Kiến thức : Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng; nêu tên một số khoáng sản chính của VN:than, sắt, a-pa-tít, dầ
Trang 1Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa lí tuần 1
VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
(BĐ)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam :
Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo; Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , Lào, Cam-pu-chia Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
2 Kỹ năng : Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ.
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo
vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi: Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem
lại; Biết phần đất liền Viêtn Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình hình chữ S.
* BĐ: Giúp học sinh biết đặc điểm về vị trí địa lí nước ta; có biển bao bọc; vùng
biển nước ta thông với đại dương, thuận lợi cho việc giao lưu Biết tên một số quần đảo, đảo của nước ta; biết biển có diện tích rộng hơn phần đất liền của nước ta Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải (bộ phận).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, quả Địa cầu Hai lược đồ
trống như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ : PhúQuốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong
SGK rồi đặt câu hỏi :
+ Đất nước ta gồm các bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo,vùng trời
+ 1 em lên chỉ, lớp nhận xét
Trang 2trên lược đồ?
+ Phần đất liền nước ta giáp với những
nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào của nước ta?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta?
- Yêu cầu HS lên chỉ vị trí nước ta trên
Quả địa cầu
+ Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác?
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và đọc
SGK và hỏi :
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm
gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng
+ So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu?
* Cách tiến hành : chơi theo đội
- GV treo 2 lược đồ trống lên bảng
- GV hô “ Bắt đầu”
+ Giáp với Trung Quốc, Lào, chia
Cam-pu-+ Phía đông, nam và tây nam
+ Đảo : Cát Bà, Bạch Long Vĩ, CônĐảo, Phú Quốc,… Quần đảo : Trường
Sa, Hoàng Sa
+ Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờbiển cong như hình chữ S
- 2 đội chơi đứng xếp hàng trước bảng
- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mỗi
em 1 tấm ) lần lượt từng HS lên dántấm bìa vào lược đồ trống cho đúng cácđịa danh Đội nào dán đúng và xongtrước là thắng
- Cùng GV nhận xét, hoan hô đội thắngcuộc
Trang 3- Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Nhận xét tiết học
* BĐ: Giúp học sinh biết đặc điểm về
vị trí địa lí nước ta; có biển bao bọc;
vùng biển nước ta thông với đại dương,
thuận lợi cho việc giao lưu Biết tên
một số quần đảo, đảo của nước ta; biết
biển có diện tích rộng hơn phần đất
liền của nước ta Giáo dục ý thức về
chủ quyền lãnh hải.
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 2 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN (MT + NL + BĐ) I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết : 1 Kiến thức : Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng; nêu tên một số khoáng sản chính của VN:than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên
2 Kỹ năng : Chỉ các dãy núivà đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ ; dãy
Hoang Liên Sơn, Trương Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, ĐB duyên hải Miền Trung; chỉ được một số mỏ khoá sản chính trên bản đồ, lược đồ : than ở Quảng Ninh, Sắt ở Tháy Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam
Trang 43 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức
bảo vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi : biết khu vực có dãy núi và một số dãy núi có hướng tây
bắc đông nam, cánh cung.
* MT : Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và khai thác
khoáng sản ở nước ta (Toàn phần).
* NL + BĐ : Than, dầu mỏ, khí tự nhiên, là những nguồn tài nguyên năng
lượng của đất nước Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí
tự nhiên của nước ta hiện nay Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt (bộ phận/liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ khoáng sản Việt
Nam
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Mục tiêu : HS xác định được đặc điểm
địa hình của nước ta trên bản đồ
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong
SGK rồi đặt câu hỏi :
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng
bằng trên hình 1?
+ Kể tên và chỉ lược đồ các đồng bằng
lớn của nước ta?
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa
hình của nước ta?
b Hoạt động 2 : Khoáng sản ( 7
- 1 em lên trình bày
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ 1 em lên bảng trình bày và chỉ lược
đồ, lớp nhận xét
+ 1 em lên bảng trình bày và chỉ lược
đồ, lớp nhận xét Đồng bằng Bắc Bộ,Đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng venbiển Miền Trung
+ ¾ diện tích là đồi núi, còn lại là đồngbằng, phần lớn là đồng bằng cha6u thổ
do sông bồi đắp
Trang 5phút )
* Mục tiêu : HS xác định được vị trí có
mỏ khoáng sản trên lược đồ
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.Yêu
cầu HS quan sát hình 2 và vốn hiểu biết
để trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số loại khóang sản ở nước
* Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học ,
thể hiện tính nhanh nhenï, đồng đội
* Cách tiến hành : chơi theo cặp 2 em
- GV treo Bản đồ Địa lí tự nhiên VN và
Bản đồ Khoáng sản VN lên bảng
- Yêu cầu mỗi em trong cặp chỉ trên
Bản đồ Tự nhiên và em còn lại chỉ trên
Bản đồ Khoáng sản theo các yêu cầu
của GV
- Mỗi cặp GV nêu ra 1 yêu cầu như :
Chỉ ra dãy Hoàng Liên Sơn, chỉ nơi có
mỏ A-pa-tit
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
* MT : Một số đặc điểm về môi trường,
tài nguyên thiên nhiên và khai thác
khoáng sản ở nước ta.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính
của bài
* NL+BĐ: Ảnh hưởng của việc khai
thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
Khai thác một cách hợp lí và sử dụng
tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong
đó có than, dầu mỏ, khí đốt.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Các nhóm quan sát và trả lời vàophiếu học tập của nhóm, sau đó đạidiện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổsung :
+ Than, a-pa-tít, sắt, bô-xít, dầu mỏ, …+ HS ghi vào bảng số liệu và trình bàytrước lớp
Trang 6RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 3
KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: Khí
hậu nhiêt đới ẩm gió mùa; Có sự khác nhau giữa 2 miền: Miền Bắc có mùa đông lanh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa khô rõ rệt
2 Kỹ năng : Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tớ đời sống và sản xuất của
nhân dân ta, ảnh hưởng tích cưc: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dang; ảnh hưởng tiêu cức: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, …Chỉ ranh giới khí hậu bắc nam (dãy núi Bạch Mã ) trên bản đồ (lược đồ); Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo
vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi : Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đớ
gió mùa Biết chỉ các hướng gió: Đông bắc, tây nam, đông nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ Khí hậu Việt Nam
hoặc hình 1 phóng to Quả Địa cầu Phiếu học tập
Trang 72 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
a Hoạt động 1 : Nước ta có khí hậu
nhiệt đới gió mùa ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS xác định được đặc
điểm khí hậu của nước ta là nhiệt đới
gió mùa
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong
SGK và quả Địa cầu rồi phát phiếu học
tập cho các nhóm :
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa
cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khí
hậu nào? Có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm về khí hậu nhiệt đới gió
mùa ở nước ta?
+ Hoàn thành bảng chữ trong phiếu bài
* Mục tiêu : HS phân biệt được sự khác
nhau về khí hậu giữa 2 miền Nam, Bắc
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi
Bạch Mã trên Bản đồ Địa lí tự nhiên
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV :+ 1 em lên chỉ, lớp nhận xét
Trang 8ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam,
Bắc
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời :
+ Nêu sự chênh lệch về nhiệt độ giữa
tháng 1 và tháng 7?
+ Nêu sự khác nhau về các mùa khí
hậu?
+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu cĩ mùa
đơng lạnh và nĩng quanh năm?
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Aûnh hưởng của khí
hậu (7 phút).
* Mục tiêu :HS nhận biết được ảnh
hưởng của khí hậu tới đời sống và sản
xuất của nhân dân ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của
khí hậu tới đời sống và sản xuất của
nhân dân ta
- Yêu cầu HS trình bày những hiểu biết
của mình về ảnh hưởng của các cơn bão
ở nước ta trong những năm qua
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Nhận xét tiết học Liên hệ thực tiễn
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ HS trình bày trước lớp, HS cịn lại nhận xét, bổ sung
+ 1 em lên chỉ và trình bày, lớp nhận
xét
- HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta - HS lần lượt trình bày tự do theo hiểu biết của mình RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 9
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 4
SÔNG NGÒI
(MT + NL)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc; Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mua:mùamưa thường có lũ lớn và có nhiều phù sa; Sông ngòi có vai trò quan trọng trongsản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nươc, tôm cá, nguồn thuỷ điện
2 Kỹ năng : Xác lập được mối qua hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông
ngòi : nước sông lên xuống theo mùa: mùa mưa thươìng có lũ lớn; mủa khô nướcsông hạ thấp Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu ĐồngNai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo
vệ môi trường
* Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại.
* MT : Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống con người (toàn phần ).
* NL : Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất
điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta như : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- ly, Trị An Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Nước ta có mạng lưới
sông ngòi dày đặc (7 phút)
- 1 em lên trình bày
Trang 10
* Mục tiêu : HS biết được nước ta có mạng
lưới sông ngòi dày đặc
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
và trả lời câu hỏi :
+ Nước ta có nhiều hay ít sông so với các
b Hoạt động 2 : Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa Sông có
nhiều phù sa (7 phút)
* Mục tiêu : HS biết sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa Sông có
nhiều phù sa
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát
hình 2, hình 3 rồi hoàn thành phiếu giao
việc
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Vai trò của sông ngòi
nước ta (7 phút).
* Mục tiêu :HS nhận biết được vai trò của
sông ngòi nước ta tới đời sống và sản xuất
của nhân dân ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông
ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ :
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và các con sông bồi
đắp nên chúng
- HS quan sát hình 1 và SGK rồitrả lời câu hỏi :
+ Nhiều sông nhưng ít sông lớn
+ 1 em lên vừa kể, vừa chỉ trênBản đồ, lớp nhận xét
+ HS, 1 em lên vừa kể, vừa chỉtrên Bản đồ, lớp nhận xét
+ Ngắn và dốc
- Các nhóm quan sát và trả lời vàophiếu học tập của nhóm, sau đóđại diện của nhóm phát biểu, nhómkhác bổ sung
- HS phát biểu :+ Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.+ Cung cấp nước cho đồng ruộng
Trang 11+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly
và Trị An
* NL : Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ
điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất
điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước
ta như : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-
a-ly, Trị An Sử dụng điện và nước tiết kiệm
trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
* MT : Biết được vai trò của sông ngòi đối
với đời sống con người.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 5
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
(MT + NL + BĐ)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta :
Vùng biển VN là một bộ phận của đồng bằng; Ở vùng biển VN nước không bao giờ đóng băng; Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng
và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
Trang 122 Kỹ năng : Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ
Long, Nha Trang, Vũng Tàu…trên bản đồ(lược đồ)
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức
bảo vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng
biển Thuận lợi khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế Khó khăn: thiên tai,
* MT : Biết được vai trò của biển ,có ý thức bảo vệ và khai thác biển hợp lí
( toàn phần).
* NL : Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên Ảnh hưởng của việc khai thác dầu
mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày (bộ phận/liên hệ).
* BĐ: Biết đặc điểm của vùng biển nước ta; Vai trò lớn của biển: tài nguyên,
dầu mỏ, khí đốt, muối, cá Biển là đường giao thông quan trọng, ven biển có nhiều phong cảnh đẹp; Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường; Ý thức bảo vệ môi trường, bảo
vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững; Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo (toàn phần).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Hình 1 trong SGK phóng
to Phiếu học tập Tranh ảnh về bãi biển Nha Trang, Vũng Tàu, …
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
và trả lời câu hỏi :
+ Biển nước ta gọi là biển gì?
+ Biển nước ta nằm trong đại dương nào?
+ Biển Đông bao bọc nước ta ở những phía
- 1 em lên trình bày
- HS quan sát hình 1 và SGK rồitrả lời câu hỏi :
+ Biển Đông
+ Nằm trong Thái Bình Dương.+ Phía đông, nam và tây nam
Trang 13- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng
* Kết luận : Vùng biển nước ta là một bộ phận
của biển Đông
b Hoạt động 2 : Đặc điểm của vùng biển
nước ta
( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết đặc điểm của vùng biển
nước ta
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK rồi hoàn
thành phiếu giao việc
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
* BĐ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự
hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ
quyền biển, đảo.
c Hoạt động 3 : Vai trò của biển nước ta ( 7
phút ).
* Mục tiêu :HS nhận biết được vai trò của
biển nước ta tới đời sống và sản xuất của nhân
dân ta
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ :
+ Vị trí các địa danh nghỉ mát nổi tiếng của cả
nước
+ Vị trí các mỏ dầu khí trên biển
* NL : Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự
nhiên Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ,
khí tự nhiên đối với môi trường không khí,
nước Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
học trên bảng
- Các nhóm quan sát và trả lời vàophiếu học tập của nhóm, sau đóđại diện của nhóm phát biểu, nhómkhác bổ sung
- HS phát biểu :+ Điều hòa khí hậu
+ Cung cấp tài nguyên biển
+ Là đường giao thông
+ Có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ, lớpnhận xét
- Vài em nhắc lại
Trang 14* MT : Biết được vai trò của biển ,có ý thức
bảo vệ và khai thác biển hợp lí.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 6
ĐẤT VÀ RỪNG
(MT + NL)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất
phe–ra-lit Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe – ra –lít: Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng; Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi
2 Kỹ năng : Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn: Rừng
rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng; Rừng ngập mặn : Cây có bộ rễ nâng khỏi mặt đất Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ(lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi,núi; đấtphù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất ngập mặn ven biển; Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp, nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
Trang 153 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức
bảo vệ môi trường
* MT : Biết được vai trò của đất và rừng đối với đời sống con người; có ý thức
bảo vệ và khai thác đất, rừng hợp lí ( toàn phần).
* NL : Rừng cho ta nhiều gỗ Một số biện pháp bảo vệ rừng : Không chặt phá,
đốt rừng, (lh).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Đất ở nước ta ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết một số đặc điểm
các loại đất và sự phân bố của chúng
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu Hs đọc SGK và thảo luận, ghi
vào phiếu học tập
- Yêu cầu HS lên chỉ Bản đồ vùng phân bố
hai loại đất chính của nước ta
- GV nhận xét và chốt ý chính, viết bảng
b Hoạt động 2 : Rừng ở nước ta ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết đặc điểm của rừng nước
ta, sự phân bố chủ yếu của chúng
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 1, 2, 3
và đọc SGK rồi hoàn thành phiếu học tập
- HS xung phong lên chỉ, lớp nhậnxét
- Các nhóm quan sát và trả lời vàophiếu học tập của nhóm, sau đóđại diện của nhóm phát biểu,
Trang 16của rừng trên Bản đồ
+ Ngập mặn
+ Rừng rậm nhiệt đới
c Hoạt động 3 : Nhấn mạnh kiến thức và
mở rộng ( 7 phút ).
* Mục tiêu :HS được củng cố các kiến thức
vừa học, vừa được mở rộng thực tế
* Cách tiến hành : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung về
đất và rừng đã học
- Để bảo vệ rừng, Nhà nước và nhân dân
phải làm gì?
- Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- Đất và rừng có mối quan hệ như thế nào?
* NL : Rừng cho ta nhiều gỗ Một số biện
pháp bảo vệ rừng : Không chặt phá, đốt
rừng ,
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút ) - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học trên bảng * MT : Biết được vai trò của đất và rừng đối với đời sống con người; có ý thức bảo vệ và khai thác đất, rừng hợp lí. - Nhận xét tiết học - Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau nhóm khác bổ sung - Vài HS xung phong lên chỉ, lớp nhận xét - HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trình bày, lớp nhận xét, bổ sung - Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 17
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa Lý tuần 7 ÔN TẬP I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết : 1 Kiến thức : Xác định và mô tả được vị trí nươc ta trên bản đồ Biết nêu các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng 2 Kỹ năng : Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ 3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường * Giảm tải : Không yêu cầu hệ thống hoá, chỉ cần nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1 Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam 2 Học sinh : Đồ dùng học tập. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động ( 5 ph ) : - KTBC : Gọi HS lên KTBC - Nhận xét, cho điểm - GTB : Trực tiếp 2 Các hoạt động chính : a Hoạt động 1 : Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên Bản đồ ( 7 phút ) * Mục tiêu : HS xác định và mô tả được vị
- 1 em lên trình bày
Trang 18- Yêu cầu HS lên chỉ Bản đồ và mô tả vị
trí, giới hạn của nước ta
- GV nhận xét và cho điểm
b Hoạt động 2 : Nêu tên và chỉ được vị
trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn
của nước ta trên bản đồ ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết nêu tên và chỉ được vị
trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của
nước ta trên bản đồ
* Cách tiến hành : Tổ chức trò chơi
- GV yêu cầu HS chia 3 nhóm và 2 nhóm
đứng đối diện nhau còn 1 nhóm làm trọng
tài Sau đó luân phiên nhóm trọng tài vào
cuộc thay cho nhóm khác
c Hoạt động 3 :HS biết hệ thống hóa các
kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt
Nam ở mức độ đơn giản (7 ph ).
* Mục tiêu :HS thực hiện tốt bài tập 2
- HS xung phong lên chỉ, lớp nhậnxét
- HS nhóm này nói tên một dãy núi,một con sộng,…HS nhóm kia đứngđối diện với em đó có nhiệm vụ chỉtrên lược đồ cho đúng vị trí Emlàm trọng tài khẳng định Đ/S
- Trò chơi cứ thế tiếp diễn…
- Các nhóm nhớ lại và trả lời vào
Trang 19học tập.
- GV nhận xét và cho điểm các nhóm
- GV chốt lại các ý chính, yêu cầu HS nhắc
lại
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
phiếu học tập của nhóm, sau đó đại diện của nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa lý tuần 8
DÂN SỐ NƯỚC TA
(MT)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của VN: VN
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới Dân số nước ta tăng nhanh; Biết tác
động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo
Trang 20các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở , học hành., chăm sóc
y tế
2 Kỹ năng : Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về
dân số và sự gia tăng dân số
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức
bảo vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi nêu một số VD cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở
địa phương.
* MT : Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác
môi trường: Sức ép của dân số với môi trường (bộ phận).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên :Bảng số liệu trong SGK phóng to Biểu đồ tăng dân số VN.
Phiếu học tập
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu : HS nhận biết dân số nước ta
năm 2004 và so sánh với một số nước khác
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn bảng tóm tắt và trả
lời câu hỏi :
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu
người?
+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy
trong khu vực Đông Nam Á?
+ Em có nhận định gì về dân số ở nước ta?
* Kết luận : Nước ta có số dân năm 2004
- 1 em lên trình bày
- HS nhìn bảng tóm tắt và trả lời :+ Là 82 triệu người
+ Đứng hàng thứ 3
+ Dân số đông
Trang 21là 82 triệu người, đứng hàng thứ 3 trong
khu vực Đông Nam Á và là 1 trong những
nước có số dân đông trên thế giới.
b Hoạt động 2 : Gia tăng dân số ( 7
phút )
* Mục tiêu : HS nhận biết dân số nước ta
tăng nhanh
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn lược đồ và trả lời câu
* Kết luận : Nước ta có số dân tăng nhanh.
c Hoạt động 3 : Hậu quả của việc gia
tăng dân số ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS biết hậu quả của việc gia
tăng dân số
* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào nguồn ảnh
đã chuẩn bị, vào vốn hiểu biết rồi hoàn
thành phiếu học tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
* Kết luận : Việc gia tăng dân số sẽ gây ra
nhiều khó khăn nhất định trong sinh hoạt,
đời sống, học tập, vui chơi, …
* MT : Mối quan hệ giữa việc số dân
đông, gia tăng dân số với việc khai thác
môi trường.
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của
bài học trên bảng
- Nhận xét tiết học
- HS nhìn lược đồ và trả lời :+ Là 52,7 triệu người, 64,4 triệungười và 76,3 triệu người
+ Tăng nhanh
- Các nhóm quan sát và trả lời vàophiếu học tập của nhóm, sau đóđại diện của nhóm phát biểu,nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
Trang 22- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Địa lý tuần 9
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
(MT)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết :
1 Kiến thức : Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : Việt Nam là
nước có nhiều dân tộc trong đó người kinh có số dân đông nhất; mật độ dân sốcao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và thưa thớt ở vùng núii;khoảng ắ dân số Việt Nam sống ở nông thôn
2 Kỹ năng : Sử dụng bảng số liêu, biểu dồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức
độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức
bảo vệ môi trường
* Học sinh khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng
đồng bằng ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân thiếu lao động.
Trang 23* MT : Ở đồng bằng thì đất chật người đông; ở miền núi thì cư dân thưa thớt… ( Liên hệ ) Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác
môi trường (Sức ép của dân số với môi trường) ( Bộ phận )
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản miền núi, đồng bằng
và đô thị của Việt Nam Bản Mật độ dân số Việt Nam Phiếu học tập
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu : HS nhận biết đặc điểm các
dân tộc ở Việt Nam
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc khác
* Mục tiêu : HS nhận biết thế nào là
Mật độ dân số và biết mật độ dân số
nước ta năm 2004 là bao nhiêu
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu Hs nhìn lược đồ và trả lời
và cao nguyên
+ Như Dao, Mường, Tày, Gia-rai,
Tà-ôi, …
- HS nhìn lược đồ và trả lời :+ Là số dân trung bình sống trên 1
Trang 24+ Cho biết mật độ dân số là gì?
+ Nêu nhận xét về mật độ dân số giữa
nước ta với một số nước châu Á?
- GV nhận xét và viết ý chính lên bảng
c Hoạt động 3 : Phân bố dân cư ( 7
phút )
* Mục tiêu : HS biết sự phân bố dân cư
của nước ta là không đồng đều
* Cách tiến hành : Làm việc theo
nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào lược
đồ và kênh chữ trong SGK rồi hoàn
thành phiếu học tập
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
3 Hoạt động nối tiếp : ( 3 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính
của bài học trên bảng
* MT : Ở đồng bằng thì đất chật người
đông; ở miền núi thì cư dân thưa thớt…
Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia
tăng dân số với việc khai thác môi
trường (Sức ép của dân số với môi
trường)
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ Mật độ dân số của nước ta cao
- Các nhóm dựa vào lược đồ và kênhchữ trong SGK rồi hoàn thành phiếuhọc tập của nhóm, sau đó đại diện củanhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :