Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng... Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng 2.. Phương pháp nghiêng cứu Ba phương pháp nghiêng cứu phổ biến •Phương pháp lý thuyết
Trang 1Môn Học : Cơ Lưu Chất
Số tiết : 30 tiết
Số tiết/tuần: 2 tiết
Trang 2Giáo trình chính
[1] Cơ lưu chất – ĐHCN Tp.HCM
Trang 304/12/2007 3
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Hữu Chí, Nguyễn Hữu Duy, Phùng Văn Khương, Bài tập cơ học chất lỏng ứng dụng, NXB ĐH&THCN, 1979
[2] Trần Chấn Chỉnh, Lê Thị Minh Nghĩa Cơ học chất lỏng kỹ thuật, ĐHBK Tp.HCM, 1992
[3] Comolet R Mécanique expérimentale des fluides, Masson, 1982
[4] Gasiorek, Fluid Mechanics, Longman Scientific&Technical Douglas, 1991
Trang 4Nội dung môn học
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Tĩnh học lưu chất
Chương 3 Động học lưu chất
Chương 4 Động lực học lưu chất
Chương 5 Phân tích thứ nguyên và đồng dạng
Chương 6 Thế lưu
Trang 504/12/2007 5
Nội dung môn học
Chương 7 Chuyển động ma sát, lý thuyết lớp
biên
Chương 8 Lực nâng và lực cản
Chương 9 Dòng chảy đều trong ống
Trang 6Chương 1 Đại Cương Về Lưu Chất
GV: Nguyễn Đức Vinh
Trang 8I Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng
Trang 904/12/2007 9
I Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng
2 Phương pháp nghiêng cứu
Ba phương pháp nghiêng cứu phổ biến
•Phương pháp lý thuyết:
Sử dụng các công cụ tóan học, phương trình vi phân, tóan tử quen thuộc, các định lý tổng quát của cơ học
•Phương pháp thực nghiệm:
Dùng trong một số các trường hợp không thể giải quyết bằng lý thuyết
Trang 10I Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng
Kết quả thực nghiệm giúp chúng ta giải quyết vấn đề nhanh chóng các vấn đề thực hành đồng thời giúp hoàn thiện các mô hình mô tả lưu chất
Còn phương pháp giải tích cho ta các kết quả có tính tổng quát, lí luận
Hai phương pháp trên thường kết hợp với nhau và bổ trợ cho nhau
Trang 1104/12/2007 11
I Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng
•Phương pháp bán thực nghiệm:
Kết hợp hai phương pháp thực nghiệm và lý thuyết
3.Ứng dụng
Phạm vi ứng dụng môn cơ lưu chất là khá rộng rãi: giao thông vận tải, cơ khí, hàng không, công nghệ hóa chất, xây dựng, nông nghiệp, thủy lợi…
Trang 12II Sơ lược lịch sử phát triển môn học
•Nhà bác học Acsimet (287-212, trước công nguyên) phát hiện lực tác động lên vật thể nhúng chìm trong nước
•Nhà danh họa ý, Leona Đevanhxi (1452-1519) đưa
ra khái niệm về lực cản của chất lỏng lên vật thể chuyển động trong nó
•400 năm sau Jukopxki và kutta giải thích được vì sao chim có thể bay được, đó là nhờ lực nâng
Trang 1304/12/2007 13
II Sơ lược lịch sử phát triển môn học
•1687 nhà bác học thiên tài người Anh, I.Newton đưa
ra khái niện về ma sát giữa những lớp chất lỏng
•Euler (1707-1783) Bernully (1700-1782) là những người đặt cơ sở lý thuyết cho thủy khí động lực
•Hai nhà bác học Navie và Stốc tìm ra phương trình
vi phân mô tả chuyển động của chất lỏng (1821-1845)
Trang 14II Sơ lược lịch sử phát triển môn học
•1904 nhà bác học người Đức sáng lập ra lý thuyết lớp biên, góp phần giải quýet nhiều bài toán động lực học
Trang 1504/12/2007 15
III Một số tính chất cơ lý của chất lỏng
1.Một số tính chất dễ nhận biết
– Tính liên tục– Tính dễ di động– Tính chống cắt và kéo (rất kém)– Tính dính ướt
Trang 16III Một số tính chất cơ lý của chất lỏng
2.Khối lượng riêng và trong lượng riêng
– Khối lượng riêng: ρ (kg/m3)– Trọng lượng riêng: γ (N/m3)
Trang 1704/12/2007 17
III Một số tính chất cơ lý của chất lỏng
3.Tính nén ép và tính giản nở vì nhiệt
•Tính nén ép: biểu thị bằng hệ số nén ép βp
Biểu thức:
Hệ số nén ép là số giảm thể tích tương đối của chất lỏng khi áp suất tăng lên một đơn vị
Trang 18III Một số tính chất cơ lý của chất lỏng
•Tính giản nở vì nhịêt: biểu thị bằng hệ số giản nở vì nhiệt βt
Biểu thức:
V= Vo(1+βt.∆t)
Là số thể tích tương đối tăng lên khi nhiệt độ tăng lên một độ
Trang 19Biểu thức
Trang 20III Một số tính chất cơ lý của chất lỏng
Mô tả chuyển động
Trang 2104/12/2007 21
5 Sức căng bề mặt và hiện tượng mao dẫn
Trang 22Sức căng bề mặt gắn liền với hiện tượng mao dẫn:
Trang 2304/12/2007 23
6 Sự sôi của chất lỏng
Sự sôi của chất nước là quá trình bay hơi không những xảy ra trên bề mặt chất lỏng mà còn xảy ra bên trong chất lỏng
Các bọt khí tạo thành trong tòan bộ chất nước và vỡ
ra, lúc đó áp suất hơi bão hòa Pbh>Po
Nhiệt độ của chất nước ứng với Pbh gọi là nhiệt độ sôi
Trang 247 Chất lỏng thực và chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng thực:
Là chất lỏng có đầy đủ các tính chất cơ lý như: tính cắt kéo, tính nhớt, sức căng bề mặt, sự sôi, tính nén ép
…
Chất lưu lý tưởng:
Là chất lưu hoàn toàn không nén được và trong chất
ấy không có các lực nhớt
Trang 25p = f
S
∆
∆
Trang 26Nguyên nhân tạo ra áp suất
Vì phân tử của chất lưu luôn luôn chuyển động hỗn loạn nên khi nó va chạm vào bề mặt tiếp xúc với vật rắn, nó truyền xung lượng cho vật rắn
Vậy sự biến thiên xung lượng của các phân tử chất lưu là nguyên nhân tạo ra áp lực lên mặt tiếp xúc
Trang 27Ngoại lực tác dụng lên chất lỏng đều có thể phân ra làm hai loại là lực khối và lực mặt
Trang 30Chương 2 Tĩnh Học Lưu Chất
GV: Nguyễn Đức Vinh
Trang 32Điều kiện cân bằng
Tổng hình chiếu lên các trục của lực mặt và lực thể tích tác dụng lên khối phải bằng không
Trang 3304/12/2007 33
Khi đó áp suất tại trọng tâm mặt trái là:
Áp suất tại trọng tâm mặt phải là:
Trang 34Lực khối tác dụng lên khối chất lỏng là:
•Phương trình cân bằng
Trang 3504/12/2007 35
Biến đổi pt
Suy ra
Trang 36Tương tự theo phương y và z ta có hệ sau:
Trang 38Xét khối chất lỏng đứng yên, cân bằng
•Lực khối đơn vị tác dụng theo phương x, y, z lần lượt là:
Fx = 0, Fy = 0, Fz = -g
•Xét theo phương z ta có:
Trang 3904/12/2007 39
Phương trình Euler viết lại
•Lấy tích phân hai vế:
Phương trình cân bằng tĩnh lực học chất lỏng
constg
ρP
Trang 4104/12/2007 41
Trang 4304/12/2007 43
Trang 4504/12/2007 45