1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VIÊM TUYẾN GIÁP ppt

48 737 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VTG BÁN CẤP• T/c lâm sàng điển hình:  T/c tại tuyến: - Đau vùng cổ một hoặc hai bên, lan lên tai, hàm hoặc vùng thái dương, đau nhiều → BN không quay đầu đựơc - Bướu cổ: bướu chắc cứ

Trang 1

VIÊM TUYẾN GIÁP

Báo cáo viên:

BSNT Nguyễn Thị Nga

Trang 2

GIẢI PHẪU TG

• Tuyến giáp gồm 2 thuỳ, nối với nhau bằng 1 eo

• TL tuyến từ 12- 20g

• TG nằm phía trước khí quản

Trang 4

SINH LÝ TỔNG HỢP HORMON TG

Iod vô cơ Iod hữu cơ Thyroglobulin

MIT DIT

T3 T4

(+)Peroxydase

(+)Peroxydase

MIT, DIT T3 và T4

T3

T4

Máu Tuyến giáp

Trang 5

TSH TRI IODOTHYRONINE

THYROXINE THYROID

PITUITARY HYPOTHALAMUS

TRH

Trang 6

VIÊM TUYẾN GIÁP

Trang 7

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VTG

 Khái niệm: VTG là biểu hiện viêm tại tuyến

Trang 8

Graves LymphocyticSubacute

(RAIU = radioactive iodine uptake)

Trang 9

VTG CẤP TÍNH

1 Nguyên nhân

• Nhiễm khuẩn: là NN thường gặp nhất:

staphylococcus, streptococcus, enterobacter

• Các NN khác: nhiễm nấm: Aspergillus, candida,

coccidioides…; sau khi điều trị I131 (VTG bức xạ); sau khi điều trị Amiodaron

Trang 11

VTG CẤP TÍNH

3 Cận lâm sàng

 SLBC ↑, VSS ↑

 Hormon TG: Tuỳ theo GĐ: ↑, ↓, ⊥

 Siêu âm: ổ loãng âm tuỳ theo lượng mủ

 Độ TT iod 131: ↑, ↓, ⊥

 Xạ hình tuyến giáp: biểu hiện nhân lạnh

Trang 13

GPB VTG CẤP TÍNH

Trang 14

VTG CẤP TÍNH

4 Điều trị:

 Kháng sinh: Theo kinh nghiệm, ban đầu dựa vào

nhuộm Gram, Sau dựa vào KSĐ

 Chích rạch tháo mủ ổ áp xe

5 Tiên lượng: Thường khỏi hoàn toàn

Nếu không kịp thời dùng kháng sinh +/- gặp b/c: NK

huyết, áp xe sau họng, viêm trung thất, tắc khí quản, huyết khối TM cảnh

Trang 15

VTG BÁN CẤP

1 Nguyên nhân

• VTG do virus( VTG tế bào khổng lồ): VR quai bị,

coxsackie, cúm,adenovirus, echovirus

• VTG do nhiễm khuẩn Mycobacteria

2 Diễn biến lâm sàng

VTG bán cấp gồm 3 pha:

- Pha nhiễm độc giáp

- Pha giảm năng giáp

- Pha phục hồi

Trang 16

CÁC PHA LÂM SÀNG VTG BÁN CẤP

0.5 5 50

0.01

VSS

TSH

FT4

Th?i gian (tu?n)

Nhi?m d?c giáp Gi?m nang giáp Ph?c h?i

10

30 40

0

50 100

Trang 17

VTG BÁN CẤP

3 Lâm sàng

 Nữ/ nam= 3/1 Tuổi 30- 50

 Tuỳ theo pha của bệnh, BN đến khám có t/c lâm

sàng khác nhau, BN thường đến BV trong gđ nhiễm độc giáp

 T/c lâm sàng điển hình:

Khởi đầu: h/c cúm, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ,

đau họng

Trang 18

VTG BÁN CẤP

• T/c lâm sàng điển hình:

 T/c tại tuyến:

- Đau vùng cổ một hoặc hai bên,

lan lên tai, hàm hoặc vùng thái dương, đau nhiều → BN không quay đầu đựơc

- Bướu cổ: bướu chắc cứng, có thể đối xứng hoặc không

 T/c của nhiễm độc giáp:

- Nhịp nhanh, run tay, vã mồ hôi

- Các dấu hiệu cường giáp khác: sút

cân, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá…

 T/c toàn thân: Sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn

Trang 19

- Điện di protein : ↑ α 2 và β globulin

 Xét nghiệm chức năng tuyến giáp

- GĐ cấp : + TSH ↓ ; FT3, FT4 ↑

- GĐ sau: FT3, FT4 ⊥ ; +/- có biểu hiện suy giáp

Trang 20

VTG BÁN CẤP

4 Cận lâm sàng

 Xét nghiệm chức năng tuyến giáp

- KT kháng tuyến giáp thường âm tính

( KTK microsome, KTK peroxydase, anti thyroglobuline và anti receptor TSH)

- Xạ hình tuyến giáp: TG không bắt I131,

TC99m

- Chọc hút TB: hình ảnh đặc trưng của

viêm hạt, rải rác TB khổng lồ

Trang 21

GPB VTG BÁN CẤP

Trang 22

SIÊU ÂM, MRI VTG BÁN CẤP

Trang 23

VTG BÁN CẤP

4 Tiến triển

 Thường khỏi hoàn toàn:

+ Đau hết sau 2 tuần

+ Chức năng tuyến giáp bình thường

sau 6 tuần

+ Máu lắng  bình thường chậm

 Có thể tồn tại biểu hiện suy giáp hoặc bệnh kéo dài

nhiều tháng với các đợt tái phát

Trang 25

ĐIỀU TRỊ VTG BÁN CẤP

 Trường hợp nặng

+ Prednisolon 20 - 40mg/ngày × 2 - 3 tuần,

giảm dần liều trong 3 tuần, sau 6 tuần có thể ngừng Nếu ngừng ĐT corticoid sớm sẽ dễ tái phát

+ Nếu có tái phát phải ĐT bắt đầu lại và giảm liều chậm hơn.Tốt nhất là khi hấp thu iod

đồng vị trở về bình thường mới dừng điều trị + Đáp ứng tốt với điều trị corticoid là một gợi ý chẩn đoán

Trang 26

ĐIỀU TRỊ VTG BÁN CẤP

 Trường hợp có biểu hiện cường giáp:

điều trị chẹn β giao cảm

 Trường hợp suy giáp kéo dài: điều trị tạm

thời bằng Levothyrox, với liều 50-100

Mg/ngày.

 Chức năng tuyến giáp cần được theo dõi 2-4

tuần/ 1lần.

Trang 27

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

 Là bệnh tự miễn dịch, có thể ⇒ suy giáp

 Xuất hiện các KT kháng microsome trong máu và

thâm nhiễm lymfocyte ở tuyến giáp

 Thường gặp ở nữ có TS g/đ có bướu cổ, suy giáp, bệnh Basedow, Hashimoto, bệnh tự miễn khác

 Thường gặp người có nhóm HLAB8 DR3 và HLA DR5

Trang 28

Dr Hakaru Hashimoto

Trang 29

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

Trang 30

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

1 Lâm sàng

Nhiều BN VTG hashimoto không có t/c Một số

có biểu hiện như sau:

- Bướu cổ:

+ mật độ cứng chắc

+ kích thước không đều

+ không đau, di động khi nuốt, không có

hạch ngoại vi

+ không có dấu hiệu chèn ép

+ hiếm gặp: bướu đa nhân hoặc to một

thuỳ đơn độc

Trang 32

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

2 Cận lâm sàng

 Hội chứng viêm (±)

+ Máu lắng bình thường hoặc ↑

+ Điện di Protein: ↑ γ Globulin

 Thăm dò hormon tuyến giáp

+ FT3, FT4 ⊥ hoặc ↓, TSH ↑

+ Hiếm gặp FT3, FT4 tăng, TSH giảm

Trang 34

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

2 Cận lâm sàng

 Siêu âm tuyến giáp: Giảm đậm độ echo

 Chọc tuyến giáp bằng kim nhỏ:

CĐ khi nghi ngờ ∆, khi∆ rõ bằng KT kháng TG  không cần chọc

- Lympho bào chiếm ưu thế: 60-70%, tới 90%

 Các XN khác: có thể gặp giống suy giáp không

ĐT

Trang 35

Figure 8-3 Fluorescent thyroid scan in thyroiditis The normal thyroid scan (left) allows identification of a thyroid

with normal stable (127 I) stores throughout both lobes A marked reduction in 127 I content is apparent throughout the entire gland involved with Hashimoto's thyroiditis (right)

Trang 36

GPB VTG HASHIMOTO

Trang 37

VTG MẠN TÍNH HASHIMOTO

3 Tiến triển : thay đổi

• Thể điển hình tiến triển thành suy giáp

• Ngoại lệ có cường giáp thoáng qua

• Một số trường hợp tiến triển bướu quá to 

can thiệp ngoại khoa

• Một số chuyển thành u lympho( lymphoma):

có chỉ định XN chọc hút TB khi tuyến giáp to nhanh

Trang 38

- Tuyến giáp to, t/chứng suy giáp rõ  θ

giống suy giáp: Levothyroxin

+ Bắt đầu từ liều thấp 25µg tăng dần liều theo đáp ứng của BN sau 1 tuần

+ Thận trọng : ở người lớn tuổi, có BMV

+ Theo dõi lâm sàng: giảm cân, mạch ↑, đỡ sợ lạnh

Cận LS : TSH giảm ⊥

Trang 39

VTG MẠN TÍNH XƠ HOÁ RIEDEL

Trang 40

VTG MẠN TÍNH XƠ HOÁ RIEDEL

- Xơ có thể xâm lấn vào phía trước cổ và cơ

quan lân cận  vận động cổ khó, hoặc xuất hiện các dấu hiệu chèn ép, khó thở, khó nuốt.

- Có thể kết hợp HC xơ hoá cơ quan khác :

sau phúc mạc, trung thất, sau nhãn cầu.

- Sốt và hạch to (-)

Trang 41

VTG MẠN TÍNH XƠ HOÁ RIEDEL

mọi thành phần khác.

Trang 42

GPB VTG XƠ HOÁ RIEDEL

Trang 43

VTG MẠN TÍNH XƠ HOÁ RIEDEL

4 Tiến triển

- Nếu không điều trị ⇒ dần đến suy giáp khi

xơ phát triển toàn bộ TG

- Nặng có thể chết vì b/c tại chỗ

5 Điều trị

- Điều trị suy giáp bằng hormôn thay thế

- Phẫu thuật cắt bỏ eo tuyến giáp  giải

phóng khí quản Cắt rộng thường nguy hiểm

vì mô xơ xâm lấn vào các cơ quan lân cận

Trang 44

VTG KHÔNG ĐAU

 Còn gọi là VTG im lặng( silent thyroiditis)

 Không rõ nguyên nhân

 Thường do virus và giống dạng viêm tuyến giáp bán

cấp De Quervain không có triệu chứng

1 Lâm sàng

- Thường gặp nữ sau đẻ (5- 7%) Xuất hiện

trong vòng 1 năm kể từ khi sinh

Trang 45

VTG KHÔNG ĐAU

1 Lâm sàng

- Bướu giáp: chắc, không đau

- DH cường giáp thường gặp nhưng thay đổi

- Không bị lồi mắt( Dễ nhầm Basedow

g/đ đầu hoặc cường giáp do Iode)

Trang 47

VTG KHÔNG ĐAU

3 Tiến triển

 Khỏi sau vài tháng

 Đôi khi gặp triệu chứng suy giáp thoáng qua ở

giai đoạn sau

4 Điều trị

 Có thể tự khỏi

 Triệu chứng cường giáp được điều trị bằng chẹn

β giao cảm

Trang 48

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 12/07/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN