1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

51 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Về Doanh Nghiệp Tư Nhân Tân Thành Bến Lức Gò Đen Long An
Trường học Trường Đại Học Long An
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Nguồn nhân lực DNTN Tân Thành Long An có một phân xưởng sản xuất và ba phòng ban ,có 125 công nhân và quản lý ,trong đó : + Lao động nam :107 người +Lao động nữ : 18 người Trình độ đ

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

TÂN THÀNH BẾN LỨC GÒ ĐEN LONG AN

Trang 2

I/ Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1/ Giới thiệu tổng quát về doanh ngiệp

Tên doanh nghiệp : doanh nghiệp Tư Nhân Tân Thành, Bến Lức, Gò Đen Long

An

Tên giao dịch :Tan Thanh Long An

Giấp phép đăng kí doanh nghiệp số :5001001010 do sở kế hoạch – Đầu tư ,Tỉnh Long An cấp ngày 05/03/2007

Địa chỉ trụ sở chính :ấp 5 ,Gò Đen ,thị trấn Bến Lức Huyện Bến Lức Ttỉnh Long An

Điện thoại :072.886886

Email:TANTHANH@HCM.VNN.VN

2/ Quá trình hình thành và phát triển

Với nguồn hình thành ban đầu là 2.000.000.000 đ thì nay DNTN Tân thành đãtừng bước phát triển khá lớn Nhờ vào năng lực của ban tổ chức lãnh đạo ,cùng với các chị em công nhân viên tận tình làm việc hết sức mình để đem lại cho doanh nghiệp một bước khởi điểm khá thuận lợi Từ năm 1997 đến năm 1998 doanh nghiệp chỉ mang hình thức là hộ kinh doanh với quy mô còn nhỏ hẹp ,cơ sở kĩ thuật còn hạn chế Đến năm 1999 thì doanh nghiệp đã trở thành cơ sở vật chất cũng tương đồi ổn định Nhưng đến tháng 10 năm 2004 thì doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động với tư cách là DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN THÀNH BẾN LỨC GÒ ĐEN LONG AN Cho đến nay doanh nghiệp đã có những bước phát triển nhảy vọt và đạt giải B về thiết kế mỹ thuật và trưng bày triển lãm hội chợ Long An 5 năm , thành tựu và phát triển năm 2001-2005

3/ Những thuận lợi và khó khăn

a/ Thuận lợi

DNTN Tân Thành có trị sở tại gò đen của Thị Trấn Bến Lức , Tỉnh Long An là nơi gần trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh ,nên cũng có nhiều thuận lợi hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc vận chuyển hàng hóa ,dịch vụ đến cácnơi thuận tiện và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận chuyển

Công ty có nguồn nhân lực trẻ ,cần cù trong công việc có tinh thần đoàn kết thống nhất ,không ngại khó khăn để hoàn thành công việc của mình

Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO thì thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng được mở rộng cả trong nước Sản phẩm sản xuất từnguyên liệu tự nhiên để tìm ,thị trường rất nhiều có nhu cầu với sản phẩm mới lạ

b/ Khó khăn

khó khăn đầu tiên là gia cả thị trường luôn biến động theo thời gian hoặc tập trung chủ yếu vào một số tháng trong năm

Trang 3

Tay nghề sản xuất cùa công hân chưa cao , lực lượng lao động của doanhnghiệp luôn không ổn định

Sự cạnh tramnh giữa các công ty cùng ngành diễn ra gay gắt

Hệ thống phân xưởng nhỏ làm ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanhcủa công ty

Công ty chưa vận dụng hết công suất máy móc , thiết bị

II/ Quy mô sản xuất và quy trình công nghệ

1/ Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Với nguồn vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp có giới hạn nên công ty hoạtđộng sản xuất kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ , đang thuê mặt bằng để hoạtđộng nên việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Song song đócông ty vẫn hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp củadoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

a/ Nguồn nhân lực

DNTN Tân Thành Long An có một phân xưởng sản xuất và ba phòng ban ,có

125 công nhân và quản lý ,trong đó :

+ Lao động nam :107 người

+Lao động nữ : 18 người

Trình độ đào tạo : * Đại học :01 người

*Trung học :04 người

Còn lại là công nhân và công phụ do doanh nghiệp tự đào tạo

b/ Giới thiệu về các loại sản phẩm

DNTN tân thành sản xuất chủ yếu các loại sắt thép …… những loại sắt thépnày được dùng trong việc xây dựng công trình

c/ Nguyên liệu cho sản phẫm

Nguyên liệu phục vụ cho quá trình gia công chủ yếu là do nhà cung cấp giao chocông ty những mặt hàng tự mua ngoài để phục vụ cho công đoạn sản xuất

d/ Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Hầu hết sản phẩm doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu của doanh nghiệplà úc ,thị trường EU

2/ Quy mô công nghệ sản xuất

Đối với một công ty lớn hay nhỏ khi tiến hành sản xuất kinh doanh điềuphải định rõ cho mình một quy trình sản xuất sao cho có khoa học công nghệ tiếntiến,……Từ đó nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và đạt đúng yêu cầu củakhách hàng cũng như một ty đã đề ra

Trang 4

(Kiểm tra chất lượng )

Chuẩn bị sản xuất Công đoạn sản xuất

NPL Thiết kế Công nghệ Cắt Hoàn thành

CNPL NC mẫu Đóng Cắt phá Vô tiện

XDTKKT Là bao

ĐM NPL

Tkmẫu

Cắt gọt Tẩy

Thiết kế chuyền

Trang 5

Để hoàn thành một sản phẩm cần có ba công đoạn :chuẩn bị sản phẩm , côngđoạn sản xuất ,kiểm tra chất lượng sản phẩm

*Chuẩn bị sản xuất

Chuẩn bị nguyên vật liệu :phải xác thực định tính chất ,định mức và tínhcân đối của nguyên phụ liệu cho một sản phẩm

Thiết kế :đảm bảo việc nghiên cứu và thiết kế mẫu từ đó có những mẫuthử ,nếu mẫu thử chưa đạt yêu cầu về chất lượng và về kỹ thuật thì có thể tăngkích thước lớn hơn hay nhỏ hơn ,sau đó tiến hành cắt mẫu cứng rồi vẽ sơ đồ.à Công nghệ :tiến hành xác định thiết kế kĩ thuật và tiến hành thiết kế dâychuyền của công ty sao cho hợp lí

*Công đoạn sản xuất

Cắt :từ nguyên liệu ,phụ kiện ban đầu họ tiến hành cắt phá

*KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm )

Sau khi hoàn thành sản phẩm chúng ta tiến hành kiểm tra chất lượng sảnphẩm ,nếu thấy mặt hàng đó đạt yêu cầu thì tiến hành xuất giao hoặc đem bán ratrên thị trường ,còn những lỗi sắt bị lỗi đem đi tái chế lại

Tình hình quan hệ sản xuất trong công ty năm vưa qua 2006 đạt được nhiềuthành tựu hơn năm 2005 phù hợp với đơn đặt hàng của kế hoạch ngày càng nhiềuvà thỏa mãn mục tiêu mà công ty đề ra Điều này làm tăng thêm lợi nhuận vốnbằng tiền của công ty để dễ dàng tái sản xuất mở rộng và chi trả các khoản cầnthiết ,trả lương cho công nhân ,kết hợp với các cá nhân tổ chức ,nghỉ ngơi đi dulịch cho toàn công ty , nhằm kích thích thúc đẩy tinh thần sản xuất của người laođộng

Công ty có nhiệm vụ sản xuất ra các mặt hàng có chất lượng đúng phẩm chất,đúng thời gian giao hàng mà kế hoạch đã đề ra Vì thế việc làm cho công nhânviên người lao động có tinh thần hăng say ,thoải mái sản xuất lạ biện pháp tấtyếu của công ty để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra

III/Mục tiêu va nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp

1/ Mục tiêu của doanh nghiệp

Mang lại lợi nhuận cao và phát triển ngày càng quy mô từ hoạt động nhỏ lênthành một công ty ngày càng lớn mở rộng thị trường

2/ nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp

Là tiến hành tạo ra các sản phẩm trong ngành Ngoài ra doanh nghiệp cònnhận được nhiều đơn đặt hàng xa ,tổ chức bộ máy nhịp nhàng hợp lý tạo ra hiệuquả cao

IV/Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

Trang 6

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

*Chức năng và nhiệm vụ

Giám đốc :là người có quyết địng cao nhất ,chịu trách nhiệm lãnh đạo toàndoanh nghiệp về tất cả mọi hoạt động theo đúng chính sách và pháp luật của nhànước

Quản lý sản xuất –kế hoạch :có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về cácchức năng kỹ thuật ,khoa học và sản xuất được đặt dưới ban lãnh đạo của giámđốc Ban tổ chức và nhiệm vụ cụ thyể của ban quản lý sản xuất kế hoạch nhưsau :

+Lập hội đồng sản xuất và điều độ sản xuất

+Hợp tác với các đơn vị khác và khách hàng

+Đề xuất các phương án có hiệu qua, cải tiếnû kỹ thuật

Phòng kinh doanh :có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động của doanhnghiệp

Phòng kỹ thuật :có nhiệm vụ giám sát kĩ thuật và thiết kế mẫu cho doanhnghiệp

Phân xưởng :có trách nhiệm sản xuất và tạo ra sản phẩm

thuật

Trang 7

Phòng kế toán :cung cấp cho mgia1m đốc biết về tình hình tài sản của doanhnghiệp

Kho hàng :chịu trách nhiệm bảo quản và chứa hàng

V/ Tổ chức công tác kế toán

1/ Hình thức tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toànbộ công việc xử lý chứng từ ghi sổ chi tiết ,sổ tổng hợp ,tính giá thành ,lập báocáo tài chính ,đều tật trung tại phòng kế toán của công ty ,các tổ ghi chép chưngtừ theo sự hướng dẫn của người phụ trách đơn vị Sau đó chứng từ được chuyểnvề phòng kế toán để kiểm tra ,xử lý và tiến hành công tác kế toán

Doanh nghiệp chưa phân bổ kế toán trưởng nên các kế toán phân ngành điềuđược sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp từ giám đốc và kế toán tổng hợp (phụtrách kế toán ) Các kế toán phân ngành

+ Kế toán tiền lương ,công nợ phải trả

+ Kế toán kho

Kế toán tổng hợp là người tổng hợp ghi chép vào sổ cái và làm các kế toánphân ngành còn lại như : tập hợp chi phí ,tính giá thành, công nợ phải thu ,xácđịnh kết quả kinh doanh ,lập báo cáo Giữa các bộ phận kế toán có mối quanbhệ mật thiết với nhau về cung cấp và đối chiếu số liệu để phản ánh chính xác,kịp thời ,đầy đủ

Sơ đồ tổ chức công tác kế toán

2/ Chức năng và nhiệm vụ

a/ Kế toán tổng hợp

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kế toán

Kế toán tổng hợp

Trang 8

Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo dõi các nguồn vốn hiện có của đơn vị

Theo dõi các nguồn vốn hiện có của đơn vị

Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp

Theo dõi thuế ,vác khoản nộp ,các nguồn quy.õ

Đánh giá tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tham mưu tổng hợp về công tác kế toán tài chính

Lập các hóa đơn , lưu giữ ghi chép các hợp đồng

b/Kế toán tiền lương ,công nợ phải trả

Theo dõi lao động ,của từng người ,từng bộ phận ,theo dõi kiểm tra các tổchức chấm công và có nhiệm vụ tính lương ,chế độ bảo hiểm trả cho người laođộng đúng quy định ,ttổng hợp tình hình sử dụng quỹ lương thực tế

Hàng tháng lập bảng tiền lương và bảo hiểm để hạch toán các khảo thanhtoán lương cho doanh nghiệp

c/ Kế toán kho

Ghi chép tình hình xuất –nhập –tồn kho nguyên vật liệu ,thành phẩm

Tổ chức cung ứng nguyên nhiên liệu vật liệu để đảm bảo cho sản xuất đượctiến hành thông suốt

Kiểm tra về chất lượng hàng hóa xuất nhập

d/ Thủ quỹ

Có nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt đến tay người nhận theo danh sách,cuối ngày ghi chép phiếu chi ,phiếu thu ,sổ quỹ ,lấy số dư tồn quỹ cuối ngày đốichiếu với sổ kế toán

3/ Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ

* Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ sách là nhật ký sổ cái được cài đặt trênmáy kết hợp với sổ sách hình thức này có nhiều ưu điểm là chính xác ,để kiểmtra ,đối chiếu

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế ,tài chính phát sinh ,được kết hợp ghi chép theo trìnhtự thời gia và theo nội dung kinh tếâ (theo tài khoản kế toán ) trong cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổnhật ký sổ cái là các chưng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại

*Trình tự ghi sổ kế toán :theo hình thức nhật ký sổ cái

Trang 9

Trình tự ghi sổ kế toán

*Ghi chú

:Ghi hàng này

:Chi cuối tháng hoặc định kỳ

:Đối chiếu ,kiểm tra

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Trang 10

IV/ Hệ thống tài khoản tại doanh nghiệp

LOẠI 1:TÀI SẢN NGẮN HẠN

411421

LOẠI 4 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Nguồn vốn kinh doanh Lợi nhuận chưa phân phối 111

Thuế GTGT được khấu trừ củaTSCĐ

Phải thu của khách hàng Tạm ứng

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

51115112

Nhà cửa ,vậ kiến trúc

Máy móc ,thiết bị Phương tiện vận tải truyền dẫnThiết bị ,dụng cụ quản lý Hao mòn TSCĐ

Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ vô hình Xây dưng cơ bản dở dang

Mua sắm TSCĐ

Xây dựng cơâ bản Sữa chữa lớn TSCĐ

621622627

641642632635

62716278

Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí nhân công phân xưởng Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Giá vốn hàng bán

Thuế GTGT phải nộp Thuế xuất khẩu ,nhập khẩuCác loại thuế khác

Trang 11

Kinh phí công đoàn BHXH Bảo hiểm y tê

Trang 12

PHẦN II HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TÂN THÀNH GÒ ĐEN BẾN LỨC

LONG AN (thời điểm tháng 7 năm 2009)

Trang 13

I/ Những vấn đề chung về kế toán

1/ Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất :là toan bộ các khoản chi phí về vật chất mà doanh nghiệp bỏ rađể thực hiện sản xuất sản phẩm

- Giá thành sản phẩm : là những chi phí sản xuất gắn liên với một kết quả sảnxuất nhất định ,giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định biểu hiển mối quanhệ tương quan giữa hai đại lượng , tương quan chi phí sản xuất bỏ ra và kết quảsản xuất đạt được

+Giá thành sản phẩm là biểu hie65nh bằng tiền của tổng các hao phí về laođộng sồng và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc ,sản phẩmhay lao vụ đã hoàn thành

+Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ,phản ánh chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp các mặt kỹ thuật ,kinh tế tổ chức … là cơ sở để định giábán và xác định kết quả trong kinh doanh Ttrong điều kiện hoạt động theo cơchế thị trường,cùng với chất lượng sản phẩm ,giá thành sản phẩm luôn là vấn đềđược quan tâm hàng đầu cùa sản xuất Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chấtlượng sản phẩm là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanhg ,đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

*So sánh chi phí sản xuất và giá thành

- Chi phí sản xuất và giá thành là hai khái niệm riêng biệt có nội dung hoàntoàn khác nhau:

+Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành lạigắn liền với khối lượng sản phẩm ,công việc đã hoàn thành

+Chi phí sản xuất trong ký bao gồm cả những chi phí sản xuất hoàn thành ,sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm khôngliên quan đến chi phí cho sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lạiliên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm có mối quan hệ mật thiết , vì nộidung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ , là

cơ sở để tính giá thành sản phẩm ,công việc lao vụ đã hoàn thành , sự tiết kiệmhay kinh phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với chi phísản xuất

*Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

-Nội dung giá thành là chi phí sản xuất nhưng không phải mọi chi phí sản xuấttrong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ

Trang 14

Giá thành sản phẩm biểu hiện lượng chi phí để hoành thành việc sản xuất vàtiêu thụ ,một đơn vị hoặc khối lượng sản phẩm nhất định Còn chi phí sản xuấtthể hiện số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ trong một

thời kì nhatá định 2/Phân loại chi phí sản xuất.

a/ Dựa vào nội dung kinh tế của chi phí (hay loại chi phí sản xuất kinh doanh

theo yếu tố )được phân thành các yếu tố sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí tiền lương và các khoản tính theo lương (chi phí nhân công trực tiếp ) -Chi phí về khấu hao tài sản cố định

-Chi phí vê dịch vụ mua ngoài

-Chi phí khác bằng tiền

Với các loại này ,nếu chi phí phát sinh có cùng nội dung kinh tế được sắpchung vào một yếu tố ,bất kể nó phát sinh cho bộ phận nào ,dùng để sản xuất rasản phẩm gì

b/ Dựa theo khoản mục(hay phân loại theo công dụng kinh tế và đặc điểm phát

sinh )

theo cách phân loại này chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhấtđịnh ,có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành vàphân tích tình hình thực hiện giáthành

*Bao gồm các loại chính sau

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

Với cách phân loại này giúp cho kế toán tính được giá giá thành sản phẩm

*Ngoài hai cách phân loại trên chi phí sản xuất còn được phân loại theo chi phítrực tiếp ,chi phí gián tiếp , chi phí bất biến và chi phí khả biến hoặc chi phí phânbổ hay chi phí tính trước

Đặc điểm cua chi phí trước luôn mang tính vận động và thay đổi không ngừngmang tính đa dạng ,gắn liền với đặc tính đa dang và phức tạp của ngành sảnxuất

3/ Các loại gía thành sản phẩm

- Giá thành kế hoạch :là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất vàdựa trên các xác định mức và các dự toán của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức :được xác định trước khi quá trình sản xuất và dựa trêncác định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định ,giá thành định mứclà căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao

Trang 15

- Giá thành thực tế :được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất ,xác địnhtrên cơ sở hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm ,giáthành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất tron gkỳ ,là căn cứ để kiểm tra đánh giá tình hình tiết kiệm ,chi phí hạ giá thành vàxác định kết quả sản xuất kinh doanh

4/ Nhiệm vụ của kế toán

Tính toán và phản ánh chính xác ,đầy đủ kịp thời tình hình phát sinh chi phí

ở các bộ phận sản xuất ,cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất

Tính toán kịp thời ,chính xác giá thành thực hiện các mức tiêu hao và các dự toánchi phí không đúng kế hoạch nsai mục đích

Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ,tham gia phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành ,đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phísản xuất và hạ gía thành sản phẩm

5/ Yêu cầu cơ bản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản vật tư lao động trong cáchoạt động chế tạo sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việcsử dụng hợp lý ,tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản ,vật tư ,lao động tiền vốntrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác chiphí sản xuất là một trong những biện pháp để hạ thấp giá thành sản phẩm

-Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nóiriêng đòi hỏi xí nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm một cách chính xác ,đầy đủ ,kịp thời và phải tổ chứcviệc ghi chép ,tính toán ,phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng thời điểmvà theo đối tượng phải chịu chi phí

-Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức đúng ,tính đủ gíathành các loại sản phẩm do xí nghiệp chế biến ,sản xuất ra Bên cạnh đó ,xínghiệp còn cần phải xác định đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trênsố liệu kế toán một các chính xác

-Việc tính đúng ,tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở tập hợp chi phí sảnxuất chính xác ,giúp cho việc phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh kếhoạch giá thành của xí nghiệp đúng đắn ,việc xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến côngtác quản lý kinh tếâ nói chung

-Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn khotrong xí nghiệp đã lựa chọn áp dụng (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ)

II/Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

*Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Trang 16

Là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm phục vụkiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

-Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phívà xác định đối tượng chi phí sản xuất

+Nơi phát sinh chi phí sản xuất : là phân xưởng ,tổ hay toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất

+Đối tượng chịu chi phí :là một sản phẩm nhóm sản phẩm hay chi tiết từngsản phẩm theo đơn đặt hàng

-Để xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vàođặc điểm tổ chức và công dụng của từng chi phí trong sản xuất

*Tóm lại : đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định những giới hạn vềmặt phạm vi mà chi phí cần tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát và tính giáthành sản phẩm Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất ,nhóm sản xuất ,đơn đặthàng hay giai đoạn sản xuất

Giới hạn phạm vi tập hợp chi tiết có thể là nơi phát sinh chi phí như phânxưởng sản xuất hay giai đoạn công nghệ… hoặc có thể là đối tượng chi phí nhưsản phẩm ,nhóm sản phẩm chi tiết sản phẩm hay đơnh đặt hàng (hoặc hạng mụccông trình )

sản phẩm tháng 7 năm 2009 tại doanh nghiệp như sau :

Ngày 05/7/2009mua 1200 kg sắt ,đơn giá 5000đ,chi trả bằng tiền mặt Nợ TK 1521A :6.000.000 đ (1200kg*5000đ/kg) Có TK 111 :6.000.000 đ

Ngày 06/7/2009 mua 1200 kg sắt với giá 11.500 đ/kg ,chưa có thuế Sẽthanh toán khi nhận được hóa đơn tài chính

Có TK 111 :650.000 đ

Ngày 09/7/2009 nhập kho chống ẩm 10 bao đơn giá 82.000 đ/bao , đã nhậnđược hóa đơn và thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp

Trang 17

Nợ TK 152(chống ẩm ):820.000đ(82.000 đ/bao *10 bao)

Tại DNTN Tân Thành bến lức gò đen có ba loại chi phí sản xuất

- Chi phí nguiye6n vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

A/ Kế toán tổng hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp

a/ Khái niệm và nội dung

Là những khoản hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra gồm các chi phí nguyên vật liệutrực tiếp như :khung sắt……vật liệu phụ như :màu ,keo ,thùng ,tôn ,nguyên liệu tựnhiên……bán thành phẩm mua ngoài ,được xuất trực tiếp từ việc chế tạo ra nhữngmặt hàng

Hàng ngày kế toán theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu sau đó cập nhậtmáy vi tính và dựa vào số liệu đó kế toán vật tư sẽ theo dõi ,tính toán thườngxuyên về giá trị nguyên vật liệu dùng trong tháng ,tính ra được tổng nhập xuấttồn kho nguyên vật liệu để lập báo cáo

*Chứng từ sử dụng

+Hóa đơn thuế giá trị gia tăng

+Phiếu xuất kho

*Sổ sách sử dụng :doanh nghiệp sử dụng sổ chi tiết ,sổ cái tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

=Nhận xét :doanh nghiệp không sử dụng phân bổ vật liệu

b/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng : 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Sử dụng tập hợp các khoản chi phí về nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sảnxuất sản phẩm phát sinh trong tháng ,cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154 để

tính giá thành TK 621

Kết chuyển tài khoản 621

- Giá trị thực tế của

nguyên vật liệu xuất dùng

trực tiếp cho sản xuất sản

phẩm hoặc thực hiện lao

Trang 18

SVTT:Phùng Thị Tư Duy Trang 15

Báo cáo tực tập GVHD: LÂM PHAN VĨ CƠ

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

*Tài khoản 152 : nguyên vật liệu

Khi có chỉ tiêu sản xuất thì BGĐ doanh nghiệp mới triển khai kế hoạchđến CNV trong doanh nghiệp để có phương pháp sản xuất ,sử dụng nguyên vậtliệu phù hợp nhằm giao hàng đúng chỉ tiêu và đạt chất lượng Dựa trên nhữngchỉ tiêu đó kế toán lập phiếu xuất kho nnguyên vật liệu đến thủ kho Cuốingày thủ kho và kế toán đối chiếu nguyên vật liệu xuất dùng trong ngày ,đồngthời tiến hành tính giá thành Sau cùng kế toán tiến hành hạch toán và lưu trữcác chứng từ tại phòng kế toán

*Tại DNTN Tân Thành Bến Lức Gò Đen Long An nguyên vật liệu đượcxuất kho theo :đơn giá bình quân” Đây là phương pháp căn cứ vào trị giá vậtliệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá của một đơn vị vật liệutheo công thức :

Trị giá VL tồn kho đầu kỳ + Trị giá VL nhập trong kỳ

Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tai DNTN Tân Thành Bến Lức Gò ĐenLong An trong tháng 7 năm 2009 như sau

Ngày 22/7/2009 xuất kho nguyên vật liệu :sắt ,keo để sản xuất ra khunghình ,và những thoải thép sắt

Trang 19

Vật liệu chính ống sắt 500 kg (4.500 đ),sắt tồn kho là 200 kg (12.000đ/kg)

Vật liệu phụ :keo tồn kho 03 chai (65.000 đ/chai)

Xuất 5 lõi sắt dùng cho sản xuất

Trang 20

Mẫu số:C12-H

(Theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ) Đơn vị:……… PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02/11/1996 của BTC

Địa chỉ :…… Ngày 22 tháng 7 năm 2009 Số………

Nợ ………

Có ………

Họ tên người nhận hàng :……… Địa chỉ (bộ phận)……

Lý do xuất kho :……… sản xuất sản phẩm ………

Xuất tại kho :……… DNTN TÂN THÀNH ………

Thực xuất

Xuất ,ngày ……tháng …….năm

Phụ trách bộ phận phụ trách kế toán người nhận thủ kho (ký,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họtên)

Tổng trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng trong tháng là :22.348.000 đCuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm

Trang 21

SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ

Ngày 31 tháng 7 năm 2009

+ xuất NVL phụ

621621

15211522

22.023.000325.000

Người ghi sổ kế toán trưởng ngày 31 tháng 7 năm 2009(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) thủ trưởng đơn vị (ký ,họ tên)

Trang 22

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ,kế toán ghi vào sổ cái

DNTN TÂN THÀNH

Sổ cái TK 621

Ngày 31 tháng 7 năm 2009

khoản đối ứng

15211522

22.023.000

325.000

TK621-TK154

-Người ghi sổ kế toán trưởng ngày 31 tháng 7 năm 2008(ký ,họ tên) (ký ,họ tên ) thủ trưởng đơn vị (ký ,đóng dấu)

B/ Kế toán tập hợp và phân bổ nhân công trực tiếp

a/ Khái niệm và nội dung

-Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khỏa tiền lương ,tiền công ,phụcấp lương ,tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ,cáckhoản trích BHXH.BHYT,KPCĐ theo lệ quy định trên tiền lương công nhântrực tiếp sản xuất được tính vào chi phí sản xuất

-Chi phí nhân công là phần công nhân bỏ ra ,được doanh nghiệp bù đắp lạinhằm đáp ứng nhu cầu tất yếu của công nhân trong sinh hoạt hàng ngày

-Căn cứ vào bảng chứng từ (bảng thanh toán lương ),kế toán tiến hành hạchtoán chi phí Đối với chi phí nhân công liên quan đến nhiều đối tượng hạchtoán chi phí ,kế toán phải phân bổ theo các tiêu thức sau :theo định mức chi phínhân công ,theo số lượng sản phẩm

-Chứng từ sử dụng : bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương =Nhận xét nghiệp không sử dụng các khoản trích theo lương

*Sổ sách sử dụng :doanh nghiệp sử dụng sổ chi tiết TK 622 ,sổ cái TK 622

Trang 23

b/ Tài khoản sử dụng

-Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp “là tài khoản dùng để tổng hợp tấtcả những chi phí liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp ,phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp

TK 622

Nợ Có

-tập hợp các chi phí

phân công trực tiếp sản

xuất sản phẩm hoặc

thực hiện ,lao vu85 ,dịch

vụ phát sinh trong quá

trình

-phân bổ và kết chuyểnchi phí nhân công trựctiếp cho các đối tượng chiphí có liên quan

tài khoản 622 không có s61 dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đốitượng Việc tính toán ,phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh ởbảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ

Tài khoản 622 mở chi tiết gồm

Lương công nhân sản xuất

Các khoản trích theo lương

c/ Phương pháp hạch tón một số nghiệp vụ chủ yếu

Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương (lương chính ,lương phụ ,phụcấp ) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc tập hợp lao vụ ,dịch vụđể tổng hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí và ghi

Nợ TK 622

Có TK 334 : phải trả cho người lao động

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thựctế của công nhân sản xuất trực tiếp sản xuất tính vào chi phí (tổng số tiềnlương bao gồm cả tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả nhân viên trực tiếpsản xuất )

Nợ TK 622 (19% tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất )

Có TK 338Có TK 3382 :kinh phí công đoàn Có TK 3383 : bảo hiểm xã hội Có TK 3384 :bảo hiểm y tế Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí công nhân trực tiếp chocác đối tác chịu chi phí và kết chuyển

Trang 24

Nợ TK 154

Có TK 622

d/ Các nghiệp vụ kinh tế thực hiện pjha1t sinh tại doanh nghiệp

Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là: 5.721.300 đ

Nợ TK 622 : 5.721.300 đ

Có TK 334 : 5.721.300 đ

* Các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, KPCĐ

Do số lượng công nhân của doanh nghiệp không ổn định nên doanhnghiệp không bắt buộc công nhân tham gia đóng bảo hiểm Do đó côngnhân chỉ tham gia đóng BHXH, KPCĐ doanh nghiệp trích theo tỷ lệ quyđịnh tính vào chi phí còn BHXH thì không phản ánh vì không có công nhântham gia

Nợ TK 622 : 972.621 đ

Có TK 3382 : 114.426 đ ( 5.721.300 * 2% ) Có TK 3383 : 858.195 đ ( 5.721.300 * 15% )Tổng chi phí sử dụng tronhg tháng chi cho công nhân trực tiếp là :34.515.000 đ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 để tínhgiá thành sản phẩm

SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Trang 25

Căn cứ chứng tứ gốc để lập chứng tư ghi sổ ,dhi vào sổ d9a8nhg ký ,chứngtừ ghi sổ ghi vào sổ cái tài khoản 622.

DNTN TÂN THÀNH BẾN LỨC GÒ ĐEN LONG AN

Chứng từ ghi sổ

Ngày 31 tháng 7 năm 2009

+Trích BHXH +TRÍCH KPCĐ

622622622

33433833382

5.721.300858.195114.426

Người ghi sổ kế toán trưởng ngày 31 tháng 7 năm 2008(ký ,họ tên) (ký ,họ tên ) thủ trưởng đơn vị (ký ,đóng dấu)

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ,kế toán vào sổ sổ cái TK622

DNTN TÂN THÀNH BẾN LỨC GÒ ĐEN LONG AN

Sổ cái TK 622

Ngày 31 tháng 7 năm 2009

-+tiền lương phải trả+trích BHXH +Trích KPCĐ

33433833382

5.721.300858.195114.426

Ngày đăng: 13/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 6)
1/ Hình thức tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp (Trang 7)
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
ng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (Trang 9)
SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ (Trang 21)
SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán                 TK 334                                              TK 6271 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán TK 334 TK 6271 (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán                        TK 111                                     TK6277 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán TK 111 TK6277 (Trang 31)
Sơ đồ kết chuyển - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sơ đồ k ết chuyển (Trang 36)
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w