1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4-03-2012 bảo vệx

62 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Biến Tần Cho Các Hệ Thống Bơm & Quạt
Tác giả Vũ Văn Thuần, Đặng Đức Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thiện Hoàng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Cơ Khí Xây Dựng
Thể loại Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài báo cáo nghiên cứu khoa học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

TÊN ĐỀ TÀI

Ứng dụng Biến tần cho các hệ thống Bơm

& Quạt

SINH VIÊN: VŨ VĂN THUẦN &ĐẶNG ĐỨC MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS.NGUYỄN THIỆN HOÀNG

SINH VIÊN: VŨ VĂN THUẦN &ĐẶNG ĐỨC MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS.NGUYỄN THIỆN HOÀNG

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BƠM - QUẠT VÀ ỨNG DỤNG CỦA

BIẾN TẦN TRONG HỆ THỐNG BƠM VÀ QUẠT

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BƠM - QUẠT VÀ ỨNG DỤNG CỦA

BIẾN TẦN TRONG HỆ THỐNG BƠM VÀ QUẠT

I.Tầm quan trọng của hệ thống bơm và quạt.

Bơm,quạt là những máy rất quan trọng và có ứng dụng rộng rãi để vận chuyển nguyên liệu và năng lượng trong các hệ thống công

nghệ.Không có bơm , quạt chắc chắn không sẽ không thực hiện

được các quá trình liên tục để sản suất ra những sản phẩm cần thiết như:sợi hóa học,thức ăn tổng hợp,xà phòng,phân đạm ,sơn,xăng

dầu;các nguyên liệu quan trọng cho quá trình chế tạo máy như sắt thép,kim loại màu;các thuốc quan trọng nhu kháng sinh;các vật liệu xây dựng cần thiết như xi măng hay là trong các hệ thống cấp thoát nước thì ở đó có những công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng của các khu dân cư,khu công nghiệp,thương mại,dịch vụ…trong toàn xã hội.Trong hệ thống cấp thoát nước các máy bơm đóng vai trò rất

trọng và chủ đạo của các trạm bơm cấp và thoát nước.

Trang 4

I.Tầm quan trọng của hệ thống bơm và quạt (tiếp)

 Đặc biệt là trong hệ thống cấp nước,công trình thu nước và các máy bơm có ảnh hưởng lớn lao đến sự làm việc đồng bộ,bền vững và

hiệu quả của cả hệ thống.Việc sử dụng hợp lý các loại máy bơm,sự làm việc ổn định kinh tế của các máy bơm trong trạm bơm đóng vai trò rất quan trọng.Vấn đề thông gió,thải các khí thải,dịch thải nhằm bảo vệ tốt môi trường làm việc và lao động trong bất cứ nhà máy hay trong các hệ thống điều hòa,trong các tầng hầm,đường hầm… nào cũng cần tới bơm và quạt.Có thể nói rằng máy Bơm và quạt

trong hệ thống cấp thoát nước cũng như trong hệ thống thông gió hay là hệ thống điều hòa hay cũng có thể là trong hệ thống phòng cháy chữa cháy thì nó đóng vai trò chủ đạo và có tính quyết định đến cả hệ thống.

Trang 5

II.Biến tần và ứng dụng của biến tần trong hệ thống

bơm và quạt

Với sự phát triển như vũ bão về khoa học công nghệ nói chung và một

trong những kết quả của nó là ngày càng có nhiều thiết bị điện-điện

tử sử dụng các bộ biến tần nói riêng, trong đó một bộ phận đáng kể

sử dụng biến tần phải kể đến chính là bộ biến tần điều khiển tốc độ động cơ điện.

Điều chỉnh tốc độ động cơ qua việc thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông…

Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu của phụ tải cơ Có hai phương pháp để điều

chỉnh tốc độ động cơ:

 Biến đổi tần số cấp của nguồn điện Phương pháp này làm giảm tính phức tạp của cơ cấu và cải thiện được đặc tính điều chỉnh, đặc biệt linh hoạt khi ứng dụng các hệ thống điều khiển bằng điện tử.

Trang 6

II.Biến tần và ứng dụng của biến tần trong hệ thống bơm và quạt

Khảo sát cho thấy:

 Trong các bộ điều khiển moment động cơ chiếm 55% là các ứng

dụng quạt gió, trong đó phần lớn là các hệ thống HAVC (điều hòa không khí trung tâm),chiếm 45% là các ứng dụng bơm.

 Nâng cấp cải tạo các hệ thống bơm và quạt từ hệ điều khiển tốc độ không đổi lên hệ tốc độ có thể điều chỉnh được trong công nghiệp với lợi nhuận to lớn thu về từ việc tiết giảm nhiên liệu điện năng tiêu thụ.

Trang 7

II.Biến tần và ứng dụng của biến tần trong hệ thống bơm và quạt

Khảo sát cho thấy:

 Trong các bộ điều khiển moment động cơ chiếm 55% là các ứng

dụng quạt gió, trong đó phần lớn là các hệ thống HAVC (điều hòa không khí trung tâm),chiếm 45% là các ứng dụng bơm.

 Nâng cấp cải tạo các hệ thống bơm và quạt từ hệ điều khiển tốc độ không đổi lên hệ tốc độ có thể điều chỉnh được trong công nghiệp với lợi nhuận to lớn thu về từ việc tiết giảm nhiên liệu điện năng tiêu thụ.

 Các tính năng tích hợp hệ thống cơ điện .

a)Tính năng chuyên dụng cho bơm.

Biến tần được thiết kế với cách tính cho bơm với sự hỗ trợ và phối hợp của các nhà sản xuất bơm và tư vấn lắp đặt cơ điện trên toàn thế giới Các tính năng chính chuyên cho bơm là:

Trang 8

 Điều khiển tổ hợp bơm: Quản lý sắp xếp vận hành sau cho các bơm trong tổ hợp có tổng số giờ vận hành như nhau nhằm hạn chế hao mòn và bảo đảm điều kiện vận hành và bảo dưỡng cho tất cả các

bơm trong tổ hợp.

 Chạy chờ: Biến tần tự động phát hiện tình trạng dòng chảy thấp hay không có dòng chảy Khi đó biến tần sẽ điều khiển bơm để tăng ăp lực của hệ thống rồi ngừng bơm để tiết kiệm năng lương Biến tần sẽ

tự động chạy bơm khi áp lực hệ thống giảm dưới mức đặt.

 Bảo vệ chạy khô và điểm cuối đường đặc tính: Khi bơm chạy mà áp suất hệ thống không đạt thì có nghĩa là giếng hết nước hay đường ống bị rò hoặc vỡ Lúc này biến tần sẽ báo, dừng bơm hay thực hiện một chức năng được lập trình trước

 Tự động chỉnh định thông số cho bộ điều khiển PI: Biến tần sẽ tự động đặt giá trị cho hệ số tỉ lệ (P) và hệ số tích phân (I) của bộ điều khiển khi biến tần được tích hợp vào vòng điều khiển kín (theo áp suất hay lưu lượng đặt) sao cho đáp ứng của hệ nhanh và ổn định.

Trang 9

b Tính năng chuyên dụng cho quạt

Các tính năng cho quạt giúp cho các ứng dụng quạt thông minh hơn

tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện hơn với người dùng Các

chức năng chính chuyên cho quạt là:

 Chuyển đổi tốc độ- lưu lượng: Biến tần có khả năng qui đổi tốc độ- lưu lượng và hệ thống có thể chạy theo lưu lượng đặt hay mức chênh lưu lượng đặt Tính năng tiết kiệm năng lương nhưng vẫn đảm bảo được tính tiện nghi và tiết kiệm chi phí đầu tư do không phải dùng cảm biến lưu lượng.

 Chức năng AHU thông minh: Biến tần thực hiện điều khiển logic dựa trên các tín hiệu đầu vào đầu vào từ các cảm biến theo thời gian thực và theo lịch với các chức năng:

 Chế độ hoạt động theo ngày trong tuần

 Điều khiển tầng P-PI cho nhiệt độ

 Điều khiển đa vùng

 Cân bằng lưu lượng giữa khí tươi và khí thải

Trang 10

b Tính năng chuyên dụng cho quạt (tiếp)

 Chế độ khi có cháy: Tính năng không cho phép biến tần ngừng hoạt động trong những điều kiện làm việc mà biến tần phải dừng hoạt

động để tự bảo vệ Khi có cháy biến tần sẽ tiếp tục hoạt động điều khiển quạt đảm bảochức năng thông gió khi có cháy bất kể mọi loại tín hiệu điều khiển, liên động,hay cảnh báo

 Kết nối BMS: Khi kết nối hệ thống thì các đầu vào ra của biến tần

sẽ trở thành các đầu vào ra của BMS Trong đó BMS (Building

Management System) là một hệ thống đồng bộ cho phép điều khiển

và quản lý mọi hệ thống kỹ thuật trong toà nhà như hệ thống điện,

hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, điều hoà thông gió, cảnh báo môi trường, an ninh, báo cháy - chữa cháy v.v…, đảm bảo cho việc vận hành các thiết bị trong tòa nhà được chính xác, kịp thời.

 Giám sát cộng hưởng tần số: Biến tần có khả năng tự động điều

khiểnquạt hoạt động ngoài dải tần số cộng hưởng của hệ thống

thông gió.

Trang 11

b Tính năng chuyên dụng cho quạt (tiếp)

 + Tăng áp cầu thang: Khi có cháy biến tần hoạt động đảm bảo áp lực cầu thang cao hơn áp lực ở các phần khác của công trình và lối thoát hiểm khi có cháy sẽ không bị khói xâm nhập.

 + Tiết kiệm chi phí đầu tư cho AHU: Biến tần được tích hợp bộ điều khiển logic Smart Logic Controller và 4 bộ điều khiển PID tự chỉnh định thông số để điều khiển dòng khí với quạt, van nước và van gió

Trang 12

PHẦN 1 SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG BƠM

1-Định nghĩa và phân loại bơm

1.1 Định nghĩa

Bơm là máy để tạo ra dòng chất lỏng.Hay nói cách khác,bơm là máy dùng để di chuyển chất lỏng và tăng năng lượng của dòng chất

lỏng.Khi bơm làm việc năng lượng mà bơm nhận được từ động cơ

sẽ chuyển hóa thành thế năng,động năng và một phần nhỏ nhiệt

năng của dòng chất lỏng.

Vậy bơm là loại máy thủy lực dùng để biến đổi cơ năng của động cơ

thành năng lượng để vận chuyển chất lỏng hoặc tạo nên áp suất cần thiết trong hệ thống truyền dẫn thủy lực.

1.2 Phạm vi sử dụng

Bơm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:nông nghiệp,trong

nghành chế tạo máy,trong công nghiệp ,“ở đề tài” này bơm được ứng dụng trong các công trình xây dựng nói chung và lĩnh vực cấp thoát- nước sẽ được nói riêng đó là: “Ứng dụng của biến tần để điều khiển bơm”.

Trang 13

1.2 Phạm vi sử dụng (tiếp)

Vậy khi nào ta cần và nên sử dụng điều khiển Biến Tần:

Những trường hợp sau đây ta nên sử dụng điều khiển biến tần để động

cơ máy bơm của bạn tăng tuổi thọ và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Máy bơm thường xuyên khởi động

Máy bơm cấp nước điều khiển bằng công tắc áp lực.

Nhiều Máy bơm cấp nước điều khiển bằng công tắc áp lực.

Lưu ý:

Máy bơm cấp nước điều khiển bằng khởi động từ, mổi khi khởi động

và tắt máy - áp lực trên đường ống bị tăng đột biến rất lớn dẫn đến tình trạng nứt bể đường ống.

Máy bơm cấp nước điều khiển bằng biến tần Mỗi khi khởi động và tắt máy động cơ - áp lực trên đường ống không bị đột biến , luôn giữ cho áp lực đường ống luôn ổn định.

Trang 14

Bơm động học hút và đẩy,như vậy làm tăng áp suất chất lỏng do cung cấp động lượng nhờ va đập của các cánh bơm ( bơm ly tâm,bơm hướng trục) hoặc nhờ ma sát của tác nhân làm việc (bơm xoáy lốc,bơm

tia,bơm chấn động,bơm vít xoắn,bơm sục khí,bơm luồng),hoặc nhờ tác dụng của điện từ (bơm điện từ )hoặc các trường lực khác.

Trong cấp kỹ thuật có 3 loại bơm được sử dụng rộng rãi là bơm ly

tâm,bơm hướng trục và bơm píttông.

Trang 15

1.4 Các thông số cơ bản của bơm

Có 5 thông số cơ bản của bơm đó là:lưu lượng Q,chiều cao áp lực H,công suất N,hiệu suất  ,hệ số quay nhanh n

Lưu lượng Q(m3/s) là thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống trong một đơn vị thời gian.

Chiều cao áp lực hay áp lực của bơm H (m) là năng lượng riêng của chất lỏng khi đi từ miêng đẩy của bơm và được tính bằng mét cột chất lỏng hay tính bằng mét cột nước.Áp lực bơm dùng để khắc phục chiều cao nâng ( hình học ),hiệu số áp suất ở hai đầu đường ống,trở lực thủy lực trong ống hút và trong ống đẩy.

Công suất của bơm là công suất tiêu hao để tạo ra lưu lượng Q và chiều cao áp lực H.

Hiệu suất là tỉ số giữa công suất có ích và công suất của bơm.

Hệ số quay nhanh của bơm là sô vòng quay của bơm mẫu tác dụng đơn,một cấp đồng dạng hình học với nó và có chiều cao áp lực HM=1m, lưu lượng QM= 0,075 m3/s

Trang 16

Ta có thể lựa chọn được loại bơm thích hợp theo bảng sau:

Bơm píttông và rôto

Bơm ly tâm Bơm hướng chéo Bơm hướng trục

Đến 50 50÷300 300÷500 500÷1200

Trang 17

2 Bơm thể tích

Đặc điểm của bơm thể tích:

Ống hút luôn ngăn cách với ống đẩy,chất lỏng được đẩy cưỡng bức vào ống đẩy.

Lưu lượng chất lỏng và không đều và hầu như không phụ thuộc vào

áp suất của bơm.

Bơm một cấp có thể sinh ra áp lực bất kỳ nếu có đủ độ bền và công suất.

2.1 Bơm píttông

Người ta phân loại bơm pittông theo nhiều cách.

Theo truyền động có thể chia ra:bơm truyền động được động cơ dẫn động qua cơ cấu thanh truyền tay quay;bơm trực tiếp được dẫn động trực tiếp bằng máy hơi;bơm tay.

Theo số lần tác dụng có thể phân ra:bơm tác dụng đơn;bơm tác dụng kép;bơm tác dụng ba;bơm tác dụng nhiều lần;bơm vi sai.

Theo cấu tạo của píttông có thể phân ra:bơm pít tông đĩa;bơm pít tông trụ (bơm plôngdơ);bơm píttông thủng;bơm cánh màng.

Trang 18

Theo vị trí xilanh có thể phân ra:bơm thẳng đứng;bơm nằm ngang,bơm nghiêng.

Theo áp suất có thể chia thành:bơm thấp áp (p<10at);bơm trung áp 20at);bơm cao áp(p>20at)

(p=10-Theo năng suất có:bơm nhỏ (Q<15m3/h);bơm vừa (Q=15-60m3/h);bơm lớn (Q> 60m3/h)

2.2.1 Bơm trực tiếp.

Bơm trực tiếp (hình 1.1) không có cơ cấu thanh truyền tay quay và được truyền động trực tiếp từ máy hơi có chung một cán.Thường phần bơm gồm có hai xilanh tác dụng kép và ở phần máy hơi cũng có hai xylanh

2.1.3.Ưu nhược điểm của bơm píttông

Ưu điểm chủ yếu của bơm píttông là:

Cho phép cung cấp lượng chất lỏng không lớn nhưng có áp suất lớn.Áp suất của bơm không phụ thuộc vào năng suất và độ bền tương ứng

Cho phép ở máy không cần mồi chất lỏng,nhưng đồng thời có sự đốt nóng

và mài mòn xilanh,tiêu thụ công suất vô ích và gây ra ứng suất nhiệt trong xilanh

Trang 19

Bơm píttông đĩa có kích thước và khối lượng nhỏ so với bơm píttông trụ;bơm píttông trụ có hộp đệm dễ qua sát nên được dùng để tạo áp suất cao.

Nhược điểm chủ yếu của bơm píttông là:

mòn;bơm pít tông trụ có kích thước và khối lượng lớn.

Trang 20

2.2.Bơm Rôto

2.2.1Bơm tấm trượt (hình 1.2a)

Bơm gồm vỏ 1,rô to 2 và các tấm trượt đặt trong rãnh rôto.Tâm của rô to không trùng với tâm vỏ.Khi rô to quay,dưới tác dụng của lực ly tâm và đôi khi cảu cả lực lò xo các tấm trượt sẽ trượt theo rãnh và tì vào thành vỏ.Vùng 6 giữa các điểm A và B là vùng nén chất lỏng,còn vùng 4 là vùng hút và vùng 5

là vùng đẩy

2.2.2 Bơm píttông quay

Bơm gồm nhiều píttông có vị trí song song (hình 1.2b) hoặc vuông góc với

trục chính của bơm.Bơm píttông quay có thể tạo được áp suất tới 300 at khi lưu lượng khoảng 7 l/s hiệu suất bơm tới 0,9

2.2.3 Bơm răng khía

Bơm răng khía (hình 1.2 c)gồm hai bánh răng 1 và 2 ăn khớp với nhau

nằm khít trong vỏ 3,số răng thường khoảng 8-12 chiếc.Các rãnh răng thực

hiện chức năng của xilanh,còn các răng thực hiện chức năng pít tông.Như vậy khi quay bơm sẽ liên tục hút và đẩy chất lỏng với lưu lượng khá đồng đều (số răng càng nhiều lưu lượng càng đều).Bơm răng khía có thể tạo áp suất tới 25at khi lưu lượng là 58 m3/h.Loại bơm này thường dùng trong các hệ thống bôi trơn và hệ thống điều khiển tự động

Trang 21

2.2.4.Bơm hai rôto (hình 1.2d)

Mỗi bơm có dạng số tám hoặc

dạng đặc biệt được quay trong vỏ

hai rô to luôn luôn cách vỏ và

cách nhau khoảng hở rất nhỏ và

được dẫn động nhờ bộ truyền

bánh răng đặt ở ngoài bơm Loại

bơm này thường dùng trong các

hệ thống bôi trơn và hệ thống

điều khiển tự động.

Hình 1.2

Trang 22

2.2.5.Bơm ống mềm(hình 1.2 e)

Bơm rô to 1 có các con lăn 2.Rô to

quay trong giá 4 có gắn ống mềm 3

bằng cao su hoặc chất dẻo.Khi rô to

quay,các con lăn sẽ lăn ép ống và đẩy

chất lỏng đi.Điều chỉnh lưu lượng nhờ

biến đổi số vòng quay của rôto.Bơm

ống mềm thường dùng làm bơm định

lượng và để chuyển các chất có tính

chất ăn mòn mạnh

2.2.6.Bơm trục vít

Rôto của bơm là trục vít có biến

dạng đặc biệt nên ngăn cách hoàn

toàn đường hút và đẩy.Bơm có thể có

một,hai,ba hoặc nhiều trục vít đặt ở vị

trí nằm ngang hoặc thẳng đứng.Loại

bơm ba trục vít (hình 1.3) thì trục

giữa là trục dẫn và hai trục bên là các

trục bị dẫn,mà các trục này quay dưới

tác dụng của áp suất chất lỏng.Các

trục bị dẫn chỉ có tác dụng bít kín

Hình 1.3

Trang 23

bể hút chất lỏng sẽ đi vào bơm.

Trang 24

2.3.1.Bơm ly tâm (tiếp)

Bơm ly tâm được sử dụng rỗng rãi trong công nghiệp cũng như trong xây dựng và trong đời sống hàng ngày vì có các ưu điểm như :chạy êm,lưu lượng rất điều hòa,có thể quay với vận tốc rất lớn,nối trực tiếp với động cơ điện,loại

bỏ cơ cấu chuyển động kiểu biên tay quay,xupáp,bầu khí ;nền móng nhẹ

không chiếm nhiều diện tích;có thể điều chỉnh rỗng rãi;rẻ tiền vốn đàu tư ít (nhất là đối với bơm lớn và trung bình);vận hành đơn giản,cấu tạo không phức tạp;có thể bơm được chất lỏng đặc,có lẫn vật rắn;hiệu suất máy bơm cao,đặc biệt là với bơm có công suất lớn

2.3.2.Các loại bơm động học khác.

2.3.2.1 Bơm hướng trục

Bơm hướng trục là dạng đặc biệt của bơm ly tâm có n = 600 – 1200vg/ph

Do tác động tương hỗ giữa các cánh guồng với dòng chất lỏng làm xuất hiện lực đẩy chất lỏng đi dùng ọc theo trục guồng động Ở hình 1.5a là sơ đồ Bơm hướng trục có trục thẳng đứng Chất lỏng từ ống hút đi vào guồng động 2 rồi tác động tương hỗ với các cánh 3 gắn trên bạc 4 và nhận được them một năng lượng Sau đó chất lỏng đi qua thiết bị hướng 5 và khuỷu 6 để vào ống đẩy 7.Bơm hướng trục dùng khi cần lưu lượng lớn mà áp suất lại thấp Loại này rất gọn chắc nhưng chiều cao hút chỉ tới 2m vì rất cảm nhạy với hiện tượng xâm thực do lưu lượng lớn Thông thường người ta đặt guồng Bơm hướng 24

Trang 25

2.3.2.2 Bơm ma sát

Bơm xoáy lốc: bơm xoáy lốc thuộc loại ma sát điển hình Về cấu tạo, bơm

xoáy lốc cũng có những bọ phận tương tự như bơm ly tâm, nhưng làm việc theo nguyên tắc hoàn toàn khác: dung lực ma sát để hút, nén và đẩy chất lỏng Hình 1.5b Sơ đồ của bơm xoáy lốc, gồm guồng động 1 đặt trong vỏ 2 Chất lỏng được dẫn tới guồng động qua ống hút 4 và được đưa ra ngoài nhờ ống đẩy 5 Theo chiều quay của guồng động là kênh vòng 3 ở phần vở phía dưới giữa ống hút và ống đẩy Phần giữa các ống này (ở phía trên) phải đảm bảo khe hở nhỏ nhất giữa guồng và vỏ

Bơm xoáy lốc thường có hai loại guồng động: kín (hình 1.5c) và hở (hình 1.5d) Guồng kín có các cánh về hai phía và số cánh là 12 -24 Guồng hở có các cánh hướng kính, số cánh 18 – 30

Bơm xoáy lốc làm việc như sau: mỗi phần tử chất lỏng bị cuốn vào rãnh

guồng động sẽ nhận được thêm một năng lượng rồi lại được văng trở lại vào kênh vòng 3, rồi lại tiếp tục bị cuốn vào rãnh guồng động để nhận them một năng lượng mới Quá trình này cứ lặp đi lặp lại trên toàn bộ đường đi của chất lỏng trong bơm (theo đường xoắn đứt nét ở hình 1.5b), làm cho phần tử chất lỏng được tăng thêm năng lượng rất nhiều lần

Trang 26

2.3.2.2 Bơm ma sát

Bơm xoáy lốc:(tiếp)

Bơm xoáy lốc tạo nên chiều cao áp lực gấp hai, ba lần bơm ly tâm cso cùng kích thước guồng động và cùng số vòng quay Ngoài ra, bơm xoáy lốc có khả năng tự hút, làm cho phần tử tiêu hao năng lượng cho ma sát rất lớn nên hiệu suất bơm thấp chỉ đạt 0,25 - 0,48

Đặc điểm của đặc tuyến bơm xoáy lốc là công suất tiêu hao và chiều cao áp lực tăng khi năng suất giảm Vì vậy giá trị lớn nhất của công suát và của chiều cao áp lực đạt được khi năng suất Q = 0 Để tránh cong suất và chiều cao áp lực quá lớn người ta đặt xupáp an toàn trên thân bơm hoặc trên đường ống đẩy

và khi khởi động bơm phải mở hoàn toàn van đẩy

Bơm xoáy lốc đã được sản xuất với lưu lượng 1,8 ÷ 22,7m3/h khi chiều cao

áp lực 16 ÷ 40m

Ngày nay người ta cũng đã sản xuất bơm ly tâm - xoáy lốc (cấp xoáy lốc ở sau) có lưu lượng 14,4 ÷ 22,7m3/h, chiều cao áp lực 80 ÷ 160m và chiều cao

tự hút 6m

Trang 28

2.4.VÙNG ỨNG DỤNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI

BƠM

Các loại bơm được ứng dụng thích hợp trong một khoảng chiều cao áp

lực và khoảng lưu lượng nhất định.Ở hình dưới là đồ thị biểu diễn vùng

ứng dụng thích hợp của các loại bơm: Vùng 1-bơm xoáy lốc

và ly tâm-xoáy lốc ; Vùng 2-Bơm ly tâm một miệng hút ;

Vùng 3- Bơm ly tâm hai miệng hút ;

Vùng 4-Bơm hướng trục Vùng 5-Bơm hướng chéo; Vùng 6-Bơm

ly tâm trục thẳng đứng;

Vùng 7-Bơm ly tâm nhiều cấp ;

Vùng 8-Bơm píttông ; Vùng 9-Bơm một trục vít Vùng 10-Bơm

ba trục vít Vùng 11-Bơm pít tông

Trang 29

Ph n 2 ần 2 QUẠT VÀ HỆ THỐNG QUẠT

1 Quạt trong công nghệ

1.1 Khái niệm chung.

-Quạt thuộc loại máy có cánh Chúng đ ợc dùng để biến đổi động năng từ

động cơ thành năng l ợng để di chuyển môi chất và tạo cho nó một áp năng

cần thiết.

- Quạt th ờng làm việc trong hệ thống Gồm bình chứa, đ ờng ống hút và

đ ờng ống đẩy Quạt cùng với động cơ kéo nó gọi là thiết bị quạt.

-Quạt dùng để chuyển không khí hoặc các khí khác khi áp suất (chiều cao áp

lực) không lớn hơn 1500 mm cột n ớc.

-Tỉ số nén của không khí (khí) trong quạt không lớn và không có ảnh h ởng

thực tế lên quá trình trong quạt Vì vậy khi nghiên cứu sự làm việc và tính toán

quạt ta có thể coi rằng khí không bị nén, nghĩa là coi khí giống nh chất lỏng

* Các thông số đặc ch ng của quạt

-Năng suất: Là l ợng môi chất mà quạt quạt đ ợc trong một đơn vị thời gian

Năng suất còn đ ợc gọi là l u l ợng

Trang 30

PHẦN 3- CẤP NƯỚC

1.Sơ lược về hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước (HTCN) là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển

nước, xử lý nước, điều hoà và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước.

Hình 1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp

1 Nguồn nước: nước mặt hoặc nước ngầm

2 Công trình thu + Trạm bơm cấp 1: thu nước từ nguồn và bơm lên trạm xử lý

3 Trạm xử lý: làm sạch nước nguồn đạt yêu cầu chất lượng sử dụng

4 Bể chứa nước sạch: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp 1 và cấp 2

5 Trạm bơm cấp 2: đưa nước đã xử lý từ bể chứa nước sạch đến mạng lưới

tiêu dùng

6 Đài nước: điều hoà lưu lượng giữa trạm bơm cấp 2 và mạng lưới tiêu dùng

7 Mạng lưới truyền dẫn và phân phối: gồm mạng cấp 1 truyền dẫn, mạng cấp

2 phân phối và mạng cấp 3 đấu nối với các ống cấp vào nhà

Trang 31

1.Sơ lược về hệ thống cấp nước (tiếp)

Các yêu cầu cơ bản đối với một hệ thống cấp nước là:

Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng Bảo đảm chất lượng nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng

Giá thành xây dựng và quản lý rẻ

Thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hoá và cơ giới hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước

Phân loại hệ thống cấp nước

Theo đối tượng phục vụ

Ngày đăng: 11/03/2013, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5:Bơm động học: - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 1.5 Bơm động học: (Trang 27)
Hình 1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp (Trang 30)
Hình 1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp (Trang 32)
Sơ đồ mạng lưới là sơ đồ hình học trên mặt bằng quy hoạch kiến trúc, gồm ống chính, ống nhánh và đường kính của chúng. - 4-03-2012 bảo vệx
Sơ đồ m ạng lưới là sơ đồ hình học trên mặt bằng quy hoạch kiến trúc, gồm ống chính, ống nhánh và đường kính của chúng (Trang 35)
Hình 4:Sơ đồ mạng lưới vòng - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 4 Sơ đồ mạng lưới vòng (Trang 36)
Hình 5. Sơ đồ cấp nước đơn giản - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 5. Sơ đồ cấp nước đơn giản (Trang 39)
Sơ đồ cấp nước có bể chứa nước ngầm, trạm bơm và két nước mái. (Hình 7) - 4-03-2012 bảo vệx
Sơ đồ c ấp nước có bể chứa nước ngầm, trạm bơm và két nước mái. (Hình 7) (Trang 41)
Hình 6 Hình 7 - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 6 Hình 7 (Trang 42)
Hình 8 :Sơ đồ HTCN phân - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 8 Sơ đồ HTCN phân (Trang 44)
Hình 8 Sơ đồ HTCN phân vùng (tiếp) - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 8 Sơ đồ HTCN phân vùng (tiếp) (Trang 45)
Hình 9. Sơ đồ HTCN phân vùng có                      công nghệ biến tần. - 4-03-2012 bảo vệx
Hình 9. Sơ đồ HTCN phân vùng có công nghệ biến tần (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w