dung August Comte Karl Marx Hebert Spencer E.Durkheim Max Weber Tiểu sử Nhà thực chứng luận và làm một nhà xã hội học nổi tiếng người Pháp đã đưa ra thuật ngữ xã hội học đầu tiên.
Trang 1dung
August Comte
<1798-1857>
Karl Marx
<1818-1883> Hebert Spencer <1820-1903>
E.Durkheim
<1858-1917>
Max Weber
<1864-1920>
Tiểu sử Nhà thực chứng luận và
làm một nhà xã hội học nổi
tiếng người Pháp đã đưa ra
thuật ngữ xã hội học đầu
tiên
Sinh ra trong một gia đình
gia tôn giáo nhưng có tư
tưởng tự do và cách mạng
rất sớm
Sinh ra trong một đất nước
đầy biến động, tư tưởng
của ông chịu ảnh hưởng
của bối cảnh kinh tế xã hội
Pháp cuối thế kỉ XVIII đầu
XIX Cũng như những mâu
thuẫn giữa tôn giáo và
khoa học xung đột gay gắt
Là nhà kinh tế học, nhà lí luận vĩ đại của phong trào công nhân thế giới và là người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học
Ông sinh ra và lớn lên ở Đức đến năm 1843 ông lấy vợ,chuyển đến Paris và kết bạn với Enghen
Quan điểm của ông chịu ảnh hưởng sâu sắc của những biến động thế kỉ XIX với các cuộc cách mạng chính trị, công nghiệp hóa, với sự sụp đổ của chế độ phong kiến và sự lên ngôi của chủ nghĩa Tư Bản với những áp bức bóc lột bất công trong xã hội
Ông không qua đào tạo các lớp chính qui mà nhận kiến thức chủ yếu từ gia đình đặc biệt là người cha
Ông đến với XHH vào năm 1873, trước đó ông vốn là nhà khoa học tự nhiên, ông chịu ảnh hưởng bởi thuyết tiến hóa của Đácuyn trong nghiên cứu
Quan điểm XHH của ông cũng chịu ảnh hưởng xâu sắc của bối cảnh KT-XH Anh cuối thế kỉ XVIII đầu XIX khi CNTB Anh phát triển đến đỉnh cao, nước Anh rất cường thịnh
Sinh ra trong một gia đình
Do Thái, là người học giỏi thông minh
Đặt nền móng xây dựng chủ nghĩa chức năng và chủ nghĩa cơ cấu
Ông được coi là người sáng lập xã hội học Pháp vì có công đưa XHH trở thành một lĩnh vực khoa học
Tư tưởng của ông chịu ảnh hưởng của bối cảnh KT-XH Pháp cuối thế kỉ XVIII đầu XIX- Đó là một xã hội đầy biến động mà chính ông gọi
đó là một xã hội vô tổ chức, một chính phủ vô đạo đức
Ông là nhà kinh tế học
xã hội học người Đức Sinh ra trong một gia đình theo đạo Tin Lành Ông được tôn vinh là cha
đẻ của XHH lí giải Ông sống trong bối cảnh
xã hội lúc bấy giờ rất coi trọng khoa học tự nhiên
và vai trò của khoa học
XH bị giảm sút Ông đưa
ra chuẩn tắc KH tự nhiên cho KH xã hội
Tác
phẩm
-Hệ thống chính trị học
thực chứng<1851-1854>
-Triết học thực
chứng<1830-1842>
-Bộ tư bản<1875>
-Tuyên ngôn Đảng cộng sản -Bản thảo kinh tế-Triết học<1844>
-Gia đình thần thánh<1845>
-Hệ tư tưởng Đức<1846>
-Tĩnh học xã hội-1850 -Nghiên cứu XHH-1873 -Các nguyên lí của XHH
<1876-1896>
-XXH miêu tả<1873-1881>
-Sự phân công lao động trong XH <1893>
-Các qui tắc của phương pháp XHH <1895>
-Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo -Tự tử <1897>
-Đạo đức tin lành và tinh thần của CNTB -1904 -XHH về tôn giáo 1912 -Kinh tế-xã hội1909 -Tính khách quan trong khoa hoc xã hội và chính sách cộng đồng-1903 Đối
tượng
nghiên
cứu
-Nghiên cứu các qui luật
của tổ chức Xã hội Là xã
hội mà con người đang
sống cùng với những vai
trò xã hội của họ
-Là khoa học nghiên cứu những qui luật của sự hoạt động và phát triển các hình tháiKT-XH,nghiên cứu các cơ chế hoạt động và các hình thức biểu hiện của các qui luật trong hoạt động của cá nhân, các tập đoàn, giai cấp, dân tộc
-Lịch sử tự nhiên, qui luật biến đổi và các nguyên lí biến đổi của các tổ chức
XH Ông tiếp cận theo vĩ mô
-Là khoa học nghiên cứu các sự kiện XH
-Là khoa học nghiên cứu các hành động XH của con người
Phương
pháp
nghiên
-Sử dụng phương pháp
thực chứng với 4 phương
pháp
-Sử dụng phương pháp duy vật lịch sử và phát triển phép biện chưng của hêghen
-Sử dụng phương pháp thực chứng
-Ông là người đầu tiên chỉ
Phương pháp thực chứng Ông đưa ra 5 qui tắc:
-Qui tắc khi quan sát
Phương pháp lí giải gồm -Lí giải trực tiếp: Thông qua lí giải mô tả bên
Trang 2cứu +Phương pháp quan sát
+Phương pháp thực
nghiệm
+Phương pháp so sánh
+PP phân tích lịch sử
+Phương pháp quan sát +Phương pháp phỏng vấn +Phương pháp chưng cầu ý kiến qua thư
+Phương pháp phân tích tài liệu
ra khó khăn trong nghiên cứu XHH.Đó là gồm:
+Khó khăn chủ quan +Khó khăn khách quan
-Qui tắc phân biệt được cái bình thường và dị biệt
-Qui tắc phân loại các xã hội
-QT phân biệt nguyên nhân -QT chứng minh xã hội học
ngoài những gì quan sát được
-Lí giải gián tiếp: Thông qua lí giải bản chất bên trong của các hiện tượng
xã hội
Quan
Điểm
Nghiên
Cứu
-Xã hội học được hợp
thành từ hai bộ phận:
+Tĩnh học XH: nghiên
cứu về trật tự XH, cơ cấu
XH (chỉ ra các qui luật
tồn tại XH)
+Động học XH: nghiên
cứu các qui luật biến đổi
XH theo thời gian (chỉ ra
qui luật vận động biến
đổi)
Ông đưa qui luật 3 giai
đoạn: Giai đoạn tư duy
thần học, giai đoạn tư
duy siêu hinh, giai đoạn
tư duy thực chứng
-Quan điểm về bản chất xã hội
và con người
-Quy luật phát triển lịch sử xã hội
-Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội
-Đưa ra các khái niệm:
+ Tư liệu sản xuất, + Phương thức sản xuất, + Lực lượng sản xuất
-Ông đưa ra 2 khái niệm +Thiết chế XH: là một kiểu tổ chức XH là khuôn mẫu XH, ra đời và vận hành để đáp ứng nhu cầu
XH căn bản của con người
+Đoàn kết XH: các kiểu gắn kết cá nhân sang XH
-Ông phân loại XH thành:
+Xã hội quân sự
+Xã hội công nghiệp
-Ông đưa ra khái niệm Sự kiện XH và đoàn kết XH
-Sự kiện XH là tất cả cái gì tồn tại bên ngoài cá nhân nhưng có khả năng chi phối điều khiển hành vi cá nhân
Sự kiện xã hội gồm:
+Sự kiện vật chất +Sự kiện phi vật chất -Đoàn kết XH là sự gắn bó, liên kết giữa các cá nhân, các cộng đồng với nhau Đoàn kết XH gồm đoàn kết
cơ học và đoàn kết hữu cơ
-Ông đưa ra khái niệm +Bất bình đẳng XH + Khái niệm về hành động xã hội và cách phân loại
+Lý thuyết về CNTB + Phân tầng xã hội
Đánh
giá Ông có quan điểm duy tâmvì quá đề cao vai trò của tư
duy thủ tiêu đấu tranh giai
Quan điểm của ông tạo thành bộ khung lý luận và phương pháp luận nghiên cứu XHH theo nhiều hướng khác nhau Đó là một hệ thống lý luận XHH hoần chỉnh cho phép nghiên cứu bất kỳ xã hội nào
+ Thủ tiêu đấu tranh giai cấp, cho rằng CNTB là
XH hoàn thiện nhất +Phân biệt chủng tộc +Vay mượn một cách máy móc thuyết tiến hóa của Đác Uyn
Ông theo quan điểm duy tâm vì quá coi trọng tôn giáo, đề cao khía cạnh tinh thần
Theo quan điểm duy tâm, quá coi trọng vấn đề tôn giáo