Loài Chilodonelle hexasticha Lớp: Cyrtostomata Jankowski, 1975 Bộ: Hypostomatida Schewwiakoff, 1896 Họ: Chilodonellidae Deroux, 1970 Giống: Chilodonella Strand, 1926 Loài: Chil
Trang 1Các loại kí sinh trùng trên cá dầy, phần 2
4.2.6 Loài Chilodonelle hexasticha
Lớp: Cyrtostomata Jankowski, 1975
Bộ: Hypostomatida Schewwiakoff, 1896
Họ: Chilodonellidae Deroux, 1970
Giống: Chilodonella Strand, 1926
Loài: Chilodonella hexasticha
Kiernik, 1909
Thân dạng lá, phía cuối thân tròn hơi lõm, ở bên phải
cơ thể thường có từ 5-7 đường tiêm mao, bên trái có 7-9 tiêm mao Kích thước 30-65 x 20-50 µm Hạch lớn hình bầu dục nằm ở phần cuối phía sau, hạch nhỏ nằm cạnh hạch lớn
Trang 2
Hình 7: Trùng miệng lệch Chilodonella hexasticha
4.2.7 Loài Ichthyophthyrius multifiliis
Lớp: Hymenostomata Delage et Heroward, 1896 Bộ: Tetrahymenita Faure Fremiet, 1956
Họ: Opryoglenidae Kent, 1882
Giống: Ichthyophthyrius Fouquet, 1876
Loài: Ichthyophthyrius multifiliis
Fouquet, 1876
Thân hình tròn hoặc hình trứng, kích thước đạt tới 0,2-0,41 mm chiều dài Lỗ miệng bé, hầu ngắn, có chổ lõm dạng hình nón, bao bọc lông mảnh Toàn thân bao bọc
những rãnh lông mảnh dọc xuất phát từ miệng, có nhiều
Trang 3không bào co bóp nhỏ Có hạch lớn hình móng ngựa, dày, ngắn, nằm gần giữa thân
Hình 8: Trùng quả dưa Ichthyophthyrius multifiliis
4.2.8 Giống Balantidium
Lớp: Vestibulifera de Puytorec et al, 1974
Bộ: Trichostomatida Buetschli, 1989
Họ: Balantidiidae Reichenow, 1929
Giống: Balantidium Claparefde et
Lachmann, 1858
Trang 4Cơ thể trùng hình ovan hoặc gần tròn, kích thước
100-110 x 90-100 µm Vành miệng rộng và sâu, ở cuối phía trước của thân Hầu có dạng hình phiễu kéo dài đến gần giữa và lệch sang bên thân Nhân lớn hình ovan gần hình tròn Trong nguyên sinh chất nhìn thấy nhiều không bào
tiêu hóa, một không bào co bóp nằm phía cuối sau thân
Hình 9: Hình dạng Balantidium