TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI TRUYỀN Gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI TRUYỀN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Đặng Hạ Quyên
TS Đặng Thúy Bình Sinh viên thực hiện : Đặng Nguyễn Anh
Tuấn Mã số sinh viên : 53131923
Khánh Hòa: 2015
Trang 2VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI TRUYỀN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Đặng Hạ Quyên
TS Đặng Thúy Bình Sinh viên thực hiện : Đặng Nguyễn Anh
Tuấn Mã số sinh viên : 53131923
Khánh Hòa, tháng 06/2015
Trang 3MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin về tình hình nhiễm ký sinh
trùng trên các loài cá nước ngọt, gồm cá tra (Pangasianodon hypophthalmus), cá lóc đồng (Channa striata), cá mè vinh (Barbonymus gonionotus), cá rô đồng (Anabas testudineus)
Các nội dung của đề tài bao gồm:
điểm hình thái và kỹ thuật di truyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, trước tiên tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu và Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm đại học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đặng Thúy Bình và Th.S Vũ
Đặng Hạ Quyên đã có những tư vấn, chỉ bảo hữu ích trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường, các thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm đã giảng dạy, chỉ dẫn trong quá trình học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, các anh chị 56CHSH, tập thể 53CNSH đã
hỗ trợ và động viên tôi khi thực hiện đồ án
Trong khoảng thời gian hạn hẹp, bài báo cáo tốt nghiệp của tôi không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo góp ý giúp luận văn được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến tất cả mọi người!
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Sinh Viên
Đặng Nguyễn Anh Tuấn
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu thực hiện phân loại các loài ký sinh trùng trên cá nước ngọt cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus), cá lóc đồng (Channa striata), cá mè vinh (Barbonymus
gonionotus), cá rô đồng (Anabas testudineus)
Kết quả 13 loài ký sinh trùng được ghi nhận, trong đó có 7 loài ký sinh trùng được
phân loại đến mức độ loài (Bothriocephalus acheilognathi, Thaparocleidus
campylopterocirrus, Thaparocleidus vietnamensis, Thaparocleidus siamensis, Prosorhynchoides ozakii, Cucullanus chabaudi, Trianchoratus gussevi) Tỉ lệ nhiễm cao
nhất là loài Pallisentic sp (81,67%) trên cá lóc đồng, cường độ nhiễm cao nhất là loài
Thaparocleidus campylopterocirrus (7 trùng/cá) trên cá mè vinh Loài Ichthyophthyrius
sp có cùng tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm thấp nhất (2,9%, 1 trùng/cá) trên cá rô đồng
Nghiên cứu tập trung xây dựng cây phát sinh loài cho 3 loài monogenea (Thaparocleidus
siamensis, T campylopterocirrus và Trianchoratus gussevi) và 3 loài digenea
(Bucephalus sp., Prosorhynchoides ozakii và Allocreadium sp.) nhằm khảo sát mối quan
hệ phát sinh loài với các loài ký sinh trùng khác được ghi nhận trên cá nước ngọt
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ vii
I - TỔNG QUAN 1
1.1 Đặc điểm sinh học của các loài cá khảo sát trong đề tài 2
1.1.1 Cá rô đồng (Anabas testudineus) 2
1.1.2 Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) 4
1.1.3 Cá lóc đồng (Channa striata) 5
1.1.4 Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) 6
1.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên các loài cá nước ngọt 7
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1.3 Đặc điểm hệ gen ribosome DNA 10
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 12
2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp thu mẫu 13
2.4 Phuơng pháp giải phẫu và kiểm tra ký sinh trùng 14
2.5 Phương pháp bảo quản, cố định và nhuộm tiêu bản 16
2.6 Phương pháp phân loại hình thái ký sinh trùng 17
2.7 Phương pháp nghiên cứu di truyền 19
2.7.1 Phương pháp tách chiết DNA tổng số 19
2.7.2 Phản ứng PCR 19
2.7.3 Phương pháp điện di 22
2.7.4 Phương pháp giải trình tự 22
2.8 Xử lý số liệu 23
Trang 7III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Thành phần ký sinh trùng, tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm 24
3.2 Mô tả đặc điểm hình thái các loài ký sinh trùng trong nghiên cứu 26
3.2.1 Ngành Protozoa 26
3.2.1.1 Trichodina sp 26
3.2.1.2 Ichthyophthyrius sp 27
3.2.2 Lớp Monogenea 29
3.2.2.1 Thaparocleidus siamensis 29
3.2.2.2 Thaparocleidus campylopterocirrus 30
3.2.2.3 Thaparocleidus vietnamensis 31
3.2.2.4 Trianchoratus gussevi 32
3.2.3 Lớp Trematoda 33
3.2.3.1 Prosorhynchoides ozakii 33
3.2.3.2 Allocreadium sp 34
3.2.3.3 Bucephalus sp 36
3.2.4 Lớp Cestoda - Nematoda – Acanthocephala 37
3.2.4.1 Camallanus sp 37
3.2.4.2 Pallisentic sp 38
3.2.4.3 Bothriocephalus acheilognathi 40
3.2.4.4 Cucullanus chabaudi 41
3.3 Nghiên cứu di truyền các loài ký sinh trùng trên cá nước ngọt 43
3.3.1 Khuếch đại đoạn gen 28S rDNA 43
3.3.2 Xây dựng cây phát sinh loài của các loài monogenea và digenea 43
3.3.2.1 Cây phát sinh loài đối với các loài monogenea dựa vào trình tự gen 28S rDNA 43
3.3.2.2 Cây phát sinh loài đối với các loài digenea dựa vào trình tự gen 28S rDNA 47
KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 61
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng và kích thước các loài cá trong nghiên cứu 14
Bảng 2.2 Ý nghĩa các ký hiệu trong Hình 2.2 18
Bảng 2.3 Tỉ lệ các thành phần trong Master mix của phản ứng PCR 20
Bảng 2.4 Trình tự các đoạn mồi được sử dụng trong phản ứng PCR của nghiên cứu 21
Bảng 3.1 Thành phần ký sinh trùng trên các loài cá 24
Bảng 3.2 So sánh giữa Trichodina nigra và Trichodina sp 27
Bảng 3.3 So sánh giữa Ichthyophthyrius multifillis và Ichthyophthyrius sp 28
Bảng 3.4 So sánh giữa nghiên cứu Hà Ký và ctv (2007) với nghiên cứu hiện tại 35
Bảng 3.5 So sánh giữa Camallanus anabantis và Camallanus sp 38
Bảng 3.6 So sánh giữa Pallisentis ophiocephali, Pallisentis basiri và Pallisentis sp 39
Bảng 3.7 So sánh giữa nghiên cứu Choudhury và ctv (2013) với nghiên cứu hiện tại 41
Bảng 3.8 Thông tin các trình tự monogenea sử dụng trong nghiên cứu 44
Bảng 3.9 Trình tự tương đồng của các loài monogenea 45
Bảng 3.10 Thông tin các trình tự digenea sử dụng trong nghiên cứu 47
Bảng 3.11 Trình tự tương đồng của các loài digenea 49
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cá rô đồng (Anabas testudineus) 2
Hình 1.2 Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) 4
Hình 1.3 Cá lóc đồng (Channa striata) 5
Hình 1.4 Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) 6
Hình 1.5 Vùng rDNA (5.8S, 18S và 28S) 11
Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 13
Hình 2.2 Các chỉ tiêu đo kích thước của bộ phận bám, cơ quan giao cấu của lớp sán lá đơn chủ Monogenea 18
Hình 2.3 Các chỉ tiêu đo kích thước của lớp sán lá song chủ Trematoda 19
Hình 2.4 Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (LSU-5, 1500R) 21
Hình 2.5 Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (C1, D2) 21
Hình 3.1 Trichodina sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 26
Hình 3.2 Ichthyophthyrius sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 28
Hình 3.3 Thaparocleidus siamensis 30
Hình 3.4 Thaparocleidus campylopterocirrus – Tiêu bản và mẫu vẽ 31
Hình 3.5 Thaparocleidus vietnamensis 32
Hình 3.6 Trianchoratus gussevi – Tiêu bản và mẫu vẽ 33
Hình 3.7 Prosorhynchoides ozakii – Tiêu bản và mẫu vẽ 34
Hình 3.8 Allocreadium sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 35
Hình 3.9 Bucephalus sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 36
Hình 3.10 Camallanus sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 37
Hình 3.11 Pallisentic sp – Tiêu bản và mẫu vẽ 39
Hình 3.12 Bothriocephalus acheilognathi – Tiêu bản và mẫu vẽ 40
Hình 3.13 Cucullanus chabaudi 42
Hình 3.14 Kết quả điện di sản phẩm PCR đoạn gen 28S rDNA 43
Hình 3.15 Cây phát sinh loài dựa vào trình tự gen 28S rDNA của các loài monogenea 46
Hình 3.16 Cây phát sinh loài dựa vào trình tự gen 28S rDNA của các loài digenea 50
Trang 11I - TỔNG QUAN Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa
trung bình hằng năm từ 1500 đến 2000 mm Đồng thời nước ta có lợi thế về diện tích mặt nước với 653 nghìn hecta sông ngòi, 394 nghìn hecta hồ chứa, 85 nghìn hecta đầm phá ven biển và 580 nghìn hecta ruộng lúa nước Các điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo cho Việt Nam có một hệ sinh vật đa dạng có giá trị khai thác cao (Phạm Đình Văn, 2010)
Công nghiệp chế biến thủy sản đã và đang là một trong các mũi nhọn kinh tế, đem về cho quốc gia nguồn lợi lớn Năm 2001, ngành chế biến nông, thủy sản và thực phẩm giữ
vị trí hàng đầu, chiếm khoảng 23%, năm 2010 chiếm khoảng 20% gái trị sản xuất công nghiệp và vị thế này không có sự thay đổi lớn trong 10 năm Chính phủ định hướng đầu
tư phát triển đưa Việt Nam trở thành quốc gia cung cấp tin cậy và các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm an toàn với chất lượng cao (QĐ, 2014) Đồng thời với việc đánh bắt từ tự nhiên, việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản là một nhu cầu bức thiết nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định – an toàn cho công nghiệp chế biến Vấn đề quan trọng nhất và mang tính quyết định tới sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến
là việc nâng cao tính an toàn vệ sinh thực phẩm (QĐ, 2014)
Tuy nhiên, sự phát triển mạnh của ngành nuôi trồng thủy sản hiện nay có nguy cơ làm tăng các vật chủ trung gian như ốc và cá, dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm, kết quả là tăng các loài ký sinh trùng (WHO, 2004) Các loài ký sinh trùng làm giảm giá trị thương phẩm
và quan trọng hơn là ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Tại nước ta đã xác định bệnh ung thư đường mật do Clonorchis sinensis chủ yếu ở
miền Bắc với ít nhất 15 tỉnh, tỷ lệ nhiễm trung bình 19% Trong đó, tỉnh có tỉ lệ nhiễm cao là Ninh Bình, Nam Định có một số điểm có tỉ lệ nhiễm lên tới 35% - 37% Bệnh có liên quan đến tập quán ăn gỏi cá, tại Nam Định tỉ lệ người dân ăn gỏi cá tại một số địa phương đến 80,4%, Ninh Bình 70%, Thanh Hoá 67,9% (Nguyen, 2004)
Nghiên cứu trên đối tượng sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini, các số liệu điều tra
trong toàn quốc cho thấy sán lá gan nhỏ có tỉ lệ nhiễm 32,7% tại Kỳ Sơn, Hòa Bình, 27,7% tại Ba Vì, Hà Nội, 17,7% tại Nga Sơn, Thanh Hóa, 34,85%-50,55% tại Nam Định, 9,36% tại Gia Viễn, Ninh Bình, 11,1% tại Yên Bình, Yên Bái và tại Tuy Hòa, Phú Yên là 0,4% (Nguyễn Văn Đề và ctv, 2008; Nguyen, 2004) Việc nghiên cứu thành phần loài ký
Trang 12sinh trùng là một nhu cầu cấp bách để góp phần đảm bảo sản lượng – chất lượng nguyên
liệu đầu vào và sức khỏe người tiêu dùng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, được sự cho phép của Viện Công nghệ Sinh học và
Môi trường – Trường Đại Học Nha Trang Tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần
loài ký sinh trùng trên cá nước ngọt dựa trên đặc điểm hình thái và di truyền”
1.1 Đặc điểm sinh học của các loài cá khảo sát trong đề tài
1.1.1 Cá rô đồng (Anabas testudineus)
Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, phân bố khá rộng từ Nam Trung Quốc, Việt Nam,
Lào, Campuchia đến Thái Lan, Mianma, Ấn Độ, Philippin và các quần đảo giữa Ấn Độ
và châu Úc Ở Việt Nam, cá rô đồng hiện diện khắp các địa phương, với các loại hình mặt
nước như ao, hồ, kênh mương, ruộng lúa, đầm lầy, ruộng trũng, “đặc biệt ở những nơi có
dòng nước chảy chậm” (Taki, 1978) Cá được tìm thấy ở những nơi có thảm thực vật dày
6,5-7 và có khả năng sống trong nước phèn (pH≤4) (Bộ NN & PTNT, 2009)
Đặc điểm hình thái
Cá rô đồng có thân thon dài hình bầu dục, phía sau dẹp ngang, đầu rộng, mõm ngắn và
hơi tròn Thân cá màu xanh nâu pha hơi vàng nhạt Mắt to, đỉnh đầu, mặt bên và toàn thân
đều phủ vẩy lược, rìa và nắp mang có răng cưa Gai vây rất cứng và chắc Gốc vây lưng
Trang 13rất dài, phần gai bằng bốn lần phần tia mềm Gốc vây đuôi có đốm đên tròn Vây lưng, vây đuôi và hậu môn màu xanh đen, các vây khác màu nâu nhạt (Bộ NN & PTNT, 2009)
Cá rô có cơ quan hô hấp phụ nằm rên cung mang thứ nhất (gọi là mê lộ hay hoa khế)
Cơ quan hô hấp phụ giúp cho cá sống được trong môi trường nước thiếu oxy Rô đồng có khả năng sống rất lâu trong điều kiện thiếu nước và chúng có thể di chuyển trên cạn rất xa bằng các vây cứng (Bộ NN & PTNT, 2009) “Khi bị tách ra khỏi nước có thể tồn tại được vài ngày đến vài tuần nếu như cơ quan hô hấp phụ giữ được hơi ẩm Có khả năng tồn tại qua mùa khô bằng cách tự chôn mình trong bùn” (Rahman, 1989)
Dinh dưỡng - Sinh sản
Cá rô là loài ăn tạp, có tính ăn thiên về động vật Miệng có nhiều răng, có thể nghiền những thức ăn là hạt có vỏ cứng Cá rô thích ăn các loài động vật không xương sống trong nước hoặc bay trong không khí, sâu bọ, mùn bã hữu cơ, động vật chết và cả các loại rong,
Trang 14
1.1.2 Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
Cá tra có vùng phân bố tự nhiên ở lưu vực sông MeKong (Thái Lan, Lào, Campuchia
và Việt Nam), có trường hợp được tìm thấy ở Trung Quốc (Poulsen và ctv, 2005) Tại Việt Nam, cá tra tự nhiên xuất hiện tại vùng hạ lưu sông MeKong Cá tra phân bố chủ yếu
ở các sông, các phụ lưu, đầm ao của sông Tiền, sông Hậu; ngoài ra còn phân bố ở các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, La Ngà (Bình Thuận), các hồ ở Đăk Nông, Đăk Lăk, Pleiku, hệ thống sông Hồng và các sông ở miền Trung Việt Nam (Nguyễn Chung, 2000) Cá tra sống chủ yếu ở nước ngọt, hoặc nước lợ 7 ÷ 10% muối Cá có thể chịu được nước phèn có
Đặc điểm hình thái
Cá tra là loài cá da trơn, có thân dài gấp 4 lần chiều rộng Lưng cá có màu xám đen, bụng hơi bạc Miệng cá rộng, có 2 đôi râu, vây lưng ngắn, gai vây ngực cứng có chứa răng cưa ở mặt sau (Phạm Văn Khánh, 2000)
Cá tra có cơ quan hô hấp phụ, cá có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên có thể chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan Cá tra có thể sống trên 20 năm trong tự nhiên Trong điều kiện nuôi ao, cá bố mẹ có thể đạt tới 25kg đối với cá 10 năm tuổi (Nguyễn Văn Thường, 2008)
Trang 15Dinh dưỡng – Sinh sản
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Từ khoảng 2.5 kg trở lên, mức tăng
trọng lượng nhanh hơn nhiều so với sự tăng chiều dài cơ thể cá Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi, cá cái là 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục lần đầu từ 2.5 – 3 kg Cá không
có cấu tạo cơ quan sinh dục phụ nên khó phân biệt đực/cái dựa vào cảm quan bên ngoài (Nguyễn Văn Thường, 2008)
Cá lóc - thuộc giống Channa - là một nhóm quan trọng nhất của cá nước ngọt làm thực
phẩm ở khu vực nhiệt đới châu Á (Benziger và ctv, 2011) Cá có nguồn gốc ở Ấn Độ và cũng được tìm thấy ở Myanmar, Bangladesh, Lào, Việt Nam, Campuchia, Malaysia và một phần của Indonesia Cá lóc phân bố trải dài từ Madagaskar tới Phillipines (Gam và ctv, 2005; Hossain, 2008; Mohsin và ctv, 1983) và được xem là một trong những nguyên liệu thực phẩm phổ biến ở Thailand, Campuchia, Việt Nam và các nước khác ở Đông
Nam Á (Sinh và Pomeroy, 2010) Channa Striata là loài ăn thịt và là loài cá nước ngọt cá
săn mồi (Pudjirahaju, 1992)
Đặc điểm hình thái
Cá lóc có 42-45 tia vây lưng mềm, 25-29 tia vây hậu môn mềm, vẩy đường bên 55-65, miệng rộng, hàm thấp, hàm dưới có 4-7 răng nanh Vây lưng và vây hậu môn có màu tối hơn màu cơ thể (Vishwananth, 2009)
Trang 16Dinh dưỡng – Sinh sản
Các chất chiết xuất từ Channa striata được coi là một thực phẩm chức năng bởi chúng
có tác dụng trong điều trị vết thương, giảm đau và giảm nguy cơ nhiễm trùng bên trong, bên cạnh đó là khả năng bổ sung năng lượng cho người cao tuổi trong lúc ốm cũng như sự
hồi phục của phụ nữ sau sinh (Barakbah, 2007; Mat Jais, 1998) Channa Striata còn chứa
một số acid béo như chất oxi hóa chất béo (Dahlan-Daud, 2010; Gam, 2005) Cá lóc bắt đầu đẻ trứng khi được 1-2 tuổi Một năm có thể đẻ 5 đợt cách nhau khoảng 15 ngày, đẻ rộ
vào tháng 4-7 Channa strita đẻ nơi yên tĩnh lúc sáng sớm, có nhiều khu thực vật thủy
sinh Trước khi đẻ, cá thể cái sẽ thu nhặt rong để làm tổ và bảo vệ tổ cho đến khi trứng
Cá mè vinh phân bố ở các nước Indonesia, Lào, Campuchia, Thái Lan, ở Việt Nam
gặp nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Bộ Thủy sản, 2007) Cá phân bố ở vùng nước trung bình và vùng đáy ở các con sông, suối, cửa sông, khu vực hồ chứa nước ngọt
Cá mè vinh sống chủ yếu ở các khu vực nước tĩnh hơn ở các khu vực có dòng nước chảy
Trang 17mạnh Trong mùa nước nổi, cá sống ở các khu vực rừng ngập nước (Rainboth, 1996) Cá
mè vinh là loài cá di cư nhưng chỉ trong phạm vi hẹp Di cư vào các con suối, kênh rạch nhỏ và các vùng đất ngập nước trong suốt các tháng mùa mưa Sau đó quay trở lại vào
Đặc điểm hình thái
Thân dẹp bên, có dạng hình thoi Đầu nhỏ dạng hình nón Phần trán giữa hai mắt rộng
và cong lồi Mõm tù, ngắn, mõm trước, hẹp bên Góc miệng chạm với đường thẳng đứng
kẻ từ bờ trước của mắt, rạch miệng xiên Cá mè vinh có 2 đôi râu: râu mõm và râu mép, râu kém phát triển, dài tương đương nhau và tương đương với ½ đường kính mắt Mắt to, lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối của nắp mang Vảy lớn, phủ khắp thân, đầu không có vảy Mặt lưng của đầu và thân có màu xanh rêu, lợt dần xuống hai bên hông, mặt bụng và thân của đầu có màu trắng bạc Vây lưng màu xám, phần ngọn đậm hơn phần gốc Vây bụng, vây hậu môn màu vàng, ria vây đuôi ửng lên màu vàng cam, vây ngực màu vàng lợt (Bộ Thủy sản, 2007)
Dinh dưỡng – Sinh sản
Cá lớn thành thục khi được một năm tuổi, nhưng có thể sớm hơn ( 8 – 10 tháng) khi cơ thể đạt trọng lượng 9 – 20g, kích thước 8 – 8,5 cm Con cái đẻ từ 200.000 đến 800.000
1.2 Tình nghiên cứu ký sinh trùng trên các loài cá nước ngọt
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bùi Quang Tề và ctv (1976) đã tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng hơn 41 loài cá nước ngọt tại đồng bằng sông Cửu Long và đưa ra biện pháp phòng trị bệnh Bùi Quang Tề (2001) đã nghiên cứu ký sinh trùng trên 3210 cá thể thuộc 41 loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu xác định 157 loài ký sinh trùng, 70 giông, 46 họ, 27 bộ thuộc 12 lớp, 8 ngành Trong 157 loài ký sinh trùng được ghi nhận có
121 loài lần đầu tiên phát hiện được ở Việt Nam
Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) tiến hành khảo sát trong giai đoạn cá giống, các loài ngoại ký sinh (trùng bánh xe, sán lá đơn chủ,…) có nguy cơ gây dịch bệnh cao, làm thiệt hại cho nghề nuôi Trong giai đoạn cá nuôi thương phẩm, các bệnh do ký sinh trùng phức
Trang 18tạp hơn, ví dụ: bệnh do trùng bánh xe (Trichodina, Trichodinellosis, Tripartiellosis), bệnh
trùng mỏ neo (Lernaeosis), bệnh trùng quả dưa (Ichthyophthyriosis)
Nguyễn Thị Thu Hằng và ctv (2008) khảo sát ký sinh trùng trên cá tra nuôi thâm canh
ở tỉnh An Giang, nghiên cứu ghi nhận các loài ngoại ký sinh như Acineta sp., Balantidium
polyvacuolum, Ichthyonyctus pangasia, Trichodina sp., … và nội ký sinh như Dactlogyrus sp., Bucephalosis gracilescens, Cucullanellus minutus
Phan Thi Van và ctv (2010) tiến hành khảo sát sán lá song chủ (trematodes) trên cá
nước ngọt nuôi và tự nhiên ở Nam Định Kết quả cho thấy loài Haplorchis pumilo được
tìm thấy với tỷ lệ hơn 50% trong tổng số cá được thu Nguyễn Văn Đức và ctv (2011) tiến hành nghiên cứu tình hình ký sinh trùng trên cá sông Lam, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An Kết quả cho thấy tỉ lệ nhiễm sán lá đơn chủ là cao nhất, sau đó là sán lá, các lớp ký sinh trùng khác có tỉ lệ nhiễm thấp
Trần Nam Hà và Trương Thị Hoa (2011) tiến hành nghiên cứu một số bệnh phổ biến
do ký sinh trùng gây ra trên cá chẽm Lates calcarifer nuôi tại Thừa Thiên Huế Kết quả công bố 3 giống (Vorticalle, Pseudorhabdosynochus, Carassotrema) và 5 loài ký sinh trùng (Trichodia jadranica, Dactylogyrus minutus, Oceanobdella sexoculata, Caligus
orientalis, Alitropus typus) trên cá chẽm Hai bệnh phổ biến do ký sinh trùng gây ra đó là
bệnh trùng bánh xe Trichodina và bệnh do sán lá đơn chủ Pseudorhabdosynochus
Phạm Minh Đức và ctv (2012) đã tiến hành khảo sát mầm bệnh trên cá lóc (Channa
striata) nuôi ao thâm canh ở An Giang và Đông Tháp Trong nghiên cứu này, các tác giả
đã xác định được 23 giống ký sinh trùng; trong đó có 6 giống Henneguya, Chilodonella,
Epistylis, Tripartiella, Gnathostoma và Capillaria mới được ghi nhận ký sinh trên cá lóc
nuôi ao đất thâm canh
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ở Thái Lan, Yutisri và Thuhanruksa (1985) thực hiện điều tra khu hệ ký sinh trùng trên một số loài cá tự nhiên ở một số vùng của Thái Lan Nghiên cứu đã phát hiện 16 loài
ký sinh trùng, trong đó tác giả đã xác định được 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký
sinh trên cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus)
Ahmed và Ezaz (1997) đã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá da trơn ở Banglades Nghiên cứu xác định được 69 loài ký sinh trùng bao gồm 1 loài
Trang 19monogenea, 24 loài Digenea, 10 loài Cestoda, 28 loài Nematoda và 6 loài Acanthocephala Cá trê trắng trong nghiên cứu có số lượng giun sán ký sinh nhiều nhất với 24 loài: 1 loài Monogenea, 5 loài Digenea, 9 loài Cestoda, 2 loài Acanthocephala, 7 loài Nematoda
Luangphai và ctv (2004) nghiên cứu trên cá rô đồng tại quận San Sai, tỉnh Chiang Mai
(Thái Lan) cho thấy 7 loài ký sinh trùng, trong đó 1 loài Monogenea (Trianchoratus sp.),
1 loài Acanthocephala (Pallisentis sp.), 1 loài Nematoda (Camallanus sp.), 1 loài Trematoda (Allocreadium sp.) và 3 loài ở thời kỳ ấu trùng Stellantchasmus falcatus,
Acanthostomum sp., Centrocestus caninus Chaiyapo và ctv (2007) nghiên cứu trên cá
thuộc giống Channa, trên loài Channa striata ghi nhận Pallisentis nagpurensis và bộ
Proteocephala
Thuy và Buchmann (2008) ghi nhận trên cá tra nuôi 2 loài Thaparocleidus siamensis
và Thaparocleidus caecus Trong đó, T siamensis có tỷ lệ nhiễm 57%, cường độ nhiễm 148; T caecus có tỷ lệ và cường độ nhiễm thấp hơn Rahman và Bakri (2008) nghiên cứu trên cá nước ngọt ở Malaysia, Camallanus yehi và Pallisentis spp được ghi nhận trên đối tượng cá lóc đồng (Channa striata)
Dinh Thi Thuy và ctv (2010) đã tiến hành khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng sán lá song chủ metacercariae trên cá tra Việt Nam Nghiên cứu sử dụng trình tự gen ITS2 để tiến hành phân loại di truyền Kết quả cho thấy 17/69 loài metacercariae bắt cặp được với trình tự gen ITS2
Binky và ctv (2011) thực hiện khảo sát các loài nematoda ở vùng Karbhala tại Silchar Assam, Ấn Độ Nghiên cứu ghi nhận 13 loài nematoda Tỉ lệ nhiễm cao nhất (20%) thuộc
về 2 loài cá Monopterus cuchia và Channa orientalis Trong nghiên cứu này, các loài
Camallanus sp., Zeylanema anabantis, Paraquimperia manipurensis được ghi nhận trên
loài Anabas testudineus
Verma và ctv (2012) tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng trên cá leo tại Ấn Độ Nghiên
cứu thực hiện phản ứng PCR, sử dụng primer 28S rDNA trên đối tượng Thaparocleidus
wallagonius Kêt quả cho thấy loài nghiên cứu có sự tương đồng 91-98% với giống Thaparocleidus Chaudhary và Singh (2012) sử dụng gen 28s để xác định sự gần gũi về
mặt di truyền của các loài monogenea thu thập được trên các loài cá nước ngọt (Anabas
Trang 20testudineus, Mystus vittatus, Puntius sophore,…) Kết quả cho thấy Thaparocleidus parvulus, Cornudiscoides proximus và Bifurcohaptor indicus có sự gần gũi về mặt di
truyền; loài Trianchoratus agrawalae trên cá rô đồng có mối qaun hệ di truyền gần với
Heteronchocleidus và Mastacembelocleidus indicus
Bhuiyan và ctv (2014), tiến hành nghiên cứu trên cá rô đồng Anabas testudineus Kết
quả khảo sát cho thấy thành phần ký sinh trùng bao gồm 5 loài nội ký sinh metazoan, 1
loài trematoda (Neopecoelina saharanpuriensis) và 4 loài nematoda (Ascaridida sp.,
Contracaecum sp., Camallanus anabantis và C pearsei)
Das và Goswami (2014) tiến hành khảo sát tình trạng nhiễm ký sinh trùng trên cá rô
Anabas testudineus ở ba vùng đất ngập nước thuộc Goalpara, Assam Ba loài thuộc
treamatoda (Asymphylodora kedarai, Brahamputratrema sp., Neopodocotyl sp.) và 6 loài thuộc nematoda (Camallanus anabantis, C.trichuris, C.intestinalus, Onchocamallanus sp., Parascarophis sp., và Cosmoxynemoid nandusi) đã được ghi nhận
Chaudhary và ctv (2014) khảo sát ký sinh trùng trên cá tra Pangasianodon
hypophthalmus ở Ấn Độ Khảo sát đã phát hiện loài Thaparocleidus caecus trên các sợi tơ
mang Các tác giả sử dụng các đặc điểm hình thái và đoạn gen 28s rDNA để phân loại loài ký sinh trùng và xây dựng cây di truyền với các đoạn gen có liên quan trên GenBank
1.3 Đặc điểm hệ gen ribosome DNA
Gen ribosome DNA (hay rDNA) là nhóm gen mã hóa của ribosome, đóng vai trò quan
trọng trong các nghiên cứu về phát sinh loài rDNA có đặc điểm là một gen có nhiều bản sao và không mã hóa protein Việc ra đời phương pháp đọc trình tự trực tiếp sản phẩm PCR tạo thuận lợi lớn cho các nghiên cứu liên quan (White và ctv, 1989)
Theo White và ctv (1989), rDNA có thể chia làm 2 nhóm là rDNA nhân và rDNA ty thể rDNA nhân gồm:
Trong các nghiên cứu phân loại học thường sử dụng DNA nhân vì các DNA này có tính alen cao, tần số đột biến thấp, việc truyền tính trạng tuân theo các định luật chặt chẽ Ngược lại, DNA ty thể không có được các ưu điểm trên Đồng thời, việc di truyền theo
Trang 21dòng mẹ khiến các vật chất di truyền không được phân chia đều (Ballard và Whitlock, 2004; Song và ctv, 1998)
Ribosome đước cấu tạo từ rRNA và protein Các rRNA được đặc trưng bởi hằng số lắng S Ở Eukaryote, ribosome có hệ số lắng là 80S, bao gồm 2 đơn vị: lớn (60S) và nhỏ (40S)
Các loại rDNA 5,8S, 18S, 28S thực hiện phiên mã thành các rRNA riêng lẻ và nằm xen
kẽ trong các vùng phiên mã trong (ITS) và các vùng phiên mã bên ngoài (ETS) Trong 3 loại rDNA nêu trên, 28S có vai trò quan trọng trong phân loại học; cạnh đó, vùng ITS thường được sử dụng trong các nghiên cứu về tiến hóa ở vi sinh vật nhằm xác định mức
độ biệt hóa (Guarro Josep và ctv, 1999)
Trang 22II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thành phần loài ký sinh trùng trên một số loài cá nước ngọt ở tỉnh Khánh Hòa và Đồng Bằng sông Cửu Long
Địa điểm thu mẫu: ký sinh trùng được thu trên mẫu cá thu tại Nha Trang, Cần Thơ, Đồng Tháp
Thời gian thực hiện: từ 02/02/2015 đến 07/06/2015
Tiến hành thí nghiệm tại Phòng Thí nghiệm Sinh học Phân tử - Trung tâm thí nghiệm thực hành, Trường Đại học Nha Trang
Trang 232.2 Sơ đồ khối nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 2.3 Phương pháp thu mẫu
Các loài cá rô đồng (Anabas testudineus), cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) và cá lóc đồng (Channa striata) thu tại khu vực chợ Vĩnh Hải, Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Cá
được thu trong tình trạng còn sống hoặc bảo quản tươi tại chợ vận chuyển về phòng thí
nghiệm Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) được thu tại các tỉnh Đồng Tháp và
thành phố Cần Thơ, được bảo quản tươi và vận chuyển về địa điểm thí nghiệm Số lượng
và kích thước các loài cá nghiên cứu được trình bày ở Bảng 2.1
Trang 24Bảng 2.1 Số lượng và kích thước các loài cá trong nghiên cứu
Giá trị trình bày dưới dạng: giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn
2.4 Phuơng pháp giải phẫu và kiểm tra ký sinh trùng
Phương pháp giải phẫu
Đối với nội tạng cá, thực hiện theo quy trình:
Bước 1: Bắt đầu mổ cá từ lỗ hậu môn
Bước 2: Cắt lên hướng vây lưng
Bước 3: Tiếp tục cắt theo chiều hướng lên phía mang
Bước 4: Khi áp sát mang, cắt theo chiều hướng xuống
Bước 5: Dùng kẹp kéo nhẹ nhàng mảng thịt ở khoang bụng ra để lộ phần nội tạng của cá
Đối với mang cá, thực hiện theo quy trình:
Bước 1: Dùng kéo cắt vào cơ nắp mang ở dưới miệng cá
Bước 2: Đẩy nắp mang lên, dùng kéo cắt 2 phần gốc của các lá mang
Bước 3: Dùng kẹp lôi nhẹ nhàng mang cá và cho vào đĩa
Phương pháp kiểm tra ký sinh trùng
Trong nghiên cứu, việc kiểm tra ký sinh trùng theo phương pháp của Dogiel (1929) có sửa chữa, bổ sung thêm của một số tác giả Đỗ Thị Hòa và ctv (2004), Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007)
Trang 25Dụng cụ: Kính hiển vi, kính soi nổi, lam kính, lamel, bộ giải phẫu (kéo, banh kẹp, đèn cồn, cốc thủy tinh, cân, thước, hộp lồng, khay đựng mẫu)
Hóa chất: Nước muối sinh lý 0,85%, nước cất, cồn tuyệt đối, các mức thang cồn, carmin, acid lactic, lactophenol, vaselin để kết dính lamel vào lam kính và một số hóa chất khác
Theo Dogiel, có 2 phương pháp kiểm tra và nghiên cứu ký sinh trùng ở cá: kiểm tra
toàn diện (toàn bộ các cơ quan bên trong và ngoài cơ thể cá) và kiểm tra từng phần
(kiểm tra những cơ quan có nguy cơ là đích của các loài ký sinh trùng như: mang, ruột, vùng mắt, khoang bụng
Đối với các cơ quan bên ngoài (da, mang)
Bước 1: Trước hết cần quan sát màu sắc da, tình trạng vây và vẩy cá, …
Bước 2: Tiến hành cạo nhớt trên thân, gốc vây, bụng cá cho lên 2-4 lam kính và nhỏ thêm muối sinh lý, đậy lamel và quan sát ở vật kính 4x sau đó lên 40x để quan sát rõ hình dạng, cấu trúc ký sinh trùng
Bước 3: Cân đo chiều dài, cân nặng Bước cân đo được thực hiện sau khi lấy nhớt để đảm bảo không có ảnh hưởng tới lượng nhớt trên cá ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm Bước 4: Cắt bỏ nắp mang và quan sát màu sắc, hình dạng của mang, cũng như lượng nhớt mang cá tiết ra
Bước 5: Để dễ quan sát kĩ càng hơn, có thể cắt rời từng cung mang (cắt cẩn thận tránh chảy máu làm hạn chế sự quan sát) và quan sát bằng mắt thường, kính lúp tay
Bước 6: Lấy nhớt mang lên 2-4 lam kính, đậy lame và quan sát trên kính hiển vi Trong trường hợp phát hiện nhiều sán lá đơn chủ (giống Dactylogyrus) ta cần tiến hành định lượng trên toàn bộ mang (cắt nhỏ từng tơ mang, soi dưới kính giải phẫu để đếm số lượng)
Đối với các cơ quan bên trong của cá (nội tạng)
Tiến hành mổ và tách riêng các bộ phận nội tạng cá ra như: tim, gan, ruột, dạ dày, thận,…
được tiến hành giải phẫu cắt nhỏ cho lên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi
Trang 26 Gan cá được quan sát màu sắc, hình dạng Gan cá được cắt, nén ép trên lam kính
và quan sát bằng kính giải phẫu
giữa, ruột sau) và quan sát dưới kính lúp tay hoặc kính soi nổi
kính soi nổi, vì có thể bắt gặp giun sán cỡ lớn Cùng với đó là tiến hành quan sát dịch nhớt dạ dày
lam kính và quan sát
dưới kính hiển vi
2.5 Phương pháp bảo quản, cố định và nhuộm tiêu bản
Ký sinh trùng sau khi được thu nhận có thể tiến hành nhuộm ngay hoặc bảo quản trong cồn tuyệt đối Các bước cố định và nhuộm tiêu bản như sau:
sinh trùng
Các lớp sán lá đơn chủ Monogenea, lớp sán lá song chủ Trematoda, ký sinh trùng thuộc ngành nguyên sinh động vật Protozoa, lớp giun tròn Nematoda, lớp sán dây Cestoda
và lớp giun đầu móc Acanthocephala, tiến hành cố định, nhuộm và bảo quản giống với
Trang 27các bước trên Riêng đối với lớp giun tròn và lớp giun đầu móc, không cần nhuộm tiêu bản mà chỉ cần làm trong bằng acid lactic
2.6 Phương pháp phân loại hình thái ký sinh trùng
Ký sinh trùng được phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái theo Đỗ Thị Hòa và ctv (2004), Hà Ký và ctv (2007), Tan và ctv (2009), Dian và ctv (2008), Tang và ctv (2013), Anido và ctv (2013) Phân loại chủ yếu dựa vào các đặc điểm sau: Hình dạng ký sinh trùng, vị trí ký sinh trên vật chủ, cấu tạo, kích thước cơ thể (cơ quan bám, cơ quan sinh dục, điểm mắt, gai giao cấu,…), cơ quan sinh sản như tinh hoàn, buồng trứng
Các đặc điểm cụ thể để phân loại như sau:
số lượng răng bám, đương kính vòng móc bám, đường phóng xạ
trứng để phân loại
dạng, tỉ lệ - vị trí của của giác bụng – miệng, vị trí – kích thước buồng trứng, noãn hoàng
thực quản, dạ dày, gai giao cấu, tinh hoàn và buồng trứng
lưng, thanh nối bụng và số lượng móc rìa
lệ sắp xếp gai trên cơ thể
Trang 28Hình 2.2 Các chỉ tiêu đo kích thước của bộ phận bám, cơ quan giao cấu của lớp sán
lá đơn chủ Monogenea Bảng 2.2 Ý nghĩa các ký hiệu trong Hình 2.2
thanh nối bụng
Trang 29Hình 2.3 Các chỉ tiêu đo kích thước của lớp sán lá song chủ Trematoda
2.7 Phương pháp nghiên cứu di truyền
2.7.1 Phương pháp tách chiết DNA tổng số
Trong nghiên cứu, quá trình tách chiết DNA được thực hiện theo bộ kit Dneasy®
Blood & Tissue (Qiagen) với các bước cụ thể được trình bày trong Phụ lục 1
2.7.2 Phản ứng PCR
PCR (Polymerase Chain Reaction) là kỹ thuật dựa trên các DNA mạch khuôn được coi như 1 trình tự đích DNA ban đầu, enzyme Taq polymerase được sử dụng trong quá trình PCR để khuếch đại in vitro các nucleic acid đặc trưng Kỹ thuật PCR cho phép khuếch đại theo hàm mũ lên đến hàng triệu lần các đoạn DNA có chiều dài từ 200-3.000 bp Đoạn
Trang 30DNA được khuếch đại (DNA đích) được nhận diện nhờ cặp primer đặc trưng (oligonucleotide) thường có chiều dài khoảng 18-20 nucleotide
Kỹ thuật PCR có 3 giai đoạn:
thành các chuỗi đơn
các chuỗi DNA đơn
kéo dài các dNTP đến đầu 3’ của đoạn mồi đang thực hiện bắt cặp trên đầu 5’ của sợi DNA đích và tiến hành tổng hợp nên mạch bổ sung
Trong nghiên cứu sử dụng 2 primer: cặp mồi 28S rDNA (C1, D2) dành cho Monogenea và 28S rDNA (LSU-5, 1500R) dành cho Digenea Thành phần phản ứng, chu
trình nhiệt PCR và trình tự của 2 primer được trình bày trong Bảng 2.3, Bảng 2.4, Hình
2.5, Hình 2.6
Bảng 2.3 Tỉ lệ các thành phần trong Master mix của phản ứng PCR
Trang 31Bảng 2.4 Trình tự các đoạn mồi được sử dụng trong phản ứng PCR của nghiên cứu
5’_TAG GTC GAC CCG CTG AAT TTA AGC A_3’
1500R:
5’_ GCT ATC CTG AGG GAA ACT TCG_3’
Olson và ctv (2003)
Hình 2.4 Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (LSU-5,
1500R)
Hình 2.5 Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (C1, D2)
Trang 322.7.3 Phương pháp điện di
Điện di nhằm mục đích đọc các sản phẩm của quá trình khuếch đại PCR Phương pháp điện di được thực hiện theo nguyên tắc: đặt các phân tử DNA tích điện (-) vào điện trường Dưới tác động của điện trường, các phân tử DNA sẽ di chuyển từ cực (-) sang cực (+) của điện trường
Nghiên cứu thực hiện diện di trên gel agarose (1,5%) nhuộm Ethidium bromide Các phân tử DNA nhỏ sẽ di chuyển nhanh hơn về phía cực dương và ngược lại Các bước của quá trình điện di:
bình tam giác 250nl khác Bổ sung 2 µl Ethidium bromide và lắc đều, tránh tạo bọt Đổ gel vào khuôn đã lắp sẵn lược Khi gel đông lại và ổn định tiến hành tháo lược
3µl mẫu và 1µl loading dye trộn đều và bơm vào các giếng điện di Hút 2µl DNA ladder vào 1 giếng Chạy điện di ở 90V, 400mA trong 20 phút
2.7.4 Phương pháp giải trình tự
Sản phẩm PCR được giải trình tự tại công ty TNHH Nam Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 332.8 Xử lý số liệu
Tỷ lệ nhiễm được tính toán dựa vào số cá bị nhiễm ký sinh trùng
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑚ẫ𝑢 𝑐á 𝑘𝑖ể𝑚 𝑡𝑟𝑎 * 100%
Cường độ nhiễm được tính toán dựa vào số lượng ký sinh trùng
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐á 𝑛ℎ𝑖ễ𝑚 𝑘ý sinh 𝑡𝑟ù𝑛𝑔
Đối với ký sinh trùng có kích thước lớn như giun tròn, giun đầu móc… có thể sử dụng
thước chia vạch để đo trực tiếp
Đối với ký sinh trùng có kích thước nhỏ, ta sử dụng kính hiển vi để xác định kích
thước :
Cho trắc thị kính vào ống kính hiển vi, đặt trùng với thị trường kính và quan sát
chiều dài trùng bằng cách đếm số vạch của trắc kính
Bỏ trùng ra, thay vào thị trường kính trắc vật kính (giữ nguyên vật kính và thị kính) Quan sát xem 1 vạch của trắc thị kính tương ứng với mấy vạch của trắc vật kính Biết rằng 1 vạch/trắc vật kính 10X = 0,01mm; 1 vạch/trắc vật kính
4X=0,1mm Từ đó suy ra số đo của 1 vạch trên trắc thị kính và ký sinh trùng
Trang 34
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần ký sinh trùng, tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm
Nghiên cứu tiến hành thu 60 cá thể cá lóc đồng (Channa striata), 10 cá thể cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) và 70 cá thể cá rô đồng (Anabas testudineus) ở khu vực chợ Vĩnh Hải, Nha Trang Thu 150 cá thể cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) tại tỉnh
Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ Dựa vào các thông số hình thái và các đặc điểm phân loại, nghiên cứu tiến hành phân tích thành phần ký sinh trùng, tính tỉ lệ nhiễm và cường
độ nhiễm của các loài ký sinh trùng phát hiện được Thông tin về thành phần ký sinh trên
từng vật chủ, tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm được trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần ký sinh trùng trên các loài cá
Cường
độ nhiễm
Trang 35Tỉ lệ nhiễm (TLN) và cường độ nhiễm (CĐN) có sự dao động giữa các loài và trên các
vật chủ khác nhau Tỉ lệ nhiễm cao nhất là loài Pallisentic sp (81,67%) trên cá lóc đồng, cường độ nhiễm cao nhất là loài Thaparocleidus campylopterocirrus (7) trên cá mè vinh Loài Ichthyophthyrius sp trên cá rô đồng có cùng cường độ nhiễm và tỉ lệ nhiễm thấp
nhất (2,9% và 1)
Tỉ lệ nhiễm Pallisentic sp trên cá lóc đồng trong nghiên cứu hiện tại tương tự với nghiên cứu của Phạm Minh Đức và ctv (2012) trên đối tượng Channa striata và Channa
micropelte Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng trên cá rô đồng (Anabas testudineus) ở mức < 50%,
kết quả cho thấy sự tương tự với nghiên cứu của Luangphai và ctv (2003)
Trong các loài ký sinh trên đối tượng cá tra, T campylopterocirrus có tỉ lệ nhiễm cao
nhất (78%) và cường độ nhiễm cao nhất trong tất cả các loài ký sinh trong nghiên cứu Theo nghiên cứu của Dinh và Buchman (2008) trên đối tượng sán lá đơn chủ trên cá tra ở
Vĩnh Long và Cần Thơ, T siamensis chiếm ưu thế với TLN 53% và CĐN 148 Trong nghiên cứu hiện tại, loài T siamensis được ghi nhận với TLN 26,67% và CĐN 2,2
Trang 363.2 Mô tả đặc điểm hình thái các loài ký sinh trùng trong nghiên cứu
Vật chủ ký sinh: Cá rô đồng (Anabas testudineus)
Cơ quan ký sinh: Mang
Đặc điểm hình thái (n=1): Đường kính thân 58,1 µm, vòng đĩa bám 42,2
µm, vòng móc bám ngoài 29,0 µm, vòng móc bám trong 25,4 µm Số lượng móc
trong vòng móc bám 27 Số lượng sọc giữa hai nhánh ngoài của móc là 27 Chiều
dài nhánh ngoài của móc 5,1 µm, nhánh trong 4,9 µm
Hình 3.1 Trichodina sp – Tiêu bản và mẫu vẽ
A – Sọc giữa hai nhánh ngoài của móc, B – Móc trong vòng móc bám
Scale bar = 14,52 µm
A
B
Trang 37 So sánh các chỉ tiêu phân loại với loài Trichodina nigra trong nghiên cứu của
Hà Ký vs ctv (2007) (Bảng 3.2)
Bảng 3.2 So sánh giữa Trichodina nigra và Trichodina sp
Trichodina nigra Trichodina sp
Lớp: Oligohymenophorea de Puytorac et al., 1974
Bộ: Hymetostomatida Delage et Hérouard, 1896
Họ: Ophryoglenidae Kent, 1881
Giống: Ichthyophthyrius Fouquet, 1876
Loài: Ichthyophthyrius sp
Vật chủ ký sinh: Cá rô đồng (Anabas testudineus)
Cơ quan ký sinh: Mang