Học xong bài này, HS biết: - Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa cầu.. Mục tiêu: HS biết: Chỉ được vị trí đ
Trang 1Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt
Nam trên bản đồ, lược đồ và trên quả địa cầu
- Mô tả được vị trí địa lý, hình dạng nước ta
- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam
- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta
đem lại
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Quả Địa cầu
- 2 lược đồ trống tương tự như hình trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7
tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc,
Lào, Cam- pu- chia
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Vị trí địa lý và giới hạn
Mục tiêu: HS biết: Chỉ được vị trí địa lý
và giới hạn của nước Việt Nam trên bản
đồ, lược đồ và trên quả địa cầu Mô tả
được vị trí địa lý của nước Việt Nam
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta
trên lược đồ
- Phần đất liến của nước ta giáp với
những nước nào? Tên biển là gì?
- HS nhắc lại đề
- HS quan sát hình
- HS làm việc theo nhóm4
Trang 2+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/68
Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích
Mục tiêu: Mô tả được hình dạng nước
ta Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt
Nam Biết được những thuận lợi và
một số khó khăn do vị trí địa lý của
nước ta đem lại
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 /67 và
yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Phần đất liền của nước ta có những
đặc điểm gì?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ của nước ta khoảng
bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bản số liệu
- Gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu
hỏi
- GV và HS nhận xét, GV chốt ý
KL: GV rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Tiếp
sức”
Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu những
kiến thức vừa học
Tiến hành:
- GV treo 2 lược đồ trống trên bảng
- Gọi 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên
đứng xếp 2 hàng dọc phía trước bảng
- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã
chuẩn bị sẵn, khi nghe hiệu lệng hai đội
lần lược lên gắn tấm bìa vào bảng, đội
nào gắn đúng và xong trước là đội
- HS trình bày kết quảlàmviệc
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS quan sát hình
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả làm việc
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời
Trang 3thắng
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
3 Củng cố, dặn dò: - Phần đất liền
của nước ta giáp với những nước nào?
Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
nhớ
IV Rút kinh nghiệm
Trang 4Học xong bài này, HS biết:
- Dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình,
khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ
(lược đồ)
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các
mỏ than, sắt, a- pa- tit, bô- xit, dầu mỏ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 02 HS
- Phần đất liền của nước ta giáp với
những nước nào? Diện tích lãnh thổ là
bao nhiêu km2?
- Chỉ và nêu tên một số đảo, quần đảo
của nước ta trên bản đồ Việt Nam
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Địa hình
Mục tiêu: HS biết: Dựa vào bản đồ
(lược đồ) để nêu được một số đặc điểm
chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng
bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược
đồ)
Tiến hành:
- HS nhắc lại đề
- HS đọc và quan sát hình
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát
hình 1 SGK/69
- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu
SGK/68
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL: GV và HS nhận xét, chốt lại kết
luận
Hoạt động 2: Khoáng sản
Mục tiêu: Kể được tên một số loại
khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ
vị trí các mỏ than, sắt, a- pa- tit,
bô-xit, dầu mỏ
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2
SGK/70 và vốn hiểu biết để trả lời các
câu hỏi SGK/70
- Gọi đại diện các nhóm hoàn thành
câu hỏi
- GV nhận xét, GV kết luận: Nước ta
có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiết, a-
pa-tit, bô- xit
KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ
SGK/71
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK/71
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức các
em vừa được học
Tiến hành:
- GV treo 2 bản đồ: Bản đồ Địa lý tự
nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản
Việt Nam
- GV cho HS lên chỉ bản đồ theo yêu
cầu
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết
- HS quan sát hình và đọc
các thông tin trong SGK
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- 2 HS nhắc lại phần ghi
nhớ
- HS thực hành chỉ bản đồ
Trang 6học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
nhớ
TUẦN 3
Trang 73
KHÍ HẬU
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiết đới gió mùa của nước ta
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và
Nam
- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân
dân ta
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 2 trong SGK (phóng to)
- Quả Địa cầu
- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương(nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 03 HS
1 Kiểm tra bài cũ: 03 HS
- Trình bày đặc điểm chính của địa
hình nước ta
- Kể tên một số dãy núi và đồng bằng
trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Kể tên một số loại khoáng sản của
nước ta và cho biết chúng có ở đâu?
* GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Mục tiêu: HS biết: Trình bày được đặc
điểm của khí hậu nhiết đới gió mùa của
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc theo hướng
dẫn của GV
- HS trình bày kết quả
thảo luận
- HS thực hành
Trang 8nước ta
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu,
hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận
nhóm theo các gợi ý SGK/72
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ hướng
gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản
đồ Khí hậu Viẹt Nam
KL: GV rút ra kết luận: Nước ta có khí
hậu nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ cao, gió
và mưa thay đổi theo mùa
Hoạt động 2:
Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau.
Mục tiêu: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ)
ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và
Nam Biết sự khác nhau giữa hai miền
khí hậu Bắc và Nam
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉ dãy núi Bạch Mã
trên bản đồ
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh
giới khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp theo
các gợi ý trong SGV/72
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Aûnh hưởng của khí hậu
Mục tiêu: Nhận biết được ảnh hưởng của
khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân
dân ta
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của khí
hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS trả lời
Trang 9ta
- Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét,
bổ sung
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/74
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa ở nước ta
- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác
nhau như thế nào?
- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và
hoạt động sản xuất?
- GV nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm
TUẦN 4
Trang 104
SÔNG NGÒI
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống của sản xuất
- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 03 HS
- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta
- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác
nhau như thế nào?
- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống
và hoạt động sản xuất?
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Mục tiêu: HS biết: Chỉ được trên bản đồ
(lược đồ) một số sông chính của Việt Nam.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 SGK và
trả lời các câu hỏi SGV/85
- Gọi một số HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
KL: GV chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc với SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Đọc và quan sát hình
trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả làm việc
Trang 11nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù
sa
Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của
sông ngòi Việt Nam
Tiến hành:
- GV phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu
HS đọc SGK quan sát hình 2, 3 để hoàn
thành bảng
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại các ý đúng
Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi
đối với đời sống của sản xuất Hiểu và lập
được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí
hậu và sông ngòi
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông
ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng
bằng lớn và con sông bồi đắp nên chúng
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/76
- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò
- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ
- HS kể về vai trò củasông ngòi và làm việc với
Trang 13Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du
lịch, bãi biển nổi tiếng
- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách
hợp lý
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng
to
- Tranh, ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS
HS1: - Sông ngòi nước ta có đặc
điểm gì?
HS2: - Quan sát một con sông ở địa
phương em (nếu có) và cho biết con
sông đó sạch hay bẩn và cho biết vì sao
như vây
* GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ)
vùng biển nước ta
Tiến hành:
- Cho HS quan sát lược đồ SGK/77
- GV chỉ vùng biển nước ta và giới
thiệu: Vùng biển nước ta rộng và thuộc
Biển Đông
- GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất
liền của nước ta ở những phía nào?
- Yêu cầu một số HS trả lời
- HS nhắc lại đề
- Quan sát lược đồ
Trang 14KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận
của Biển Đông
Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển
nước ta
Mục tiêu: HS biết: Trình bày được một
số đặc điểm của vùng biển nước ta
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát
phiếu bài tập có nội dung như SGV/89.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận
Hoạt động 3: Vai trò của biển
Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với
khí hậu, đời sống và sản xuất Ý thức
được sự cần thiết phải bảo vệ và khai
thác tài nguyên biển một cách hợp lý
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79.
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc
KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ
SGK/79
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển
nước ta
- Biển có vai trò thế nào đối với sản
xuất và đời sống?
- Kể tên một vài hải sản ở nước ta
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
nhớ
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc SGK và thảo luận
Trang 16- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đất phù
sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt
đới, rừng ngập mặn
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố rừng Việt nam (nếu có)
- Tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 02 HS
HS1: - Nêu vị trí và đặc điểm của
vùng biển nước ta
HS2: - Biển có vai trò thế nào đối
với sản xuất và đời sống?
- Kể tên một vài hải sản ở
nước ta
* GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Đất ở nước ta
Mục tiêu: HS biết:
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng
phân bố của đất phe- ra- lít, đất phù sa,
rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc SGK/79 và hoàn
thành bài tập như SGV/91
- Gọi đại diện một số HS trình bày kết
quả làm việc trước lớp
- Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản
đồ Địa lí Việt Nam vùng phân bố hai
loại đất chính ở Việt Nam
- HS nhắc lại đề
- HS đọc SGK bvà làm bài
tập
- HS trình bày kết quả làm
việc
- HS làm việc trên bản đồ
- HS quan sát hình và trả lời
Trang 17KL: GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Rừng ở nước ta
Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm
của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn
Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/80
và trả lời câu hỏi theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ
phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận như
SGV/92
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Thấy được sự cần thiết phải
bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách
hợp lý
Tiến hành:
- GV hỏi HS về vai trò của rừng đối với
đời sống của con người
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới
thiệu tranh, ảnh về thực vật và động vật
của rừng Việt Nam
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/81
- Goị HS đọc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
nhớ
câu hỏi theo nhóm4
- Đạidiện nhóm trình bày
- HS chỉ bản đồ
- HS trả lời theo sự hiểu
biết của mình
- HS trưng bày sản phẩm
- 2 HS đọc lại phần ghi nhớ.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 18Học xong bài này, HS biết:
- Xác định và mô tả đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên ViệtNam ở mứcđộ đơn giản
Trang 19- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước
ta trên bản đồ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 02 HS
- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nêu một số tác dụng của rừng đối
với đời sống của nhân dân ta
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: HS biết: Xác định và mô tả
đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ.
Tiến hành:
- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên Việt
Nam, GV gọi HS mô tả vị trí, giới hạn
của nước ta trên bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
KL: GV chốt lại
Hoạt động 2: GV tổ chức trò chơi “Đôí
đáp nhanh”
Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến
thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam
ở mức độ đơn giản
Tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
như SGV/94
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
cụ thể: tổng số điểm của nhóm nào cao
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc trên bản đồ
- HS tham gia trò chơi
Trang 20hơn là nhóm đó thắng cuộc
KL: GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được vị trí của
một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của
nước ta trên bản đồ
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
và hoàn thành câu hai trong SGK
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
KL: GV chốt lại các đặc điểm chính đã
nêu trong bảng
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày
Học xong bài này, HS biết:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng
dân số của nước ta
- Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh