1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề chọn HS GIỎI 9 VÀ ĐÁP ÁN.

4 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Tìm các số nguyên x để giá trị của đa thức là số chính phương.. Tìm giá trị nguyên của Q.. Bài 41đ : Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn CD = 10 cm, đáy nhỏ bằng chiều cao và đường ch

Trang 1

UBND HUYỆN ĐẠI LỘC KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO Năm học : 2009-2010

MÔN THI : TOÁN Thời gian làm bài : 150 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Bài 1(2đ) : Cho đa thức : x4 - x2 + 2x + 2

a/ Phân tích đa thức thành nhân tử

b/ Tìm các số nguyên x để giá trị của đa thức là số chính phương

Bài 2(3đ) : Cho biểu thức 2 2 2( 1)

x

P

a/ Rút gọn biểu thức P

b/ Tìm giá trị nhỏ nhất của P

c/ Cho Q = 2 x

P Tìm giá trị nguyên của Q.

Bài 3(2đ) : Cho đường thẳng y = mx + m - 1 (1)

a/ Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b/ Tính giá trị của m để đường thẳng (1) tạo với các trục toạ độ một tam giác

có diện tích bằng 2

Bài 4(1đ) : Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn CD = 10 cm, đáy nhỏ bằng chiều

cao và đường chéo vuông góc với cạnh bên Tính chiều cao của hình thang

Bài 5(2đ) : Cho hai đường tròn đồng tâm O có bán kính là R và r ( R > r ) M và A

là hai điểm trên đường tròn (O;r) với M cố định, A di động Qua điểm M

vẽ dây BC của đường tròn (O;R) vuông góc với AM Chứng minh rằng : a/ Tổng MA2 + MB2 + MC2 không phụ thuộc vào vị trí của điểm A

b/ Trọng tâm G của tam giác ABC là điểm cố định

Họ và tên thí sinh :

Số Báo danh :

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

1

(2đ)

a

(1đ)

x4 - x2 + 2x + 2 = (x4 - 2x2 + 1)+(x2 + 2x + 1) = (x2 - 1)2 + (x + 1)2

= (x + 1)2(x - 1)2 + (x + 1)2 = (x + 1)2[(x - 1)2 + 1]

= (x + 1)2(x2 - 2x + 2)

0.25

0.25 0.25 0.25

b

(1đ)

Ta có x4 - x2 + 2x + 2 = (x + 1)2[(x - 1)2 + 1] (cmt)

Là số chính phương thì : hoặc (x + 1)2 = 0 và (x - 1)2 + 1 tuỳ y hoặc (x + 1)2 ≠ 0 và (x - 1)2 + 1 là số chính phương

• Nếu (x + 1)2 = 0 ; ta có x + 1 = 0 <=> x = - 1

• Nếu (x + 1)2 ≠ 0 ; ta có (x - 1)2 + 1 là số chính phương nên đặt (x - 1)2 + 1 = y2 (y∈N)

Ta có : (y + | x - 1|)(y - | x - 1|) = 1

Mà y∈N , | x - 1| ∈ N nên chỉ xãy ra

y + | x - 1| = 1 và y - | x - 1| = 1 Suy ra |x - 1| = 0 <=> x - 1 = 0 <=> x = 1 Vậy giá trị của đa thức là số chính phương khi x = ± 1

0.25

0.25 0.25

0.25 2

(3đ)

a

x

P

= ( 1)( 1) (2 1) (2 1)( 1)

x ≠ 1 = x( x− − 1) (2 x+ + 1) (2 x+ 1) = xx−2 x− +1 2 x+2

= x - x + 1

0.5

0.25 0.25 b

2 4 4

xx + − + =

2

x

 −  + ≥

4 khi x - 12 = 0 <=> x = 1

4

0.25 0.25 0.5 c

(1đ) Q=2P x = x−2 x x+1

=

1

x x

= + − (

1 1

x

= + − )

Vì x > 0, x ≠ 1 nên M x 1 1

x

= + − > 1 (BĐT Côsi) Suy ra 0 < Q < 2 Mà Q nguyên nên Q = 1

0.5 0.25 0.25

Trang 3

(2đ)

a

(1đ)

Điều kiện để đường thẳng (1) đi qua 1 điểm cố định N(x0 ;y0) với mọi m là y0 = mx0 + m - 1 với mọi m

<=> (x0 + 1)m - (y0 + 1) = 0 với mọi m <=> 0

0

1 0

1 0

x y

+ =

 + =

 <=>

0 0

1 1

x y

= −

 = −

 Vậy các đường thẳng (1) luôn đi qua điểm cố đinh N(-1 ;-1)

0.25 0.25

0.25 0.25

b

(1đ)

Gọi A là giáo điểm của đt (1) với Oy

Với x = 0, y = m - 1 Ta có OA =|m - 1|

Gọi B là giao điểm của đt (1) với Ox

Với y = 0, x = 1 m

m

− Ta có OB = 1 m

m

S(AOB) = 2 <=> . 2

2

OA OB = <=> OA.OB = 4 <=> ( )2

1 4

m m

= <=>

2 2

( )

( )

a

b

 − + =

 − + = −

 Giải pt (a) … m = 3±2 2 Giải pt (b) … m = - 1

Có 3 đường thẳng đi qua N và tạo với các trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 2 là :

m = 3 + 2 2 : y = (3 +2 2)x + 2 + 2 2

m = 3 - 2 2 : y = ( 3 - 2 2)x + 2 - 2 2

m = 1 : y = - x - 2

0.25

0.25 0.25 0.25

4

(1đ)

(1đ)

Tam giác DAC vuông tại A, ta có AH2 = HD.HC

x2 = 10 .10

= 100 2

4

x

x= 2 5 cm

0.25 0.25

0.25 0.25

Vẽ AH, BK cùng vg góc với CD

Đặt AB = AH = BK = x Cm: DH = CK = 10

2

x

Từ đó cm: HC = 10

2

x

+

Trang 4

(2đ)

a

(1đ)

OMH

∆ vuông tại H nên : HM2 = OM2 - OH2 = r2 - OH2 (2)

OBH

∆ vuông tại H nên : HB2 = OB2 - OH2 = R2 - OH2 (3) (1),(2),(3) : MA2 + MB2 + MC2 = MA2 + 2(HB2 + HM2) = 4 OH2 + 2( r2 -OH2 + R2 - OH2) = 2(r2 + R2)

Vậy tổng MA2 + MB2 + MC2 không phụ thuộc vào

vị trí điểm A

0.25

0.25 0.25 0.25

b

(1đ)

ABC

∆ có AH là trung tuyến , G là trọng tâm (gt) => G ∈ AH và AG = 2

3 AH (*)

AMN

∆ có AH là trung tuyến (HM=HN) nên G cũng là trọng tâm của ∆AMN

mà MO là trung tuyến của ∆AMN (AO=ON) nên MO đi qua G

Các điểm M,O cố định nên G cố định

0.25

0.25 0.25 0.25

Học sinh giải cách khác nếu đúng đầy đủ vẫn được điểm tối đa

Điểm toàn bài không làm tròn số

Vẽ OH ⊥BC => HM = HN

Và HB = HC

AMN = nên AN là đg kính của đtròn (O;r)

OH là đường Trg bình của

AMN

∆ => MA = 2 OH

MA2 = 4 OH2 (1)

MB2 + MC2 = (HB - HM)2 + (HC+HM)2

= (HB-HM)2 + (HB+HM)2

= 2(HB2+HM2)

Ngày đăng: 12/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w