- Mô học các cơ quan: nghiên cứu, cấu tạo vi thể, siêu vi của các cơ quan... Mô học và giải phẫu học Giải phẫu học nghiên cứu cấu tạo cơ thể bằng mắt thường, kính lúp, nhưng không xác
Trang 2Chủ nhiệm Bộ môn: GS,TS Trương Đình Kiệt, Phó Hiệu Trưởng
Phó Chủ nhiệm Bộ môn:
PGS TS Phan Chiến Thắng, Phó
Hiệu Trưởng
Trang 4và động vật lành mạnh ở mức độ vi thể
và siêu vi
Trang 5Mô học gồm
- Tế bào học nghiên cứu về tế bào
- Mô học đại cương gồm: Biểu mô, mô
liên kết, máu, mô cơ, mô thần kinh
- Mô học các cơ quan: nghiên cứu, cấu
tạo vi thể, siêu vi của các cơ quan
Trang 6Mô học
- Tìm hiểu vai trò chức năng của các
cấu trúc
- Nghiên cứu những phản ứng của tế
bào, mô, cơ quan đối với những tác động của môi trường
- Nghiên cứu, phát hiện những cấu trúc
mới trong tế bào, mô, cơ quan.
Trang 7- Tìm hiểu sự hoạt động và ý nghĩa
chức năng của chúng
- Nghiên cứu những qui luật phát triển
và biệt hóa của tế bào và mô
- Tìm hiểu sự thích nghi, sự tái tạo sinh
lý, sự tái tạo hồi phục của chúng dưới tác động của các yếu tố sinh học, vật lý học và hóa học
Trang 8II Học thuyết về các mô
- Mô là một hệ thống:
Cấu tạo gồm tế bào và sản phẩm
Phân bổ theo một trật tự nghiêm ngặt Hoạt động hài hòa với nhau
Trang 9- Tác động tương tác giữa các mô
Mô → cơ quan
Mô quan hệ chặt chẽ với nhau
Điều hòa nhờ hệ TK – nội tiết – miễn
dịch
Trang 10- Sự tái tạo mô
Sinh lý
Hồi phục
Biệt hóa cao, tái tạo thấp
- Tính biến đổi – thích nghi
Biến đổi theo thời gian Biến đổi để thích nghi
Trang 11- Sự phát triển và biệt hóa
Trang 12Tóm lại, mô học xác định mối liên quan giữa các hiện tượng, hệ thống hóa sắp xếp chúng vào trật tự qui định, xác định qui luật chung cho các hiện tượng.
Trang 13III Mối quan hệ giữa mô học và các
ngành Y sinh học.
Có quan hệ mật thiết với nhiều môn
học
Mô học và giải phẫu học
Giải phẫu học nghiên cứu cấu tạo cơ thể bằng mắt thường, kính lúp, nhưng không xác định các thành phần cấu tạo vi thể siêu vi tạo nên cơ quan
Trang 14 Mô học và Sinh lý học
Sinh lý học nghiên cứu hoạt động chức năng của các cơ quan, các nhà sinh lý học có thể nêu đầy đủ chức năng của các cơ quan Nếu không có kiến thức mô học về cơ quan đó thì không thể hiểu được vì sao cơ quan này thực hiện được chức năng này
Trang 15Mọi cấu trúc trong cơ thể đều phải gắn liền với những chức năng nhất định cho nên khi nghiên cứu mô học bao giờ
ta cũng đặt ra câu hỏi: cấu trúc đó có ý nghĩa gì, chức năng của chúng là gì Chúng sẽ thay đổi như thế nào trong những điều kiện sinh lý khác nhau của
cơ thể.
Trang 16 Quan hệ giữa mô học với Hóa học và Hóa sinh học, Hóa mô và hóa tế bào nghiên cứu khối lượng vị trí, sự phân bố các chất hóa học trong cấu trúc tế bào –
mô – cơ quan và sự thay đổi các chất đó trong quá trình hoạt động của tế bào,
mô, cơ quan Chính vì thế mà chúng có
sự quan hệ với nhau
Trang 17 Quan hệ với giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh
Nếu không có những hiểu biết về cấu tạo chức năng bình thường của tế bào, mô,
cơ quan thì không thể hiểu hết những thay đổi bệnh lý của tế bào
Trang 18 Quan hệ mô học và các môn LS
- Mô học nghiên cứu cấu tạo hình thái của những tế bào máu, trên cơ sở những dấu hiệu hình thái ta xây dựng sơ đồ sự tạo máu, và cũng từ đó ta nghiên cứu các bệnh
về máu, và từ sự phân tích tế bào máu dẫn đến chẩn đoán bệnh về máu.
- Giải thích tạo sao một số cơ quan ta có thể cắt 1 phần mà cơ thể vẫn tồn tại.
Trang 19IV Phương pháp, kỹ thuật NC – TB
– Mô
- Xét nghiệm tươi
- Phương pháp làm tiêu bản mô: lấy
mẫu mô → cố định mẫu → vùi mẫu
mô → cắt mỏng mẫu mô → nhuộm tiêu bản → đọc tiêu bản
Trang 20Phản ứng màu Tế bào quang kế, mô quang kế Phóng xạ tự chụp
Men hóa mô Miễn dịch hóa tế bào Kỹ thuật lai tại chỗ
- Phương pháp hóa mô
Trang 21- Các loại kính hiển vi
Quang học Hiển vi tử ngoại Hiển vi huỳnh quang Hiển vi đối pha
Hiển vi điện tử truyền qua Hiển vi điện tử quét
Trang 22IV Phương pháp học mô
- Lý thuyết
- Quan sát hình vẽ – mô tả
- Thực hành qua kính hiển vi - Atlas
Trang 23BIỂU MÔ (Epithelium)
- Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống
- Tế bào biệt hóa, liên kết, tập hợp với nhau
để cùng thực hiện một số chức năng nhất định gọi là mô.
- Các mô khác nhau kết hợp với nhau để tạo thành những cơ quan.
- Có 5 loại mô cơ bản: biểu mô, mô liên kết,
mô máu, mô cơ và mô thần kinh.
Trang 24I Định nghĩa, nguồn gốc, chức năng
1 Định nghĩa:
Là loại mô được tạo thành do những
tế bào nằm sát nhau, không thấy chất gian bào (hiển vi quang học) rất ít chất gian bøào (hiển vi điện tử)
Trang 262 Nguồn gốc: đa số là nội bì và ngoại bì
Nội bì Biểu mô ống tiêu hóa
Ngoại bì Biểu bì, biểu mô giác
Trang 29II Tính chất của biểu mô
Trang 30Thể liên kếtMộng liên kết
Vùng dính
Thể liên kết
Liên kết vòng
Liên kết khe
Vi nhung mao
Trang 31- Trong khoảng gian bào có glycoprotein hình thành glycocalyx
- Ở một số biểu mô có khoảng gian bào rộng hơn 30 nm tạo thành tiểu quản gian bào
Trang 333 Sự phân cực:
Cực ngọn, cực đáy
Phần bào tương trên nhân có cấu tạo khác hoàn toàn với phần bào tương dưới nhân
Sự phân cực này liên quan đến các chức năng của tế bào
Trang 344 Những cấu trúc đặc biệt ở mặt tự do và
mặt đáy tế bào biểu mô
- Mặt tự do
+ Mâm khía, diềm bàn chải, vi nhung mao
+ Lông chuyển: đường hô hấp, ống mào
tinh
- Ở mặt đáy
+ Mê đạo đáy
+ Thể bán liên kết
Trang 355 Màng đáy phân cách biểu mô với mô
LK Màng đáy đóng vai trò phân cách biểu mô và mô LK, làm giới hạn cho
sự phát triển của biểu mô, đồng thời làm hàng rào ngăn không để những chất có phân tử lớn ở dịch gian bào vào biểu mô
Trang 366 Nuôi dưỡng và phân bố thần kinh
- Biểu mô không có mạch máu và B.H
sống được nhờ những chất khuếch tán từ MLK → màng đáy → biểu mô
Trang 37- Xen giữa các tế bào biểu mô có
những tận cùng thần kinh, đó là những đầu thần kinh trần, không vỏ bọc chia nhánh chạy trong khoảng gian bào tiếp xúc với các tế bào biểu mô
Trang 38III Phân loại
Tùy thuộc vào chuẩn
- Chức năng: biểu mô phủ và biểu mô
tuyến
- Dựa vào hình dáng: lát, vuông, trụ
- Căn cứ cách sắp xếp và cấu tạo của
các tế bào biểu mô: biểu mô đơn, biểu mô tầng
Trang 391 Biểu mô phủ:
Là biểu mô phủ mặt ngoài cơ thể,
hoặc mặt trong các khoang rỗng (dạ dày, tử cung) khoang thiên nhiên (khoang bụng) của cơ thể
Trang 40a/ Biểu mô đơn
- Biểu mô lát đơn: Tế bào dẹt nằm trên màng đáy, như màng tim, màng phổi, màng bụng, lá ngoài của Bao Bowman cầu thận
Trang 41Biểu mô lát đơn
Trang 42Biểu mô lát đơn nội mô mạch máu
Trang 43Biểu mô lát đơn
Trang 44Biểu mô lát đơn cầu thận
Trang 45- Biểu mô vuông đơn: Tế bào hình
khối vuông, nhân hình tròn, tuyến giáp, ống Boll của tuyến nước bọt, biểu mô sắc tố, biểu mô buồng trứng
Trang 46Biểu mô vuông đơn
Trang 47Biểu mô vuông đơn
Trang 49- Biểu mô trụ đơn
Tế bào hình trụ, chiều cao lớn hơn chiều rộng, nhân hình bầu dục Ví dụ: biểu mô dạ dày, biểu
mô ruột non
Trang 50Biểu mô trụ đơn
Trang 51Biểu mô trụ đơn nhung mao ruột
Trang 52b/ Biểu mô tầng:
Là biểu mô được tạo thành từ 2 hoặc
nhiều hàng tế bào nằm chồng lên nhau gồm 3 loại:
Trang 53- Biểu mô lát tầng: chia làm 2 loại
Lát tầng sừng hóa (da) gồm nhiều
hàng tế bào có hình dáng thay đổi từ dưới lên gồm 5 lớp: lớp đáy (sinh sản), lớp sợi, lớp hạt, lớp bóng, lớp sừng
Trang 54Biểu mô lát tầng sừng hóa
Lớp đáy Lớp sợi Lớp hạt Lớp bóng
Lớp sừng
Trang 55Không sừng hóa: Biểu mô ở khoang miệng, thực quản, âm đạo… gồm nhiều hàng tế bào: lớp đáy, lớp sợi và lớp trên mặt gồm tế bào dẹt còn nhân không có lớp bóng và lớp sừng.
Trang 56Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Trang 57- Biểu mô vuông tầng
Được tạo thành bởi 2 hàng tế bào như võng mạc thể mi
Lớp trong tiết thủy dịch
Lớp ngoài chứa nhiều hạt sắc tố đen
Trang 58Biểu mô vuông tầng
Trang 59Biểu mô vuông tầng
Trang 60- Biểu mô trụ tầng
Gồm nhiều hàng tế bào nằm chồng lên nhau và hàng trên cùng có hình trụ, ống bài xuất chính một số tuyến
Trang 61Biểu mô trụ tầng tuyến mồ hôi
Trang 62Ngoài ra
- Biểu mô trụ giả tầng gồm nhiều hàng
tế bào nhưng tất cả các tế bào đều có nhánh bào tương, nằm trên màng đáy Thí dụ biểu mô ống bài xuất lớn tuyến nước bọt, khí quản
Trang 63Biểu mô trụ giả tầng
Trang 65- Biểu mô chuyển tiếp gồm nhiều hàng
tế bào, hình dáng tế bào thay đổi từ dưới lên trên, gồm lớp đáy, lớp trên đáy, lớp bề mặt đặc biệt lớp bề mặt thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào trạng thái của cơ quan đó
Thí dụ: Biểu mô lợp mặt trong của bàng quang
Trang 66Biểu mô chuyển tiếp
Trang 672 Biểu mô tuyến
Hay gọi là tuyến là loại mô được tạo
thành bởi những tế bào có khả năng chế tiết Ta có thể phân loại tuyến thành 3 cách
Trang 68Dựa vào số lượng tế bào
- Tuyến đơn bào (tế bào đài)
- Tuyến đa bào: tuyến được tạo thành
do nhiều tế bào hợp lại
Trang 69Dựa vào các sản phẩm chế tiết ra khỏi
tế bào
- Tuyến toàn vẹn (nước bọt– tụy)
- Tuyến bán hủy: tuyến sữa
- Tuyến toàn hủy: tuyến bã
Trang 70Dựa vào vị trí nhận sản phẩm chế tiết
đầu tiên
tiết và bài xuất
Trang 71+ Chế tiết: vào hình dáng
Tuyến ống Tuyến túi Ống túi
Trang 73+ Bài xuất: gồm từ nhỏ đến lớn,
thành của chúng được lợp bằng biểu mô từ vuông đơn đến trụ đơn, trụ tầng
Trang 74- Tuyến nội tiết: Không có ống bài
xuất, chất chế tiết đổ hẳn vào trong máu Hình thái ta có 3 loại
Trang 75+ Kiểu lưới: thùy trước tuyến yên
thượng thận, tụy nội tiết, cận giáp
+ Kiểu túi: tuyến giáp
+ Tản mác: tuyến kẽ tinh hoàn
Trang 76Tuyến nội tiết kiểu lưới, thùy trước tuyến yên
Trang 77Tuyến nội tiết kiểu lưới kiểu tản mác, tuyến kẽ tinh hoàn
Trang 78Tuyến nội tiết kiểu túi
Trang 79Tuyến giáp
Trang 80Tuyến giáp
Trang 81Chức năng của biểu mô
Thu nhận cảm
giác
Bảo vệ
Hấp thụ Bài xuất Chế tiết