1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HỘI CHỨNG TRẦM CẢM (DEPRESSION) Phần 1 ppsx

13 499 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 124,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- rối loạn tình dục toubles de la libido 2/ NÓI VỀ NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TRẦM CẢM Triệu chứng chính của bệnh trầm cảm là tính khí u sầu sad mood.. Phải có ít nhất 4 trong số các t

Trang 1

HỘI CHỨNG TRẦM CẢM

(DEPRESSION)

Phần 1

1/ ĐỊNH NGHĨA HỘI CHỨNG TRẦM CẢM

+ Hội chứng tâm thần :

- tính khí trầm cảm và/hoặc ý nghĩ tự tử

- sự trì chậm tâm thần vận động (ralentissement

psychomoteur)

+ Hội chứng vật lý :

- mất ngủ

- chán ăn

- suy nhược

Trang 2

- rối loạn tình dục (toubles de la libido)

2/ NÓI VỀ NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TRẦM CẢM

Triệu chứng chính của bệnh trầm cảm là tính khí u sầu (sad

mood) Để chẩn đoán trầm cảm, một tính khí trầm uất (depressed mood)

phải hiện diện ít nhất một nửa thời gian trong một thời kỳ 2 tuần lễ Phải có

ít nhất 4 trong số các triệu chứng sau đây suốt trong cùng thời gian này : mất

ngủ, mất thích thú hoặc lạc thú trong những hoạt động bình thường, cảm

giác tội lỗi hoặc không xứng đáng, thiếu nghị lực, khả năng tập trung và

năng lực quyết định bị giảm, sự thèm ăn bị rối loạn (thường là giảm), những

thay đổi về tâm thần vận động ( kích động hoặc chậm chạp) và có ý nghĩ tự

tử (suicidal thought)

3/ TẠI SAO BỆNH TRẦM CẢM ĐƯỢC XEM LÀ MỘT RỐI LOẠN VỀ TÍNH KHÍ?

Tính khí (mood, humeur) chỉ tình trạng chủ quan, nội tại của một

người và được người ấy phát biểu ra Cảm xúc (affect) là về khách quan, bên

ngoài của một người và được đánh giá bởi người khác Thuật ngữ rối loạn

tính khí (mood disorder) đã thay thế rối loạn cảm xúc (affective disorder)

trong các tư liệu về tâm thần học hiện nay Rối loạn tính khí chủ yếu là

Trang 3

chứng trầm cảm nặng (major depression) (hoặc rối loạn đơn cực: unipolar

disorder, trong đó rối loạn duy nhất là trầm cảm), và loạn tâm thần hưng

trầm cảm (manic-depressive psychosis) (hay rối loạn lưỡng cực: bipolar

disorder, trong đó trầm uất với bệnh sử có ít nhất một đợt hưng cảm)

4/ SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRẦM CẢM NGUYÊN PHÁT VÀ THỨ PHÁT

Bệnh trầm cảm thể nặng được xếp loại thành nguyên phát

(primary) nếu như phức hợp triệu chứng xuất hiện trước và không liên hệ

với bất cứ một bệnh nội khoa hoặc tâm thần có ý nghĩa nào khác Được xem

là thứ phát (secondary) khi chứng trầm cảm xảy ra sau và có liên hệ với một

bệnh nội khoa hoặc tâm thần khác

5/ LIỆT KÊ NHỮNG BỆNH NỘI KHOA CÓ THỂ GÂY NÊN TRẦM CẢM THỨ PHÁT

CÁC RỐI LOẠN NỘI TIẾT :

- giảm năng tuyến giáp (hypothyroidism)

- bệnh đái đường

- hợp chứng Cushing

Trang 4

CÁC RỐI LOẠN THẦN KINH :

- các tai biến mạch máu não

- khối máu tụ dưới màng cứng (subdural hematoma)

- bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis)

- u não

- bệnh parkinson

- bệnh co giật

- sa sút trí tuệ (dementia)

CÁC BỆNH CỦA MÔ LIÊN KẾT : - lupus ban đỏ (systemic lupus

erythematosus)

UNG THƯ : - ung thư tụy tạng

6/ NGUYÊN NHÂN NỘI TIẾT CHÍNH CẦN TÌM KIẾM TRƯỚC MỘT CƠN TRẦM CẢM?

- giảm năng tuyến giáp (hypothyroidie)

Trang 5

7/ XÉT NGHIỆM SINH HỌC NÀO CẦN ĐỀ NGHỊ TRƯỚC MỘT CƠN TRẦM CẢM?

- bilan thyroidien : T4 libre ,TSH ultrasensible

8/ LIỆT KÊ CÁC THUỐC CÓ THỂ GÂY NÊN TRẦM CẢM THỨ PHÁT

- các thuốc chống tăng huyết áp (réserpine, beta-blockers,

methyldopa)

- thuốc ngủ và thuốc an thần (benzodiazepines và barbiturates)

- corticosteroids

- cimetidine

- ranitidine

- neuroleptiques (phénothiazines)

- anticholinestérases

- isoniazide

- indométacine

Trang 6

9/ TẠI SAO NHÀ LÂM SÀNG LUÔN LUÔN HỎI VỀ VIỆC UỐNG RƯỢU LÚC ĐÁNH GIÁ TRẦM CẢM?

Uống rượu và lạm dụng ruợu là là một tình trạng bệnh lý rất

thường xảy ra đồng thời với chứng trầm cảm và thường được hỏi đến vì

nhiều lý do Trước hết uống ruợu có thể có tác dụng làm mất ức chế

(disinhibiting) đối với hành vi, khiến một người bị trầm cảm và có ý định tự

tử có nguy cơ gia tăng bị thúc đẩy chuyển qua hành động tự tử Thứ hai,

chứng trầm cảm không thể được điều trị có hiệu quả nếu chứng lạm dụng

rượu vẫn tiếp tục xảy ra Thứ ba, rượu là một chất làm trầm cảm (a

depressant) và là một nguyên nhân thông thường của trầm cảm, một vấn đề

được gọi là rối loạn tính khí do rượu (alcohol-induced mood disorder) Có

thể là chứng trầm cảm của bệnh nhân là thứ phát của việc uống rượu và

được điều trị tốt nhất bằng cách kiêng rượu hơn là cho một thuốc chống trầm

cảm (antidepressant) Tình hình này phải được nghĩ đến khi khởi đầu của

các rối loạn tính khí (mood disturbance) xảy ra trong thời gian dài uống rượu

đều đặn (thường là mỗi ngày) hơn là trước đây

10/ KHI BỆNH NHÂN CÓ NHỮNG TRIỆU CHỨNG RA SAO LÀM NGHI NGỜ CHỨNG TRẦM CẢM?

Trang 7

Nghiên cứu thăm dò bệnh trầm cảm khi các bệnh nhân có những

triệu chứng không đặc hiệu, như « đau khắp người ”, yếu và xâm xoàng” ,

hoặc “ thấy khó chịu » Thường bệnh trầm cảm được thể hiện bằng những

triệu chúng vật lý hơn là tâm thần Những triệu chứng vật lý không đặc hiệu

như mệt ( fatigue ), kiệt sức (exhaustion), đau đầu, triệu chứng tiêu hóa, đau

cơ và đau không đặc hiệu, là thường xảy ra Sự lo lắng ( anxiety ) thường

được thấy đi kèm chứng trầm cảm và có thể được thể hiện bởi khó thở (

shortness of breath ), nóng nảy (nervousness), cáu kỉnh (irritability) và khó

nuốt cùng những triệu chứng khác

Các cơn hoảng sợ ( panic attacks ), một dạng nghiêm trọng của chứng

lo lắng ,thường xảy ra trong bối cảnh trầm cảm và là một nguyên nhân thông

thường khiến bệnh nhân đến phòng cấp cứu với cơn đau ngực không điển

hình (atypical chest pain)

11/ CÓ KHI NÀO BỆNH TRẦM CẢM ĐƯỢC THẾ HIỆN BẰNG NHỮNG TRIỆU CHỨNG LOẠN TÂM THẦN KHÔNG?

Bệnh trầm cảm có thể được kèm theo bởi những triệu chứng

loạn tâm thần (psychotic symptoms), báo hiệu một thể nặng và nguy hiểm

hơn của trầm cảm Nếu là như vậy cần hội chẩn BS chuyên khoa tâm thần và

thường có chỉ định nhập viện khoa tâm thần Các bệnh nhân với trầm cảm

Trang 8

loạn tâm thần (psychotic depression) có nguy cơ tự tử cao hơn, đặc biệt là

khi có những ảo giác (hallucinations) ra lệnh họ tự hại mình Những triệu

chứng loạn tâm thần khác là nghe những lời nói xui khiến phạm tội

(guilt-provoking) hoặc tự phê bình (self-critical) được gọi là ảo giác thính giác

(auditory hallucinations) và những niềm tin sai lầm và chắc nịch, được gọi là

hoang tưởng (delusions), có thể là bị truy đuổi (persecutory) hoặc paranoid

12/ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT MỘT CƠN TRẦM CẢM VỚI CÁC BỆNH TÂM THẦN?

- sự buồn rầu bình thường (tristesse normale)

- tình trạng tang chế (état de deuil)

- tình trạng lo âu (état anxieux)

- tâm thần lú lẫn (confusion mentale)

- tâm thần phân liệt (schizophrénie)

- loạn thần kinh (névroses)

13/ LÀM SAO PHÂN BIỆT GIỮA TÌNH TRẠNG TANG CHẾ BÌNH THƯỜNG VÀ SỰ TRẦM CẢM ?

Trang 9

- sự phân biệt giữa tình trạng tang chế bình thường (deuil

normal) và chứng trầm cảm được căn cứ trên thời gian, cường độ và mức độ

ảnh hưởng

- theo vài người, cần điều trị chống trầm cảm khi sau 2 tháng

tang chế bệnh nhân vẫn còn chìm đắm trong sự trầm cảm có mức độ quan

trọng với giảm lòng tự tin và xuất hiện các ý tưởng tự tử (idéations

suicidaires)

14/ KỂ CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA BỆNH TRẦM CẢM :

- trầm cảm u sầu ( dépression mélancolique)

- trầm cảm hoang tưởng ( dépression délirante)

- trầm cảm lo âu (dépression anxieuse, formes à dominance

anxieuse)

- trầm cảm được che dấu (dépression masquée)

- trầm cảm theo mùa (dépression saisonnière)

- trầm cảm tuổi mãn kinh (dépression d’involution)

- trầm cảm hậu sản ( dépression du postpartum)

Trang 10

- dạng trầm cảm theo thể địa ( trẻ em, thiếu niên , người già)

- dạng trầm cảm theo giới tính

15/ KỂ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA MỘT TRẦM CẢM U SẦU ?

- trầm cảm u sầu (dépression mélancolique) là một dạng lâm sàng của

bệnh trầm cảm nặng

- cường độ của khí chất trầm cảm (humeur dépressive) : đau đớn về

tinh thần (douleur morale)

- những ý nghĩ hoang tưởng (idées délirantes) : khánh kiệt, tội lỗi ,

không xứng đáng

- nguy cơ tự tử ++

- tầm quan trọng của sự trì chậm tâm thần vận động (psychomoteur)

- tầm quan trọng của hội chứng vật lý

16/ NHỮNG CHỦ ĐỀ NÀO CÓ THỂ NHẬN THẦY TRONG MỘT TRẦM CẢM HOANG TƯỞNG (DEPRESSION DELIRANTE) ?

- xấu xa không xứng đáng (indignité)

Trang 11

- mặc cảm tội lỗi (culpabilité)

- sự truy đuổi (persécution)

- sự khánh kiệt (ruine)

- bệnh tưởng ( hypochondriaque)

17/ NÊU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẦM CẢM THEO MÙA ?

- hội chứng trầm cảm

- xuất hiện vào mùa thu hoặc mùa đông

- cải thiện vào mùa xuân hoặc mùa hè

- ngủ nhiều (hypersomnie)

- ăn nhiều (hyperphagie)

- điều trị bằng ánh sáng (luminothérapie hay photothérapie): đợt

điều trị 8 đến 10 ngày bệnh nhân được đặt 1m cách một nguồn sáng 3000

lux, trong một giờ, sáng và chiều

18/ KỂ NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA TRẦM CẢM HẬU SẢN

?

Trang 12

- những đợt khóc lóc (crises de larmes)

- cáu kỉnh

- cảm giác không đủ khả năng (incapacité), không thể dung nạp

(intolérance) đối với đứa trẻ

- suy nhược

- mất ngủ

- lo âu

19/ NÊU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘI CHỨNG TRẦM CẢM CỦA NGƯỜI GIÀ ?

- các triệu chứng thân thể (plaintes somatiques) nhiều, mơ hồ

và mối bận tâm về bệnh tật thường nằm hàng đầu (nhất là trong lãnh vực

tiêu hóa) : trầm cảm bị che dấu (dépression masquée)

- dao động lo âu (agitation anxieuse) với rối loạn về tính tình,

bực bội

- trì chậm, suy nhược, chán ăn, rối loạn giấc ngủ

Trang 13

- thường có những ý nghĩ hoang tưởng (idées délirantes) (

bệnh ám, bị truy đuổi ) : trầm cảm hoang tưởng (dépression délirante)

- nguy cơ tự tử : tỷ lệ tự tử 3 lần cao hơn đối với dân thường

Bệnh trầm cảm nơi nguời già có nguy cơ tự tử đặc biệt cao Pháp là nước ở

châu Âu có tỷ lệ tự tử ở người già cao nhất ( 3000 người trên 65 tuổi năm

1998 ) Ở người già, những ý nghĩ tự tử (idées suicidaires) hiếm khi được

biểu lộ và khi được biểu lộ thì không được xem thường Triệu chứng của các

tình trạng trầm cảm nơi người già không khác lắm với các triệu chứng của

nguời trưởng thành nhưng do tuổi tác đưa lại những biến đổi có thể là nguồn

gốc của những sai lầm chẩn đoán Các triệu chứng thân thể thường được

thấy nhiều hơn Cũng vậy, những thay đổi về hành vi thuộc loại bực tức

(irritabilité) hay chống đối có thể làm không để ý đến tình trạng trầm cảm

Ngày đăng: 13/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w