1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HSG SINH 09-10

5 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN HUYỆ N CHÂU THÀNH Năm học 2009-2010 Môn thi: SINH HỌC Câu 1 4 điểm: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trư

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

HUYỆ N CHÂU THÀNH Năm học 2009-2010

Môn thi: SINH HỌC

Câu 1 (4 điểm):

So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

Câu 2 (5 điể m):

Những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể trong các kì ở nguyên phân và giảm phân 1?

Câu 3 (2 điểm):

Ưu thế lai là gì? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì

ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Câu 4 (5 điểm):

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên 1 NST.

Cho cây cà chua lá chẻ, quả đỏ giao phấn với cây cà chua lá nguyên, quả vàng thu được F1 đồng loạt giống nhau Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 với kết quả như sau: 146 cây lá chẻ, quả đỏ; 48 cây lá chẻ quả vàng; 49 cây lá nguyên quả đỏ; 16 cây lá nguyên quả vàng.

a.- Hãy xác định tính trội, tính lặn và quy ước gen.

b.- Xác định kiểu gen của F1 và của P.

c.- Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

* Câu 5 (4 điểm):

Có 4 tế bào A, B, C, D nguyên phân một số đợt tạo ra 292 tế bào con Số đợt nguyên phân của tế bào B gấp 2 lần số đợt nguyên phân của tế bào A nhưng lại bằng ½

số đợt nguyên phân của tế bào D Bộ NST của 4 tế bào trên lần lượt tỷ lệ với 1:2:2:1 Tổng số NST trong các tế bào con được sinh ra từ 4 tế bào trên là 2592.

a Xác định số đợt nguyên phân và số tế bào con do mỗi tế bào trên tạo ra.

b Xác định bộ NST của 4 tế bào nói trên.

c Tế bào B chứa gen A có 3000 Nucleotit Bước vào lần phân chia cuối cùng của

tế bào này ½ số tế bào con diễn ra đột biến mất đoạn NST tác động lên gen A Hãy xác định số Nucleotit của gen A bị mất; biết rằng môi trường nội bào đã cung cấp 39000 Nucleotit cho gen A qua các lần tự sao?

-H

Trang 2

ết -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

HUYỆN BA TRI KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

Năm học 2009-2010 Môn thi: SINH HỌC

Lai phân tích F1 trong di truyền độc lập Lai phân tích F1 trong di truyền liên kết

F1 : AaBb:vàng trơn

Lai phân tích: AaBb × aabb

GF1: AB;Ab;aB;ab ab

F2 : 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

1vàng trơn:1vàng nhăn:1xanh trơn:1 xanh nhăn

=>4 kiểu hình

*Xuất hiện biến dị tổ hợp :vàng nhăn, xanh trơn

F1 : BV

bv : xám dài Lai phân tích: BV

bv×

bv bv GF1: BV;bv bv F2 :1BV

bv : 1

bv bv

1 xám dài :1 đen cụt

=>2 kiểu hình

* Không xuất hiện biến dị tổ hợp

3.0

Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống : Di truyền liên kết bảo đảm bền vững của từng

nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST Trong chọn giống người ta có thể

Câu 1 (5 điểm):

Kì đầu Các NST kép đóng xoắn nhưng không có

sự tiếp hợp và trao đổi chéo

Có sự tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các cromatit trong các cặp NST tương đồng

Kì giữa

Độ xoắn là cực đại, các NST kép xếp

thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo

của thoi phân bào

Các cặp NST kép xếp thành hàng đôi trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

Mỗi NST kép được chẻ dọc qua tâm động

để tạo thành 2 NST đơn Có sự phân li

đồng đều giữa các NST đơn về hai cực

của tế bào

Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 cực của tế bào Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự

do giữa các NST kép trong các cặp tương đồng

Kì cuối NST tháo xoắn cực đại, trở lại dạng sợi mảnh ban đầu. NST kép vẫn giữ nguyên hình dạng và kích thước như ở kì sau. Kết quả

Hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con

có bộ NST 2n giống hệt bộ NST 2n của tế

bào mẹ ban đầu

Hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội n nhưng mỗi NST ở trạng thái kép

Xác định đúng ở mỗi kì chấm 1.0 điểm, kết quả 1.0 điểm

Trang 3

Câu 3 (2 điểm): Điểm

a)Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống

chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội

hơn cả hai dạng bố mẹ

b) Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì đời sau, qua phân ly sẽ xuất

hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại dẫn đến ưu thế lai giảm

- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính ( giâm, chiết, ghép )

- Ý a) :

1.0 điểm

- Ý b):

1.0 điểm

a.- Xác định tính trội, tính lặn và quy ước gen

Xét từng tính trạng ở F2:

– Về tính trạng lá: lập luận , tính được tỉ lệ lá chẻ : lá nguyên gần bằng 3 : 1 do đó lá chẻ

là tính trạng trội, quy ước là A; lá nguyên là tính trạng lặn, quy ước a

– Về tính trạng quả: suy ra quả đỏ là tính trạng trội, quy ước B; quả vàng là tính trạng

lặn, quy ước b

b.- Xác định kiểu gen của F1 và của P

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 là tỉ lệ của định luật phân li độc lập khi lai hai

cặp tính trạng

Vậy kiểu gen của F1 là dị hợp tử AaBb (lá chẻ, quả đỏ) P phải thuần chủng nên P có kiểu

gen:

+ Lá chẻ, quả đỏ thuần chủng: AABB

+ Lá nguyên, quả vàng thuần chủng: aabb

c.- Lập sơ đồ lai từ P đến F2

F1: Kiểu gen: AaBb

Kiểu hình: đều là lá chẻ, quả đỏ

GF1: AB, Ab, aB, ab, AB, Ab, aB, ab

F2:

Kết luận về kiểu gen, kiểu hình của F2:

9 lá chẻ, quả đỏ : 3 lá chẻ, quả vàng : 3 lá nguyên quả đỏ : 1 lá nguyên, quả vàng

- Ý a) :

1.5 điểm

- Ý b):

1.5điểm

- Ý c):

2 điểm

Trang 4

Câu 5 (4 điểm): Điểm

Gọi số đợt NP của tế bào A là K1 thì số đợt NP của tế bào B là 2K1, của tế bào D là 4K1; Số đợtt NP của tế bào C là K2( K1, K2 nguyên dương)

⇒ số Tb con do các TB A, B, C, D tạo ra lần lượt là: 2K1; 22K1; 2K2; 24K1

Theo bài ra ta có PT:

2K1+ 22K1+ 2K2+ 24K1 =292 (a)

Nếu K1≥3 ⇒ 24K1≥212>292 ⇒K1 ≥3 loại Vì vậy K1=1 hoặc K1=2

Nếu K1=1 , (a) ⇔ 21+22+2K2+24 = 292

⇔2K2 =270 ⇒ K2 lẻ → loại

Nếu K1=2, (a) ⇔22+24+2K2+28 = 292

⇔2K2 = 16 =24

⇔K2=4

a Số đợt NP và số Tb con do mõi Tb tạo ra là:

Tb A NP 2 đợt tạo ra 4 Tb con

Tb B NP 4 đợt tạo ra 16 Tb con

Tb C NP 4 đợt tạo ra 16 Tb con

Tb D NP 8 đợt tạo ra 256 Tb con

b Gọi bộ NST của Tb A là x (x∈N, x=2n), thì bộ NST của TbB là 2x, của TB C là 2x, TbD là x

Theo bài ra ta có phương trình:

4.x +16.2x+16.2x+256.x = 2592

⇔x(4+32+32+256) = 2592

⇔x.324 = 2592

⇔x = 2592 8

324 =

Vậy bộ NST của TB A là 8

TB B là 16

TB C là 16

TB D là 8

c Tính số nucleôtit cua gen A bị mất

- Tb B phân chia 4 đợt do đó gen A tự nhân đôi 4 lần

- Qua 3 đợt phân chia dầu tiên Tb B tạo ra 23= 8 Tb con Như vậy số Tb con bước vào lần

phân bào 4 diễn ra đột biến là :8 4

2 = (TB)

- Nếu không có đột biến xảy ra thì môi trường nội bào phải cung cấp :

3000.(24-1)=3000.15=45000( Nuclêôtit)

- Nhưng môi trường nội bào chỉ cung cấp 39000 nuclêôtit

Vậy số nuclêôtit của gen A bị mất là: 45000 39000 1500

4

- Ý a) :

1.0 điểm

- Ý b):

1.5 điểm

- Ý c):

1.5 điểm

* Các điểm lưu ý:

- Giám khảo được vận dụng, thống nhất cho điểm chi tiết trong từng ý, nhưng không được lệch với số điểm quy định của mỗi câu

- Điểm toàn bài không làm tròn

Ngày đăng: 13/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST  đơn bội n nhưng mỗi NST ở trạng thái kép. - DE THI HSG SINH 09-10
Hình th ành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội n nhưng mỗi NST ở trạng thái kép (Trang 2)
Hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con - DE THI HSG SINH 09-10
Hình th ành 2 tế bào con, mỗi tế bào con (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w