1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề+đáp án các môn thi vao(2010)

23 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOThời gian: 150 phút- Không kể thời gian giao đề Đề thi có 01 trang Câu 1 1,0 điểm: Hãy kể tên các văn bản nghị luận gắn với tên tác giả mà em được học trong chươn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 150 phút- Không kể thời gian giao đề

Đề thi có 01 trang

Câu 1 (1,0 điểm): Hãy kể tên các văn bản nghị luận (gắn với tên tác giả) mà em được

học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 Trung học cơ sở

Câu 2: (1,0 điểm) Tìm và nêu nghĩa của các thành ngữ trong những câu thơ sau:

a) “ Một đời được mấy anh hùng

Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi”

b) “ Êm đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai”

( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 3 (3,0 điểm): Em hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 400 từ) với nội

dung: Cần quan tâm, chăm sóc người tàn tật

Câu 4 ( 5,0 điểm): Nhận định về giá trị của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành

Long), sách giáo viên Ngữ văn 9, tập một, tr.204 viết: “Một trong những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn và góp vào thành công của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa là chất trữ tình”

Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

-

Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: SBD

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG

-KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Khoá ngày 25/6/2010

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN (CHUYÊN)

- Điểm toàn bài không làm tròn

II Hướng dẫn chấm từng câu

Câu 1 (1,0 điểm): Thí sinh kể được tên văn bản nghị luận (gắn với tên tác giả) mà thí sinh

được học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 THCS, cụ thể:

- Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm (0,25điểm)

- Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi (0,25 điểm)

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới - Vũ Khoan (0,25 điểm)

- Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của LaPhôngten - Hi-pô-lit Ten (0,25 điểm)

Kể đúng mỗi tên văn bản có gắn với tên tác giả mới được 0,25 điểm Nếu kể được tên của 3 hoặc 4 văn bản nhưng không kể được tên tác giả thì cho tối đa 0,5 điểm Nếu chỉ kể được tên tác giả thì không cho điểm

Câu 2: (1,0 điểm) Thí sinh tìm và nêu được nghĩa của các thành ngữ :

a) “ cá chậu chim lồng”: Hoàn cảnh bị tù túng, giam hãm, mất tự do.

b) “trướng rủ màn che”: Cuộc sống đài các, êm ấm, khép kín của phụ nữ nhà quyền quý

trong xã hội phong kiến

- Tìm được mỗi thành ngữ : 0,25 điểm

- Nêu được nghĩa cơ bản của mỗi thành ngữ: 0,25 điểm

Câu 3 (3,0 điểm)

Yêu cầu

Yêu cầu về kĩ năng:

- Trình bày bài viết đúng với yêu cầu của đề

Trang 3

- Viết được một văn bản nghị luận xã hội

- Vận dụng được các thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt đã học

- Bài viết có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ

Yêu cầu về kiến thức:

- Cần quan tâm chăm sóc người tàn tật, giúp đỡ họ về vật chất để cuộc sống của họ bớt vất vả

- Không kỳ thị, phân biệt đối xử với người tàn tật để họ có đời sống tinh thần tốt đẹp, được hòa nhập với xã hội

- Nhiều người tàn tật có khả năng, nghị lực vượt lên khó khăn Cần tạo điều kiện, cơ hội cho người tàn tật được lao động, sáng tạo và cống hiến cho xã hội

b) Suy nghĩ của bản thân:

- Mỗi người đều phải quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ người tàn tật bằng những việc làm cụ thể

- Học sinh phải tích cực tham gia các hoạt động giúp đỡ, chăm sóc người tàn tật và vận động người khác cùng thực hiện

- Điểm 1: Bài đạt khoảng 1/2 yêu cầu trên hoặc có thiếu ý, sơ sài Diễn đạt chưa tốt, mắc những lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, đặt câu

- Điểm 0: Không làm được gì hoặc sai lạc hoàn toàn

Câu 4 (5,0 điểm)

Yêu cầu kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề văn học

- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp Chữ viết cẩn thận, rõ ràng

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, thí sinh cần làm rõ được các ý cơ bản sau: a) Phần giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:

Trang 4

- Nguyễn Thành Long là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí

- Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa là kết quả chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của Nguyễn Thành Long

- Có nhiều yếu tố làm nên thành công của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa ,trong đó chất trữ tình là yếu tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn và giá trị của tác phẩm

- Chất trữ tình của tác phẩm được tạo nên bởi những cảm xúc, suy tưởng và thể hiện bằng lời văn giàu nhịp điệu, giàu hình ảnh…

- Nhà văn đã sử dụng lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh, giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng

Chú ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh cần đưa dẫn chứng và phân tích các dẫn chứng để làm rõ từng ý nêu trên (sự phân tích, giải thích, chứng minh phải có căn cứ thuyết phục)

c) Phần nhận xét

Chất trữ tình đã làm nỗi bật chủ đề tác phẩm: Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa khắc hoạ thành công những phẩm chất tốt đẹp của thế hệ thanh niên trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa của đất nước

Thang điểm

- Điểm 4 - 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài sơ sót nhỏ về diễn đạt

- Điểm 2- 3: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, còn một vài lỗi về diễn đạt nhưng không làm sai lệch ý của người viết

- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc sơ sài, mắc khá nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 0: Không làm được gì hoặc sai lạc hoàn toàn

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

(Đề có 01 trang)

Trang 5

Câu 1 (2 điểm): Với giá trị nào của m thì:

Câu 3 (2 điểm): Theo kế hoạch một đội xe cần chuyên chở 120 tấn hàng Đến

ngày làm việc có 2 xe bị hỏng nên mỗi xe phải chở thêm 16 tấn hàng mới hết

số hàng Hỏi lúc đầu đội xe có bao nhiêu xe?

Câu 4 (3 điểm): Cho ∆ ABC vuông tại A, AB > AC, đường cao AH Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại

E và nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F Chứng minh rằng:

b) AE.AB = AF.AC

c) EF là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn đường kính BH và HC

Câu 5 (1 điểm): Cho x > 0, y > 0 và x + y = 1 Chứng minh:

Trang 6

Đề 2

Năm học 2010-2011 MÔN: TOÁN

Ta có ⇔

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) = (3;-1)

0,5 đ

Câu 3: (2 điểm)

2x + 3y = 3 (2)

Trang 7

Câu 4: ( 3 điểm) Hình vẽ

F E

FAH· =900−·ACH (vì ∆ AHC vuông tại H)

900−·ACHABC (vì ∆ ABC vuông tại C)

⇒·AFE= ·ABC⇒·EBC EFC+· =1800 ⇒ tứ giác BEFC nội tiếp

c) Gọi I , K lần lượt là tâm các đường tròn đường kính BH và HC

Ta có : BEI· =·EBI (vì IB = IE)

EBI· =·AFE (theo chứng minh trên)

·AFE HEF=· ( vì AEHF là hình chữ nhật)

0,5 đ

90

BEI =HEFIEF =IEH HEF+ =IEH BEI+ = ⇒ EF là tiếp tuyến

của đường tròn đường kính BH.

Chứng minh tương tự EF là tiếp tuyến của đường tròn đường kính

Trang 8

4 4 1 2 2 1

1 (4xy 7)(4xy 1) 1

-Hết -Chú ý: Nếu học sinh làm theo cách khác đúng đáp số thì vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG

Đề chính thức

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2010-2011 MÔN: TOÁN

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

Trang 9

b)

Câu 3 (2 điểm): Theo kế hoạch một đội xe cần chuyên chở 120 tấn hàng Đến

ngày làm việc có 2 xe bị hỏng nên mỗi xe phải chở thêm 16 tấn hàng mới hết

số hàng Hỏi lúc đầu đội xe có bao nhiêu xe?

Câu 4 (3 điểm): Cho ∆ ABC vuông tại A, AB > AC, đường cao AH Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại

E và nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F Chứng minh rằng:

b) AE.AB = AF.AC

c) EF là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn đường kính BH và HC

Câu 5 (1 điểm): Cho x > 0, y > 0 và x + y = 1 Chứng minh:

3x + 2y = 7 2x + 3y = 3

3x + 2y = 7 (1)

Trang 10

Ta có ⇔

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) = (3;-1)

0,5 đ

Câu 3: (2 điểm)

Trang 11

FAH· =900−·ACH (vì ∆ AHC vuông tại H)

900−·ACHABC (vì ∆ ABC vuông tại C)

⇒·AFE= ·ABC⇒·EBC EFC+· =1800 ⇒ tứ giác BEFC nội tiếp

c) Gọi I , K lần lượt là tâm các đường tròn đường kính BH và HC

Ta có : BEI· =·EBI (vì IB = IE)

EBI· =·AFE (theo chứng minh trên)

·AFE HEF=· ( vì AEHF là hình chữ nhật)

0,5 đ

Suy ra : BEI· =·HEFIEF· =IEH HEF· +· =IEH BEI· +· =900 ⇒ EF là tiếp tuyến

của đường tròn đường kính BH.

Chứng minh tương tự EF là tiếp tuyến của đường tròn đường kính

Trang 12

-Hết -Chú ý: Nếu học sinh làm theo cách khác đúng đáp số thì vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2010-2011

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

Môn thi: TIN HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm)

Cho dãy số nguyên a1, a2, ,an (1 < n ≤ 100) Hãy lập trình:

a) Nhập từ bàn phím số nguyên n và dãy a1, a2, , an.

b) Đếm xem trong dãy có bao nhiêu số chia hết cho 3

c) Sắp xếp lại các số của dãy đã cho lần lượt theo thứ tự (từ trái sang phải): các số chẵn chia hết cho 3, các số không chia hết cho 3, các số lẻ chia hết cho 3.

Đưa ra màn hình dãy ban đầu, số lượng các số trong dãy chia hết cho 3 và dãy đã sắp xếp lại.

Câu 2 (3,5 điểm)

(m+1)x −2x+ =2 0 (m là tham số) a) Hãy tìm các nghiệm của phương trình trên theo m.

b) Hãy lập trình giải bài toán trên với m bất kì nhập từ bàn phím Kết quả làm

tròn đến ba chữ số ở phần thập phân.

Câu 3 (2,5 điểm)

Cho tam giác đều ABC cạnh a (a là số thực dương).

a) Hãy tính theo a diện tích hình vành khăn giới hạn bởi đường tròn ngoại tiếp

và đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

b) Hãy lập trình để tìm diện tích hình vành khăn nói trên với a bất kì nhập từ

bàn phím Kết quả làm tròn đến ba chữ số ở phần thập phân.

Câu 4 (1,5 điểm)

Cho biểu thức :

1

2 :

1

1 1

2

+ +

x x

x x

x x A

Trang 13

a) Rút gọn biểu thức

b) Tính giá trị của A khi x=4+2 3

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2010-2011Môn thi: TIN HỌC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI ĐỀ CHÍNH THỨC

(Bản hướng dẫn gồm 04 trang)

I Hướng dẫn chung:

1 Nếu thí sinh có cách giải khác đáp án mà vẫn đúng thì giáo viên cho điểm theo điểm quy định dành cho câu hay phần đó

2 Điểm toàn bài được giữ nguyên sau khi cộng các điểm thành phần (không làm tròn)

II Đáp án và thang điểm

ra màn hình, trình bày

- Nếu m = -1/2, PT có nghiệm kép: x = 2 0,25

- Nếu Δ’ > 0⇔m < -1/2 thì PT có 2 nghiệm phân

biệt:

0,5

Trang 14

Câu Nội dung kiến thức Yêu cầu Điểm

m m x

m m x

Writeln('Nghiem thu hai cua

Khai báo đúng 0,25Xét được trường hợp

a Gọi R1, R2 lần lượt là bán kính đường tròn ngoại

tiếp và nội tiếp tam giác ABC

Tính được: 1 , 2

Diện tích hình vành khăn:

Trang 15

Câu Nội dung kiến thức Yêu cầu Điểm

1

2 :

1

1 1 ) (

2

1

2 :

1

1 1 2

x x

x

x x

x x

x x

x x

x x A

21

2

1

)1)(

1(

1

2

1

)1)(

1(

)1(

2

2

1

1

1)1)(

1(

++

−+

=

+

++

x

x

x x x

x x

x x x x

x

x x x x

x x

x x

0,5

b Với x=4+2 3

6

3333

1

2)13(

1

23241

2

=+

=

++

=

++

KỲ THI VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2010 – 2011MÔN VẬT LÝThời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao

đề)

Đề chính thức (đề có 01 trang)

Câu 1 (2,5 điểm): Các đường biểu diễn (I) và (II)

trên hình 1 biểu diễn chuyển động thẳng đều của xe

1 và xe 2 theo cùng một chiều Dựa vào đồ thị, hãy

cho biết:

a Địa điểm, thời điểm xuất phát của mỗi xe

b Vận tốc chuyển động của mỗi xe

Trang 16

c Khoảng cách giữa hai xe lúc 4h15 phút.

Câu 2 (2,5 điểm): Bỏ một cục nước đá khối lượng m1= 1kg, nhiệt độ t1= - 50C vào trong một bình nhôm khối lượng m2= 100g chứa nước ở t2= 200C Sau khi có sự cân bằng nhiệt người ta thấy còn 200 gam nước đá chưa tan hết Bỏ qua sự truyền nhiệt

ra môi trường bên ngoài Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá, nhôm, nước lần lượt là C1=2.100 J/kg.độ, C2= 880 J/kg.độ, C3=4.200 J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=340 kJ/kg

a Tính lượng nước có trong bình lúc đầu

b Dùng một bếp dầu để đun sôi bình nước và nước đá nói trên, hãy tính lượng dầu cần thiết Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.000 kJ/kg, hiệu suất của bếp là 25%

Câu 3 (2 điểm): Người ta dùng các sợi dây hợp kim

dài l=1,5 m, tiết diện S, điện trở suất ρ=4.10-7Ω.m để

chế tạo các điện trở R=10 Ω

a Tính tiết diện S của các dây hợp kim

b Người ta dùng các điện trở nói trên mắc với

nhau theo sơ đồ như hình 2 Biết UAB=24V,

các dây nối và ampe kế có điện trở không

đáng kể Tính điện trở tương đương của

đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế

Câu 4 (2 điểm): Một vật sáng AB cao 1cm đặt trước

một thấu kính hội tụ L1, tiêu cự f1 = f Vật sáng AB

cách thấu kính một khoảng 2f

a) Vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua thấu kính L1

(có trình bày cách vẽ), tính chiều cao của ảnh

b) Sau thấu kính L1 người ta đặt một thấu kính

phân kỳ L2 có tiêu cự f2 =

-2

f Thấu kính L2 cách thấu kính L1 một khoảng O1O2

Trang 17

Câu Nội dung Điểm

• Xe 2 đi được quãng đường s2 = 120 km trong t2 = 6 h  vận tốc xe

-• Vì xe 1 xuất phát cách gốc tọa độ 40 km và xe 2 xuất phát tại gốc

tọa độ nên tại thời điểm 4h15’ hai xe cách gốc tọa độ những khoảng x1 = 40 + 42,5 = 82,5 km và x2 = 65 km  Khoảng cách hai

xe ∆x = x1 – x2 = 17,5 km

-0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

1 1 1 3

tC

tCm0,2)-(m )t-(0Cm

Thay số: m3 = 3,342 (kg)

-

-b (1 đ)

• Nhiệt lượng thu vào để 0,2 kg đá ở 00C tan chảy: Qthu1=0,2λ =

0,25 đ0,5 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ0,25 đ

Trang 18

0,5 đ0,25 đ0,25đ

• Vẽ đúng hình -

• Trình bày đúng cách vẽ

-• Tính chiều cao ảnh:

o Chứng minh ∆ABF1 = ∆O1J F1; ∆O1IF1’ = ∆A’B’ F1’; ∆O1IF1’ =

0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

J

Trang 19

∆ O1J F1 -

o Suy ra A’B’ = AB = 1 cm -

b (1 đ):

• Vẽ đúng hình

-• Chứng minh được A”B”= AB/2 = 0,5cm -

0,5 đ0,5 đ

PP

PP

PD

=

-0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

Ghi chú: Các lời giải khác đúng vẫn được tính điểm tối đa.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

TUYÊN QUANG Năm học 2010-2011

MÔN CHUYÊN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề )

Trang 20

Câu 3: (2,0 điểm) Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III,

IV, V) Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c) Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau: Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái Cứ sau vài tháng ông lại cho gà

ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống

a) Trong sinh học gọi tên phép lai này là gì? Những con gà con trong đàn sẽ như thế nào?

b) Người ta khuyên ông thay con trống bằng dòng gà móng tốt Lời khuyên này

có đúng không? Tại sao? Phép lai này tên là gì?

Câu 5: (2,0 điểm)

Trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng có chứa 1 cặp gen dị hợp Bb, mỗi alen đều dài 5100A o Gen B có tổng số liên kết hidrô là 3600 liên kết, gen b có hiệu số % nuclêôtít loại Ađênin với 1 loại nuclêôtít không bổ sung với nó bằng 30%.

a) Tính số nuclêôtít từng loại trong mỗi alen.

b) Khi cho cá thể có kiểu gen trên tự thụ phấn thì số nuclêôtít mỗi loại trong từng kiểu tổ hợp là bao nhiêu?

Câu 6: (1,0 điểm)

Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn (kí hiệu h) nằm trên nhiễm sắc thể

X gây ra, người có gen trội (kí hiệu H) không bị bệnh này; gen H và h đều không có trên nhiễm sắc thể Y

Một người bị bệnh máu khó đông có người em trai đồng sinh không mắc bệnh này, cho rằng trong giảm phân ở bố và ở mẹ không xẩy ra đột biến Hãy cho biết cặp đồng sinh này là cùng trứng hay khác trứng? Giải thích?

Ngày đăng: 13/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w