belgium

Results: Data are available on 192 pts (112 CLL Stage A, 36 CLL stage B, 21 CLL Stage C, and 23 SLL)

59% males with a median age of 65.4 years old Overal survival (OS)/5 years was respectively 88.56%, 82.77%,

67.06%, 77.97% for Stage A-, B-, C- CLL and SLL Imunophenotypic analysis (CD38, CD11C, ZAP70) and

IgVH mutation status was very similar between CLL-B and SLL Survival based on IgVH gene mutation status and CD 38 expression showed a significant difference with p = 0.01 and 0.003 ZAP 70 performed only in CLL patients was significant difference form CLL-A and CLL-B,-C (p<0.01) We confirm that ZAP 70 is the strongest prognosis factor to differentiate CLL subgroups in their survival Unfavourable cytogenetic (delation 11q, 17q, 6q

or complex) and trisomy 12 showed worst prognosis with OS/5years was 63% and 70% There was significant different survival form delation 13q and unfavourable group (p = 0.037)

Conclusion: SLL and CLL stage B are very similar in terms of phenotype and histology OS of SLL

resembles OS of stage B CLL and should thus be managed such as progressing stage B-CLL taking into account the somewhat higher incidence of poor cytogenetic abnormalitie

Key words: Chronic Lymphocytic Lymphoma, Small Lymphocytic Lymphoma, prognotic factor

ĐẶT VẤN ĐỀ

lymphocytic lymphoma (SLL)) thuộc nhóm ung

thư hạch không Hodgkin của dòng tế bào B

trưởng thành ở máu ngoại vi, có đặc điểm là sự

tích lũy tăng sinh của dòng lymphô B đơn clone

SLL thuộc nhóm bệnh lymphôm tiến triển chậm

và thường được xếp chung nhóm cùng bệnh

bạch cầu mãn dòng lymphô (Chronic

lymphocytic leukemia (CLL)) với những điểm

tương đồng về bệnh học và những đặc điểm về

dấu ấn miễn dịch tế bào Sự phân biệt giữa SLL

và CLL thường chủ yếu dựa vào những biểu

hiện lâm sàng và điểm cắt của số lượng

lymphocyte 5x109/L Đánh giá tiên lượng có ý

nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định điều

trị của CLL và SLL Vì thế chúng tôi thực hiện

nghiên cứu nhằm so sánh về sự tương đồng

trong yếu tố tiên lượng bệnh (sinh học phân tử

và miễn dịch tế bào) giữa bệnh Bạch cầu mãn

dòng lymphô và Lymphôm lymphô bào nhỏ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện phương pháp phân tích hồi cứu ở những bệnh nhân CLL/SLL, chú trọng

về phân tích các đặc điểm của sinh học phân tử

(immunophenotype) và các kết cục lâm sàng

(clinical outcome)

Dân số nghiên cứu

Có tất cả 201 bệnh nhân thõa tiêu chuẩn chẩn đoán SLL/CLL (WHO) tham gia vào mẫu nghiên cứu từ 1980 đến 2010 tại Viện Jules

Bordet, Brussels, Vương quốc Bỉ

Phân tích dữ liệu

Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng Stata 10.0 và phần mềm hỗ trợ Prim5 Sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê được phân tích bởi test Chi bình phương (χ2) với p < 0,05

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả được phân tích trên 192 bệnh nhân CLL/SLL Các bệnh nhân CLL được phân giai đoạn theo BINET và những bệnh nhân SLL được phân giai đoạn theo ANN ARBOR

Trang 3

Đặc điểm bệnh nhân

≥ 50.000/mm

3

β2 micro-globulin

Đánh giá chung trên tất cả các bệnh nhân,

với điểm cắt β2 micro-globulin ở mức 2,77

mg/dl mang đến sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê vế tiên lượng bệnh (p = 0,04) Những bệnh

nhân có chỉ số β2 microglobulin thấp, dưới 2,77 mg/dl có chỉ số sống trung bình/5 năm (OS/5 năm) tốt hơn hẳn các bệnh nhân có chỉ

số β2 microglobulin cao

Chúng tôi ghi nhận có sự tương đồng giữa

CLL – B và SLL với giá trị trung vị (median

value) tương đương nhau, lần lượt là 2,9 và 3,0

Đột biến gen IgVH và Dấu ấn miễn dịch

Đột biến gen IgVH, CD 38 và CD 11C

Phân tích kết quả đột biến gen (mutation status) IgVH được thực hiện 142 bệnh nhân Dấu ấn miễn dịch tế bào với CD38 được ghi nhận ở 154 bệnh nhân và CD11C là 165 bệnh nhân

Trang 4

< 20% (âm tính) 99 56% 58% 70% 69%

So sánh kết quả giữa các nhóm bệnh

Đột biến gen IgVH cho kết quả khá giống

nhau giữa các bệnh nhân CLL – B và SLL Với

CD38, giá trị trung vị (median value) của CLL

-B, -C và SLL lần lượt là 12, 14 and 16 trong khi

các bệnh nhân CLL-A có giá trị thấp nhất(6)

Ngược lại, đối với CD11C, các bệnh nhân CLL –

A và –B lại có trung vị cao hơn SLL and CLL-C

Phân tích ý nghĩa tiên lượng

OS/5 years (%)

Mutation status

IgVH –

≥ 20% (dương

< 20% (âm

≥ 20% (dương

< 20% (âm

Phân tích kết quả OS/5 năm của đột biến gen IgVH và CD38 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p lần lượt là 0,01 và 0,003

Trang 5

Đối với CD11C, mặc dù nhóm bệnh nhân

CD11C âm tính có OS/5 năm tốt hơn (92,7% so

với 82,5%) Tuy nhiên sự khác biệt trên lại không

có ý nghĩa thống kê với p = 0,127

Như vậy, yếu tố đột biến gen IgVH và CD38

rất có ý nghĩa trong việc đánh giá tiên lượng

bệnh của các bệnh nhân CLL và SLL Một số báo

cáo gần đây ghi nhận giá trị tiên lượng bệnh của

CD11C, tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng

tôi chưa chứng minh được điều này

ZAP 70 (Zeta-chain-associated protein

kinase 70-kDa)

ZAP 70 là một protein thuộc họ tyrosine

kinase có vai trò trong tế bào lymphô T trình

diện (T-cell signaling) ZAP 70 cũng được tìm

thấy có mối liên hệ với receptor của tế bào

lymphô B trong bệnh CLL Sự biểu hiện của

ZAP-70 (+) có mối tương quan với nguy cơ cao

làm tăng diễn tiến bất lợi của tế bào lymphô B

trong bệnh bạch cầu mãn dòng tủy

ZAP 70 được thực hiện ở 114 bệnh nhân

CLL (không có bệnh nhân SLL), với kết quả

như sau:

CLL (Binet) Bệnh nhân

OS/5 năm (%)

≥ 134

< 134 (âm

Phân tích kết quả ZAP 70 giữa các phân nhóm trong bệnh CLL, chúng tôi nhận thấy có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ ZAP 70 (+) giữa CLL-A với CLL-B và CLL-C (p<0,01) Đồng thời phân tích OS/5 năm, với p = 0,02, ZAP 70 rất có ý nghĩa về mặt tiên lượng bệnh Qua đó, chúng tôi muốn khẳng định ZAP 70 là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa nhất trong việc đánh giá tiên lượng giữa các phân nhóm trong bệnh CLL

P = 0,02

134

P = 0,127

P = 0,01

P = 0,003

Trang 6

Phân tích những đột biến nhiễm sắc thể

Kết quả sinh học phân tử (cytogenetic) được

thực hiện trên 149 bệnh nhân (CLL và SLL)

del(11q),

(17q), (6q),

complex

Phần lớn các bệnh nhân thuộc CLL-A có kết

quả sinh học phân tử thuộc nhóm tiên lượng tốt

(del(13q), normal), trong khi quá nữa số bệnh

nhân CLL-C lại thuộc về nhóm tiên lượng xấu

(del 11q, 17q, 6q, trisomie 12 hoặc complex)

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận thấy tỷ lệ

phân phối các bất thường nhiễm sắc thể khá

tương đồng giữa CLL-B và SLL Tuy nhiên số

bệnh nhân SLL được thực hiện xét nghiệm sinh

học phân tử còn ít để có thể phân tích thống kê

một cách chính xác nhưng tỷ lệ thu được cũng

cho chúng tôi những gợi ý về sự tương đồng

giữa CLL-B và SLL

value

OS/5 years (%)

del(11q), (17q), (6q),

Các bệnh nhân thuộc nhóm tiên lượng xấu

cytogenetic): delation 11q, 17q, 6q or complex

và trisomy 12 cho kết quả OS/5 năm thấp nhất với tỷ lệ 63% và 70% Trong khi nhóm bệnh nhân với delation 13q cho OS/ 5 năm cao nhất với 94% và cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa với nhóm tiên lượng xấu về sinh học phân tử (p = 0,037)

Phân tích tỷ lệ sống còn giữa các nhóm bệnh (Overal Survivor)

Phân tích OS/5 năm cho kết quả lần lượt trên các nhóm bệnh nhân CLL-A, -B, -C và SLL là

88,56%, 82,77%, 67,06%, 79,97% Kết quả này cho

thấy sự tương đồng khá rõ giữa CLL-B và SLL

KẾT LUẬN

Dựa trên phân tích các kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy có sự tương đồng khá rõ giữa SLL và CLL – B về các yếu tố tiên lượng bệnh cũng như các kết cục lâm sàng (clinical outcome) OS của các bệnh nhân SLL giống với nhóm bệnh nhân CLL stage B Vì thế, có thể sử dụng các đánh giá tiên lượng của CLL dành cho SLL; đồng thời, SLL cần được kiểm soát và điều trị sớm, đặc biệt đối với các bệnh nhân có những bất thường nhiễm sắc thể thuộc nhóm tiên lượng xấu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kröber A, Stilgenbauer S (2002), V H mutation status, CD38 expression level, genomic aberrations, and survival in chronic

lymphocytic leukemia, Blood, vol 100, 4: 1410-141

2 Molica S, Levato D, Cascavilla N, Levato L, Musto P (1999), Clinico-prognostic implications of simultaneous increased serum levels of soluble CD23 and _2-microglobulin in B cell chronic lymphocytic leukemia, Eur J Haematol, 62: 117- 122

3 Moreno C, Montserrat E (2008), New prognostic markers in chronic lymphocytic leukemia, Blood, 22: 211-219

Trang 7

4 Phạm Hoàng Phiệt, Tế bào miễn dịch và cơ quan lympho, Miễn

dịch học tế bào, 12-41

5 Rozman C, Montserrat E, (1995) Chronic Lymphocytic

Leukemia, N Engl J Med, 333:1052-1057

6 Stamatopoulos B, Bron D and Lagneaux L, (2008)

microRNA-29c and microRNA-223 down-regulation has in vivo significance

in chronic lymphocytic leukemia and improves disease risk stratification, 10.1182/blood -11-189407

7 Trần Văn Bé, Bệnh lý dòng lympho, Huyết học lâm sàng,

154-177

Ngày đăng: 21/01/2020, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm