1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG

52 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Người hướng dẫn P. Trần Văn B, Thầy Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tam Giang
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tam Giang
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học 10 phút Theo dõi kiểm tra các Chương 1 ĐIỆN HỌC

Trang 1

I Mục têu:

1 Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào

hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

2 Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

3 Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn.

II Chuẩn bị:

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị:(Cho mỗi nhóm HS)

-1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc

constantan) chiều dài 1m, đườngkính

0,3mm, dây này được quấn sẵntrên trụ sứ

(gọi là điện trở mẫu).

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30cm

- 1 nguồn điện 6V, và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 0,1A.

- 1 công tắc.

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học (10 phút)

Theo dõi kiểm tra các

Chương 1 ĐIỆN HỌC

§1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

1

Trang 2

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Tiến hành đo, ghi kết

quả đo được vào bảng 1

trong vở.

Thảo luận nhóm để trả

lời C 1

Trả lời

Kiểm tra, giúp đỡ cho

HS ghi kết quả vào vở.

Yêu cầu đại diện một vài

nhóm trả lời C 1

C 1 Từ kết quả TN ta thấy:Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

 Yêu cầu HS làm câu C2 (Nếu HS gặp khó khăn thì hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn.

 Yêu cầu một vài nhóm

nêu kết luận về mối quan

hệ giữa I và U.

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 Dạng đồ thị

C 2 HS xác định các điểm biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U theo đúng số liệu thu được từ TN.

2 Kết luận

Cđdđ chạy qua một dây dẫn tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.

Yêu cầu HS làm C5 (nếu còn thời gian thì làm tiếp

C 3 và C 4 ).

 Dặn dò HS về nhà làm tiếp các câu C còn lại và làm bài tập 1.1;1.2;1.3;1.4 SBT

III Vận dụng

C 3 (Xem cuối bài)

C 4 Các giá trị còn thiếu: 0,125; 4,0; 5,0; 0,3.

C 5 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

I3 0,9

I2 0,6 I

1

H D M E

Trang 3

cắt đồ thị tại K.

- Từ K kẻ đường thẳng song song với trục

hoành,

cắt trục hoành tại I 1

- Đọc trên trục tung ta có I 1 = 0,5A.

Tương tự như vậy, ứng với U 2 = 3,5V thì I 2 =

0,7A

+ Lấy một điểm bất kỳ trên đồ thị.

-Từ M kẻ // với trục hoành được I 3 = 1,1A.

- Từ M kẻ // với trục tung được U 3 = 5,5V.

1.1/ I= 1,5A

1.2/ U = 16V

1.3/ Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện

thế giảm đi 2V tức là còn 4V Khi đó cường độ dòng điện là 0,2A.

1.4/ D

3

Trang 4

I Mục tiêu:

1 Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.

2 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.

3 Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.

II Chuẩn bị:

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; ppdạy: Quang sát, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng

2 ở bài trước (có thể kẻ theo mẫu dưới dây)

Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2

1 2 3 4 Trung bình cộng

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS)

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

 Từng HS chuẩn bị và trả

lời câu hỏi của giáo viên.

 Nêu kết luận về mối quan

hệ giữa cường độ dòng điện

và hiệu điện thế?

 Đồ thị biểu diễn mối quan

hệ đó có đặc điểm gì?

Hoạt động 2: Tạo tình huống học tập (3 phút)

 Lắng nghe câu hỏi của

GV suy nghĩ nhưng không

trả lời.

 Tại sao trong thực tế

người ta lại dùng nhiều loại dây dẫn điện khác nhau mà không sử dụng cùng một loại dây?

 Bài 2 giúp ta trả lời được

câu hỏi này.

Tuần: 1 Tiết: 2

§2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

ĐỊNH LUẬT ÔM

- 

Trang 5

 -Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

C 2 và thảo luận với cả lớp.

 Yêu cầu HS làm C1 theo

dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán cho chính xác.

 Yêu cầu một vài HS trả

lời C 2 và cho cả lớp thảo luận.

I Điện trở của dây dẫn

1 Xác định thương sốU

I

đối với mỗi dây dẫn

C 1 và C 2 (học sinh dựa vào bảng số liệu TN, tính cường

độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở rồi so sánh).

Hoạ tđộng 4: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10 phút)

 Khi tăng hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao?

 Hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường

độ là 250mA Tính điện trở của dây

 Hãy đổi đơn vị sau:

là điện trở của dây dẫn đó.

* Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch diện là:

* Đơn vị của điện trở là Ôm

kí hiệu: Đơn vị bội số của Ôm là kí lôôm(k) ; mêgaôm(M) 1k = 1000 = 10 3 1M = 1000000 = 10 6

Hoạt động 5: Phát biểu hệ thức của định luật Ôm (5 phút)

hệ thức của định luật Ôm.

 Yêu cầu 3 HS phát biểu

định luật Ôm trườc lớp.

II Định luật Ôm 1.Hệ thức của định luật Ôm

lệ nghịch với điện trở của

5

Trang 6

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

dây.

Hoạt động 6: Củng cố bài học và vận dụng (10 phút)

 Từng HS trả lời câu hỏi

của GV đưa ra.

Từng HS tự giải C3 ; C 4

nhận xét bài bạn và trao đổi

với cả lớp.

 Ghi nhận kết quả C3 , C 4

 Ghi lại lời dặn dò của

GV.

 Công thức R =

I

U

dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bây nhiêu lần có được không?

Tại sao?

 Gọi 2 HS lên bảng giải C3

và C 4 Chính xác hoá các câu trả lời của HS.

 Dặn dò HS làm bài

tập:2.1; 2.2; 2.3; 2.4 SBT trang 5

III Vận dụng

C 3 U = 6V.

C 4 I 1 =

R

U

1

I 2 =

R

U

2=

R

U

1

3

I 1 = 3I 2

Hệ thống các bài tập bài 2 trong SBT trang 5 2.1/ Từ đồ thị, khi U = 3V thì: I 1 = 5mA R 1 = 600 , I 2 = 2mA R 2 = 1500, I 3 = 1mA R 3 = 3000

* Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất: - Cách 1: Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất - Cách 2 : Nhìn vào đồ thị, không cần tính toán, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở của dây dẫn đó nhỏ nhất Ngược lại, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ nhỏ nhất thì dây dẫn đó có điện trở lớn nhất - Cách 3: Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua ba điện trở có cường độ như nhau thì giá trị điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất 2.2/ a) I = 0,4A

b) Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A

Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5V

2.3/ a)Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U được vẽ :

b) Từ đồ thị ta thấy:

Khi U = 4,5V thì I = 0,9A R = 5,0

2.4/ a) I1 = 1,2A

b) Ta có I 2 = 0,6A nên R 2 = 20

I(A) 1,8 1,5 1,2 0,9 0,6 0,3 O 1,5 3 4,5 6 7,5 9 U(V)

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác địmh điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

3 Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.

II Chuẩn bị:

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: Vấn đáp, Thực hành, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm HS):

-1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

-1 nguồn điện có hiệu điện thế điều chỉnh

-1ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Trình bài phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (15 phút)

Trình bài việc chuẩn bị

của mình cho GV kiểm tra.

Làm theo yêu cầu của

GV.

Kiểm tra việc chuẩn bị

báo cáo thực hành của HS.

Yêu cầu một HS nêu công

thức tính điện trở.

Yêu cầu một vài HS trả

* Trả lời câu hỏi.

a/ Công thức: R =

I

U

b/ Dùng vôn kế mắc song song với dây dẫn cần đo HĐT, chốt (+) của vôn kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện c/ Dùng ampe kế mắc nối tiếp

Tuần 2 Tiết: 3

Bài 3 Thực hành XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN

BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KE

-   -

7

Trang 8

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Một HS lên bảng, HS còn

lại tự vẽ

lời câu b và câu c.

Yêu cầu một HS lên bảng

vẽ sơ đồ mạch điện TN.

với dây dẫn cần đo CĐDĐ, chốt (+) của ampe kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện.

Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (20 phút)

Các nhóm HS mắc mạch

điện theo sơ đồ đã vẽ.

Tiến hành đo và ghi kết

Theo dõi, nhắc nhỡ mọi

HS đều phải tham gia hoạt động tích cực

Yêu cầu HS nộp báo cáo

thực hành.

* Sơ đồ mạch điện.

+ -

Yêu cầu HS đọc thêm

phần “Có thể em chưa biết”

và dặn dò HS xem trước bài 4.

Mẫu báo cáo:

THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN

KẾ

Họ và tên: Lớp:

1 Trả lời câu hỏi

a) Viết công thức tính điện trở b) Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?

c) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?

Cường độ dòng điện

(A)

Điện trở ()

1 2 3 4

V

+ A

+ U

Rd

Trang 9

a) Tính trị số điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo.

b) Tính giá trị trung bình cộng của điện trở

Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo.

Hết

9

Trang 10

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy luận ra từ lý thuyết.

3 Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.

II Chuẩn bị:

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; ppdạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):

- 3 điện trở mẫu có giá trị lần lượt 6, 10,

- 1 ampe kế có GGHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A - 1 công tắc

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V - 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30cm

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: Ổn định lớp, tạo tình huống học tập (3 phút)

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

lớp.

Từng cá nhân tìm hiểu đầu

bài theo SGK.

Suy nghĩ câu hỏi của GV

không yêu cầu HS trả lời.

Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới (5 phút)

Từng HS chuẩn bị, trả lời

các câu hỏi của GV.

Yêu cầu HS cho biết:

+Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?

+Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ như

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

Tuần 2 Tiết 4 Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

-    -

Trang 11

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn?

- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm:

I = I 1 = I 2

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi đèn:

Hướng dẫn HS vận dụng

các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời C 2

2 Đoạn mạch gồm hai điện

trở mắc nối tiếp

C 1 R 1 , R 2 và ampe kế mắc nối tiếp với nhau.

C 2 Với I =

R

UU

U

2

2 2

1 =

từ đó suy ra

R

RU

U

2

1 2

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Thế nào là điện trở tương của một đoạn mạch?

Hướng dẫn HS xây dựng

công thức (4):

+Kí hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là U 1 , U 2

Hãy viết công thức liên hệ

giữa U, U 1 và U 2 + Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I.

+Hãy viết biểu thức tính U,

U 1 và U 2 theo I và R tương ứng.

II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

1 Điện trở tương đương Điện trở tương đương (R tđ )

của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước

2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C 3 U AB = U 1 +U 2 = IR 1 +IR 2 = IR tđ

Trang 12

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Yêu cầu HS làm C4 và C 5 tại lớp.

Yêu cầu HS làm bài tập:

- Khi công tắc đóng, dây tóc

Đ 1 bị đứt thì đèn Đ 2 cũng không hoạt động vì mạch hở.

C 5

R 12 = 20+20 = 2.20 = 40

R AC = R 12 +R 3 = R AB + R 3 = 2.20+20 = 3.20 = 60

Hệ thống các bài tập bài 4 trong SBT trang 7,8.

b/ Tính hiệu điện thế của đoạn mạch theo 4.5 Điện trở tương của đoạn mạch là:

Trang 13

b/ Ampe kế phải có điện trở rất nhỏ so với và 20 nối tiếp nhau.

điện trở của đoạn mạch, khi đó điện trở của

ampe kế không ảnh hưởng đến điện trở của

đoạnmạch Dòng điện chạy qua ampe kế chính 4.6 C (Khi R 1 ,R 2 mắc nối tiếp thì dòng điện

là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét Chạy qua hai điện trở có cùng cường độ Do

U

2

1+ = 30 0,4A

đó đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ

dòng điện tối đa là 1,5A Vậy hiệu điện thế tối

đa là

U = I.R 1 = 0,4.10 = 4V

Ampe kế chỉ 0,4A; vôn kế chì 4V U = 1,5(20+40) = 90V)

b/ Cách 1: Chỉ mắc điện trở R 1 =10 ở trong 4.7 a/ R t đ = R 1 + R 2 + R 3

mạch, giữ hiệu điện thế như ban đầu = 5+10+15 = 30

Cách 2: Giữ nguyên hai điện trở đó mắc b/I 1 = I 2 = I = , A

11

và hệ thức

R

RI

I

1

2 2

1 = từ những kiến thức đã học.

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song.

3 Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập

về đoạn mạch song song.

II Chuẩn bị:

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):

-3 điện trở mẫu, trong đó có một điện

trở là

- 1vôn kế có GGHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

điện trở tương đương của hai điện

- 1ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN

Tuần 3 Tiết 5

Bài 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

  

-13

Trang 14

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học (5 phút)

 Tìm hiểu thông tin theo

mục 1 SGK để trả lời câu hỏi

của GV.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, hđt

và cđdđ của mạch chính có quan hệ thế nào với hđt và cđdđ của các mạch rẽ?

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

1.Nhớ lại kiến thức lớp 7

-Cđdđ chạy qua mạch chính bằng tổng các cđdđ chạy qua các mạch rẽ:

I = I 1 + I 2 (1) -HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ:

và hiệu điện của đoạn mạch này có đặt điểm gì?

Hướng dẫn HS vận dụng

kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời C 2

2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

C 1 Hình 5.1 SGK cho biết

R 1 //R 2 Vôn kế đo hđt giữa hai đầu mỗi điện trở, đồng thời là hđt của cả đoạn mạch Ampe kế đo cđdđ qua mạch chính.

C 2 Ta có: U 1 = U 2

I 1 R 1 = I 2 R 2

.R

RI

I

1

2 2

1 =

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính R tđ của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

(10 phút)

Trang 15

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Từng HS vận dụng kiến

thức đã học để xây dựng

công thức (4).

Viết công thức liên hệ giữa

các đại lượng theo yêu cầu

Yêu cầu HS viết công thức

liên hệ giữa I, I 1 , I 2 theo U, R,

11

Hay: R t đ =

RR

R.R

2 1

2 1

Yêu cầu một vài HS phát

Hướng dẫn cho HS phần 2

của C 5

Trong sơ đồ hình 5.2b SGK,

có thể chỉ mắc hai điện trở có trị số bằng bao nhiêu song song với nhau (thay cho việc mắc ba điện trở)? Nêu cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.

Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ

III.Vận dụng

C 4 +Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V

để chúng hoạt động bình thường.

+Sơ đồ mạch điện như hình 5.1.

+Nếu đèn không hoạt động thì hoạt vẫn hoạt động

vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho.

C 5 +R 12 = 15

2

30 =

+R t đ = 45

450

3 12

3

12 =+RR

R.R

=10.

15

Trang 16

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Ghi lại lời dặn của GV Làm bài tập:5.1; 5.2; 5.3;

5.4 ; 5.5 và 5.6 SBT trang 9,10

ở nhà.

+R nhỏ hơn mỗi diện trở thành phần.

Hệ thống các bài tập bài 5 trong SBT trang 9 và 10.

5.1 a) R AB = 6

b)Ampe kế ở mạch chính chỉ 2A,

ampe kế 1 chỉ 0,8 A, ampe kế 2 chỉ 1,2A

5.2 a) U AB = 3V

b) I AB = 0,9A - Cách 1: Tính R t đ = 3 10 15 10 5 = Ω I AB = , A R U td AB 3 09 3 10 = = - Cách 2: Tính I 2 = , A I I I , , , A R U AB AB 03 06 03 09 10 3 2 1 2 = + = + = ⇒ ≈ = 5.3 Ampe kế 1 chỉ 0,72A; ampe kế 2 chỉ 0,48A 5.4 B 5.5 R 2 = 20 ; ampe kế 1 chỉ 1,2A; ampe kế 2 chỉ 1,8A 5.6 a)R t đ = 5 b) I = 2,4A; I 1 =1,2A; I 2 = I 3 = 0,6A I Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở II Chuẩn bị: +Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy:Vấn đáp, cho HS làm việc với SGK Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn điện 110V và 220V +Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị ( Cho cả lớp) III Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút) Lớp trưởng báo cáo sĩ số  Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số Kiểm tra: Tuần 3 Tiết 6

Bài 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM   

M

Trang 17

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

HĐT giữa hai đầu đoạn

mạch song song được xác định như thế nào?

Viết công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch song song.

Hoạt động 2: Giải bài tập 1 (10 phút)

Từng HS chuẩn bị trả lời

câu hỏi của GV.

R 1 mắc nối tiếp với R 2 Ampe

kế đo cđdđ trong mạch chính.

Tính điện trở tương đương

từ công thức: I =

RU

1 Bài tập 1

a) Điện trở tương đương:

Từ : I =

RU

50

50

53

2 = =,

,I

Hoạt động 3: Giải bài tập 2 (10 phút)

Từng HS chuẩn bị trả lời

câu hỏi của GV.

R 1 mắc song song với R 2

Ampe kế A đo cđdđ trong

mạch chính và ampe kế A 1 đo

cđdđ qua R 1.

Làm theo yêu cầu của GV

Tìm cách giải khác theo yêu

+Tính U AB theo mạch rẽ R 1

+Tính I 2 chạy qua R 2 , từ đó tính R 2

Cđdđ I 2 = I – I 1 = 1,8 – 1,2 = 0,6A.

12

2 2

2

,I

UI

Cách giải khác:

R tđ = 67

81

12,,I

17

Trang 18

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

+Biết R t đ và R 1 tính R 2

Từ R tđ =

RR

R.R

2 1

2 1

+R

R,

2

2

10

1076

câu hỏi của GV.

+R 2 và R 3 được mắc song song

với nhau, R 1 mắc nối tiếp với

đoạn MB Ampe kế đo cđdđ

-Ampe kế đo đại lượng nào

trong mạch?

+Viết công thức tính R theo R 1

và R MB +Viết công thức tính cđdđ chạy qua R 1

I

3

2 2

RR

R.R

3 2

3 2

+

= 15 + 30

3030

I 2 = I 3 = 0,2A

30

Hoạt động 5: Củng cố (5 phút)

Thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi của GV, củng cố bài

học.

Ghi lại lời dặn của GV

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Muốn giải bài tập về định luật

Ôm cho các loại đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước?

Dặn dò HS về nhà xem lại

cách giải các loại bài tập này.

Hệ thống các bài tập bài 6 trong SBT trang 11.

6.1 a) R 1 nối tiếp R 2 thì R = 40, ta thấy R lớn hơn mỗi điện trở thành phần.

b) R 1 song song R 2 thì R’ = 10, ta thấy R’ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

Trang 19

- I 1 = 0,4A khi R 1 nt R 2 nên R 1 + R 2 = 15

40

6

1

=

=,I

U

(1)

- I 2 = 1,8A khi R 1 // R 2 nên

,I

URR

R.R

3

1081

6

2 2 1

Trang 20

I Mục tiêu

1 Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều ddài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).

3 Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.

4 Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

II Chuẩn bị

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm HS)

- 1 nguồn điện 3V, 1 công tắc.

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.

- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm 2

- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm 2 , 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1 mm 2

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động1:Ổn định lớp, tạo tình huống học tập (5 phút)

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

lớp.

Lắng nghe câu hỏi của GV

đặt ra, suy nghĩ và không cần

tố nào? Và phụ thuộc vào các yếu tố đó như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của các loại dây dẫn thường được sử dụng (8 phút)

Thảo luận theo nhóm để

trả lời câu hỏi của GV.

Nêu các câu hỏi giợi ý sau:

Tuần 4 Tiết 7

Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

  

Trang 21

-Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

+Để cho dòng điện chạy

qua.

+Ở mạng điện trong gia

đình, trong các thiết bị điện

như trong bóng đèn, quạt

điện , tivi, nồi cơm điện .,

dây dẫn của mạng điện quốc

nung của bếp điện, của nồi

cơm điện làm bằng hợp kim.

+Dây dẫn được dùng để làm gì?

+Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta?

Đề nghị HS, bằng vốn hiểu

biết của mình nêu tên các loại vật liệu có thể được dùng

để làm dây dẫn

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào (10 phút)

 Lắng nghe gợi ý của GV

Trả lời câu hỏi của GV

Có dòng điện chạy qua dây.

Có một cường độ nhất định.

Các nhóm HS thảo luận để

trả lời câu hỏi: Các dây dẫn

có điện trở không? Tại sao?

Quan sát hình 7.1 SGK và

lưu ý đến : vật liệu, chiều dài

và tiết diện của dây, nêu

được các nhận xét và dự

đoán: Các đoạn dây dẫn này

khác nhau ở những yếu tố

nào, điện trở của các dây dẫn

này liệu có như nhau hay

không, những yếu tố nào của

dây dẫn có thể ảnh hưởng tới

điện trở của dây…

Thảo luận để tìm ra câu trả

lời đối với câu hỏi của GV

đó dòng điện này có cường

độ I nào đó hay không? Khi

đó dây dẫn có điện trở xác định hay không?

Đề nghị HS quan sát hình

7.1 SGK hoặc cho HS quan sát trực tiếp các đoạn hay cuộn dây đã chuẩn bị.

Yêu cầu HS dự đoán xem

điện trở của các dây dẫn này

có như nhau hay không, nếu

có thì những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây.

Để xác định sự phụ thuộc

của điện trơ vào một trong các yếu tố thì phải làm như thế nào?

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

- Các cuộn dây dẫn ở hình 7.1 SGK có những điểm khác nhau là: Chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

-Để so sánh điện trở của hai dây dẫn thì một trong 3 yếu tố trên khác nhau 2 yếu tố còn lại phải giống nhau.

Hoạt động 4: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn (15 phút)

-Nêu dự kiến cách làm Đề nghị từng nhóm HS nêu II Sự phụ thuộc của điện trở

21

Trang 22

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

TN kiểm tra theo mục 2 phần

II trong SGK và đối chiếu kết

quả thu được với dự đoán đã

nêu theo yêu cầu của C 1 và

Đề nghị một vài HS nêu kết

luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây.

vào chiều dài dây dẫn

1 Dự kiến cách làm

C 1 Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn dài 3l có điện trở 3R.

2 Thí nghiệm kiểm tra

(Hình 7.2)

3 Kết luận

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

do đó dòng điện chạy qua sẽ

có cường độ nhỏ hơn?

+Trước hết áp dụng định luật

Ôm để tính điện trở của cuộn dây, sau đó vận dụng những kết luận đã rút ra trên đây để tính chiều dài của cuộn dây.

III Vận dụng

C 2 Khi giữ HĐT không đổi nếu mắc bóng đèn vào HĐT này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn Theo định luật Ôm, cđdđ chạy qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng.

C 3 Điện trở của cuộn dây:

R = 20

30

6

=

=,I

U

Chiều dài của cuộn dây:

l = 4 402

C 4 Vì I 1 = 0,25I 2 nên điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần dây dẫn thứ hai, do

=,I

U

.

a)

b)

Trang 23

b) Mỗi mét của dây dẫn này có điện trở là: r = 2

120

240

=

=l

R

.

7.3 a) U AB = IR AB = IR MN

.Ul

l

MN MN

AB =3

b) Tương tự U AN = IR AN = IR MB

=l

2 Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.

3 Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

II Chuẩn bị

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm HS):

-Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng

cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt

là S 1

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

và S 2 ( tương ứng có đường kính d 1 và d 2 ) - 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

- 1 nguồn điện 6V - 7 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có

vỏ

- 2 chốt kẹp nối dây dẫn cách điện, mỗi đoận dài khoảng 30cm

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (8 phút)

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

+Điện trở của dây dẫn phụ

Tuần 4 Tiết 8

Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN -    -

23

Trang 24

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Nhận xét câu trả lời và bài

giải của hai HS trên.

Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện (10 phút)

Các nhóm HS thảo luận

xem cần phải sử dụng các

loại dây dẫn nào để tìm hiểu

sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện của chúng.

và được mắc với nhau như thế

nào Sau đó thực hiện yêu cầu

của C 1

Thực hiện yêu cầu của C2

Đề nghị HS nhớ lại kiến

thức đã học ở bài 7 Tương tự như bài 7, để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào?

Yêu cầu HS tìm hiểu các

mạch điện trong hình 8.1 SGK và thực hiện C 1

Giới thiệu các điện trở R1 ,

R 2 và R 3 trong các mạch điện hình 8.2 SGK Đề nghị HS thực hiện C 2

Yêu cầu từng nhóm HS nêu

dự đoán theo yêu cầu C 2 và ghi lên bảng các dự đoán đó.

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

C 1 R 2 =R

2 ; R 3 = 3

R

C 2 -Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của dây giảm hai lần:

R 2 = 2R

-Tiết diện tăng gấp ba thì điện trở của dây giảm ba lần:

R 3 = 3R

-Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần.

Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C 2 (15 phút)

S

2 1

2 2 1

Đối chiếu với kết quả đã dự

đoán của các nhóm và rút ra

Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ

các nhóm tiến hành TN kiểm tra việc mắc mạch điện, đọc

và ghi kết quả đo vào bảng 1 SGK trong từng lần TN.

Sau khi tất cả hoặc đa số

các nhóm HS hoàn thành bảng 1 SGK, yêu càu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đoán mà mỗi nhóm đã nêu.

Đề nghị một vài HS nêu kết

luận về sự phụ thuộc của điện

II Thí nghiệm kiểm tra

S

2

1 1

-1 R

1

Trang 25

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

kết luận trở dây dẫn vào tiết diện dây một loại vật liệu thì tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây.

2

1 1

+Vận dụng kết luận trên để

so sánh diện trở của hai dây.

Gợi ý cho HS trả lời C4 tương tự như C 3

Yêu cầu một vài HS phát

biểu điều cần ghi nhớ của bài học này.

III Vận dụng

C 3 Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp ba lần điện trở của dây thứ hai:

Hệ thống các câu hỏi, bài tập bài 8 trong SGK và SBT trang 13.

C 5 :Dây thứ hai có chiều dài l2 = 2

1

l nên có điện trở nhỏ hơn hai lần, đồng thời có tiết diện S 2 = 5S 1 nên có điện trở nhỏ hơn 5 lần Kết quả là dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn 10 lần so với điện trở của

245

120

Trang 26

đo Lần thí nghiệm (V) điện

8.4. Điện trở của mỗi dây mảnh là: 6,8.20 = 136.

8.5. Dây nhôm có tiết diện S 1 = 1mm 2 và có điện trở là R 2 = 16,8 thì có chiều dài là: l=

.l

+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.

+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm):

- 1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có

tiết

- 1 nguồn điện 4,5V

S = 0,1mm 2 và có chiều dài l = 2m được

ghi rõ

-1 công tắc, 2 chốt kẹp nối dây dẫn

- 1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn cũng

Tuần 5 Tiết 9

Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

  

Ngày đăng: 12/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
1. Sơ đồ mạch điện (Trang 1)
Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong  gia đình, với hai loại nguồn điện 110V và 220V. - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
Bảng li ệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn điện 110V và 220V (Trang 16)
Hình 8.1 SGK có đặt điểm gì - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
Hình 8.1 SGK có đặt điểm gì (Trang 24)
Bảng ghi kết quả đo được với - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
Bảng ghi kết quả đo được với (Trang 27)
Hình 10.3 SGK. - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
Hình 10.3 SGK (Trang 32)
Bảng trình bài trước lớp cách suy luận công thức tính công suất của dòng điện. - GIAO AN VAT LI 9 CHAT LUONG
Bảng tr ình bài trước lớp cách suy luận công thức tính công suất của dòng điện (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w