Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài ghi tựa Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập “Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo” Giáo viên chia nhóm theo tổ 4 n
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập và củng cố kiến thức các bài từ tuần 19 24
2 Kĩ năng:
- Thực hành ôn tập các kĩ năng đã học về nội dung các bài: Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo; Em và các bạn; Đi bộ đúng quy định
3 Thái độ:
- Có thái độ tích cực, tự giác khi thực hiện các kĩ năng trên
II Chuẩn bị:
- Các tranh minh hoạ ở các bài trước
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy định.
+ 3 HS nói cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét KTBC
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập “Lễ phép
vâng lời thầy giáo, cô giáo”
Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và nêu
yêu cầu:
Em sẽ làm gì nếu có bạn chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy cô giáo?
Tổ chức cho các em thảo luận
Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến
GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở
nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như
vậy.
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập “Em và các
bạn”
+ Để cư xử tốt với bạn các em cần làm gì?
+ Với bạn bè cần tránh những việc gì?
+ Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
Trò chơi: Giới thiệu bạn thân của mình
Giáo viên gợi ý các yêu cầu cho học sinh giới
thiệu như sau:
+ Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở đâu?
+ Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với
nhau như thế nào?
+ Các em yêu quý nhau ra sao?
GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em
cần học, chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp
đỡ nhau, mà không được trêu chọc, đánh
nhau, làm bạn đau, làm bạn giận Cư xử tốt
như vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm
bạn bè càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập “Đi bộ đúng
quy định”
+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua
Vài HS nhắc lại
Học sinh thực hành theo nhóm
Khi có bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy
Đại diện các nhóm nêu ý kiến
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm 4 và trình bày trước lớp những ý kiến của mình
Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Học sinh giới thiệu cho nhau về bạn của mình theo gợi ý các câu hỏi
Học sinh nhắc lại
Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân và nói cho bạn nghe theo nội dung các câu hỏi trên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Trang 2Ñieàu chænh boå sung:
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
2 Kĩ năng:
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
3 Thái độ:
- Có thái độ chân thành khi giao tiếp Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
+ HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
- Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh tự liên hệ thực tế Sống trong gia đình em được quan tâm
như thế nào? Trong gia đình nếu em là em nhỏ thì em nên làm những gì?
GV nhận xét KTBC
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát
tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
thảo luận 1 tranh
Tranh 1: Nhóm 1
Tranh 2: Nhóm 2
Tranh 3: Nhóm 3
Tranh 4: Nhóm 4
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai
đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác
quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền
người khác.
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của câu cảm
ơn và xin lỗi
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn, lời
xin lỗi
5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
GDTT: Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
2 Kĩ năng:
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
3 Thái độ:
- Có thái độ chân thành khi giao tiếp Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi + HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
- Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cảm ơn và xin lỗi
-Khi nào cần nói cảm ơn ?
- Khi nào cần nói xin lỗi ?
GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
GV giới thiệu – ghi tựa
Hoạt động 4 : Làm BT3
GV nêu yêu cầu bài tập
GV kết luận :
Tình huông1: Cách ứng xử c là phù hợp
Tình huông2: Cách ứng xử b là phù hợp
Hoạt động 5 :Làm bài tập 5
GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 2 nhị
hoa (1 nhị hoa cảm ơn và 1 xin lỗi) và các
cánh hoa trên đó ghi các tình huống khác
nhau
GV chốt lại các tình huống cần nói cảm ơn,
xin lỗi
Hoạt động 6 : Làm BT6
GV giải thích yêu cầu bài tập
Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm,
giúp đỡ
Nói xin lỗi khi làm phiền người khác.
GV kết luận chung :
- Cân nói cảm ơn khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ việc gì dù nhỏ
- Cần nói xin lỗi khi làm phiền người khác
- Biết cảm ơn và xin lỗi là thể hiện sự tôn trong
mình và người khác
HS quan sát và thảo luận
HS thảo luận theo nhóm Đại diễn nhóm báo cáo Các nhóm thảo luận
HS lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói lời cảm
ơn rồi ghép với nhị hoa có ghi từ
‘cảm ơn’’ để thành ‘bông hoa cảm ơn’’ Đồng thời cũng như vậy làm thành ‘bông hoa xin lỗi
’’
Các nhóm trình bày sản phẩm Cả lớp nhận xét
HS làm bài tập
HS đọc kết quả bài tập
HS lắng nghe
HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của câu cảm
ơn và xin lỗi
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học
GDTT: Có thái độ chân thành khi giao tiếp Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi Điều chỉnh bổ sung:
Trang 61 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi?
Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào
hỏi” bài tập 4
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng
các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy
cô giáo, với người lớn tuổi) …
Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống
hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2 Em cảm thấy như thế nào khi:
Được người khác chào hỏi?
Em chào họ và được đáp lại?
Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp
lại?
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia
tay.
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn
nhau.
Vài HS nhắc lại
Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
Ví dụ:
Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?) Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
Tự hào, vinh dự
Thoải mái, vui vẽ
Bực tức, khó chịu
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi tạm biệt một cách phù hợp
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời
tạm biệt khi chia tay
5 Dặn dò: Ôn bài, chuẩn bị tiết sau.
GDTT: Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc.