1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 đề thi hs giỏi Hóa lớp 9 và đáp án

13 883 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Và Đáp Án
Trường học Trường THCS Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch A1, kết thúc phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại.. Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ ho

Trang 1

Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN

Trường THCS Nguyễn Tri Phương HỌC SINH GIỎI

Năm học: 2008 - 2009 Môn: Hóa học 9 (Thời gian: 120 phút)

Câu 1:(3 điểm)

Có hai dung dịch Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2, hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch (chỉ được dùng thêm cách đun nóng).

Câu 2: (3 điểm)

Dung dịch A0 chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 Cho bột sắt vào A0, sau khi phản ứng xong lọc tách được dung dịch A1 và chất rắn B1 Cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch

A1, kết thúc phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại Cho B2 vào dung dịch HCl không thấy hiện tương gì nhưng khi hoà tan B2 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy có khí SO2 thoát ra.

a Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b Cho biết trong thành phần B1, B2 và các dung dịch A1, A2 có những chất gì?

Câu 3: (4 điểm)

Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A, B đều

có hoá trị hai Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y.

Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính m.

Câu 4: (5 điểm)

Có 3 hidrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo ra cacbon, hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ

lệ thể tích 5:6:7 (ở cùng điều kiện 1000C và 740mmHg).

a Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không? tại sao?

b Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng, biết rằng một trong ba chất đó có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất đó có thể làm mất màu nước brôm, cả ba chất đều là hidrocacbon mạch hở.

Câu 5: (5 điểm)

a Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế : etyl axetat, poli etilen (PE).

b Cho 30,3g dung dịch rượu etylic trong nước tác dụng với natri dư thu được 8,4 lit khí (đktc) Xác định độ rượu, biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic tinh khiết là 0,8g/ml.

Trang 2

Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN KHỐI 9

Trường THCS Nguyễn Tri Phương-Huế Môn: HOÁ Thời gian: 120 phút

điểm Câu 1

Câu 2

Câu 3

Đun cạn 2 dung dịch sau đó nung nóng 2 chất rắn thu được đến khối

lượng không đổi:

Ca(HCO3)2   →t0 CaCO3+CO2+H2O

Mg(HCO3)2   →t0 MgCO3+CO2+H2O

CaCO3   →t0 CaO + CO2

MgCO3   →t0 MgO + CO2

lấy 2 chất rắn thu được sau khi nung hoà tan vào 1 trong 2 dung dịch,

chất nào tan được thì ban đầu là Ca(HCO3)2, chất còn lại là

Mg(HCO3)2.

(3 đ) Mỗi phản ứng đúng: 0,25 điểm, phần lí luận 1,5 điểm

Cho Fe vào dd A0 có thể xảy ra các phản ứng sau:

2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)

Cu(NO3)2 + Fe → Fe(NO3)2 + Cu (2)

Nhưng khi cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch A1, kết thúc

phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại

Cho B2 vào dung dịch HCl không thấy hiện tương gì => Mg không

phản ứng với muối Fe(NO3)2 mà phản ứng với 2 muối AgNO3 và

Cu(NO3)2 => phản ứng (1) còn dư AgNO3, pư (2) chưa xảy ra.

=>dd A1 gồm: AgNO3, Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2

Chất rắn B1 có Ag.

A1 phản ứng với Mg:

2AgNO3 + Mg → Mg(NO3)2 + 2Ag (3)

Cu(NO3)2 + Mg → Mg(NO3)2 + Cu (4)

=>dd A2 gồm: Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 , có thể có Cu(NO3)2

B2 phản ứng với H2SO4 đặc nóng:

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

2Ag + 2H2SO4 đặc, nóng → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

(4 điểm)

Gọi công thức trung bình của 2 muối là: ĀCO3

ĀCO3   →t0 ĀO + CO2 (1)

Chất rắn Y tác dụng với HCl dư có khí thoát ra => ĀCO3 không phân

huỷ hết

ĀO + 2HCl →ĀCl2 + H2O (2)

ĀCO + 2HCl →ĀCl + H O + CO (3)

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 3

Câu 4

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O (4)

Ở pư (1): n CO 0 , 15mol

4 , 22

36 , 3

2 = = => nĀCO3 = 0,15 mol

Ở pư (3): n CO n CaCO 0 , 15mol

100

15

3

=> tổng số mol ĀCO3 = 0,3 mol => nĀCl2 = 0,3 mol

3 , 0

5 , 32

2

M Cl

MĀCO3 = 37,3 + 60 = 97,3g

m = 97,3.0,3 = 29,19g

(5 điểm)

a Công thức chung của 3 hidrocacbon: CxHy

CxHy   →t0 xC + y/2H2

1V 3V

6 3

2 / 3

2 = Vy = ⇒y=

V

y

x H C

3 hidrocacbon này không phải là đồng đẳng của nhau vì chúng có

cùng số nguyên tử H trong phân tử.

b

*Xác định CTPT:

33 , 4 12

52 29

2 6 12

6 = x+ ≤ ⇔x≤ ≈

M C H

x

Với x phải nguyên dương nên x≤4

Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số nguyên tử C trong 3 hidrocacbon:

Cx1H6 + (x1 + 3/2) O2→ x1CO2 + 3H2O

Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2→ x2CO2 + 3H2O

Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2→ x2CO2 + 3H2O

Ở 1000C, H2O ở trạng thái hơi và trong cùng điều kiện t0 và p nên tỷ

lệ số mol cũng là tỷ lệ thể tích, ta có:

(x1 + 3) : (x2 + 3) : (x3 + 3) = 5 : 6 : 7

=> x1 = 5 - 3 = 2; x2 = 6 - 3 = 3 ; x3 = 7 - 3 = 4

=> CTPT của 3 hidrocacbon là C2H6 ; C3H6 ; C4H6

*Xác định CTCT:

+ C2H6 chỉ có 1 cấu tạo duy nhất: CH3 - CH3 đây là CTCT đúng

của C2H6 ( mạch hở, không làm mất màu nước brôm)

+ C3H6 có thể có các cấu tạo:

H2C

CH 2

CH2

(loại)

CH2 = CH - CH3 là CT đúng của C3H6 (mạch hở, có liên kết đôi, làm

mất màu nước brôm)

+ C4H6 có thể có các cấu tạo sau:

CH2 = C = CH - CH3 (loại)

0,25 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 0,25

1,5

2

1,5 đ

Trang 4

Câu 5

CH ≡ C - CH2 - CH3 (loại)

CH3 - C ≡ C - CH3 (loại)

CH2 = CH - CH = CH2 là CT đúng của C4H6 (mạch hở, làm mất

màu nước brôm và có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic)

(5 điểm)

a.Điều chế : mỗi phản ứng đúng 0,5 điểm

+ Etyl axetat:

(C6H10O5)n + nH2Ot , → 0 H+

nC6H12O6 (1)

C6H12O6   →menruou

2C2H5OH + 2CO2 (2)

C2H5OH + O2   →mengiam CH3COOH + H2 O (3)

C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2 O (4)

+ Poli etilen :

(1), (2) như trên.

C2H5OH C2H4 + H2O

n CH2 = CH2 t → 0p ,xt

(-CH2 - CH2 - )n

b Xác định độ rượu:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2 mol 1 mol

a mol a/2 mol

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

2 mol 1 mol

b mol b/2 mol

n H 0 , 375mol

4 , 22

4 , 8

Theo đề ta có:



= +

= +

3, 30 18 46

375

,0 2

2

b a

b a

=>

=

=

15 ,0

6,

0

b a

Khối lượng rượu etylic nguyên chất: 0,6.46 = 27,6g.

Thể tích rượu etylic nguyên chất: Vrượu = m/D = 27,6/0,8 = 34,5ml

Khối lượng nước: 0,15 18 = 2,7g

Thể tích nước: VH2O = 2,7/1 = 2,7ml

Thể tích dd rượu etylic: 344,5 + 2,7 = 37,2 ml

Độ rượu: 100 92 , 7 0

2 , 37

5 , 34

=

* Ghi chú:

- Mỗi phản ứng thiếu cân bằng trừ 0,125 điểm, thiếu điều kiện trừ

0,125 điểm.

- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

3

0,25

0,25

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

H 2 SO 4 đặc, t 0

H 2 SO 4 đặc,180 0 C

Trang 5

UBND HUYỆN NAM ĐÔNG

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS

SỐ BÁO DANH NĂM HỌC 2008 -2009

MÔN THI:Hoá Học

LỚP: 9 Thời gian làm bài: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Câu 1: (2điểm)

ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa Viết các phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?

Câu 2: (3điểm)

Viết các phương trình phản ứng với bởi chuổi biến hoá sau:

(2) (3)

FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3

(1)

Fe

(4) (5) (6)

FeCl2 Fe(OH)2 FeSO4

Câu 3: (3điểm)

Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xẩy ra những phản ứng hoá học gì? Giải thích?

Câu 4: (4điểm)

Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Câu 5: (4điểm)

Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại R có hoá trị không đổi n vào b gam dung dịch HCl được

dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì được 16 gam chất rắn

a/ Viết phương trình hoá học xẩy ra?

b/ Hỏi R là kim loại gì?

c/ Tính C% của dung dịch HCl đã dùng?

Câu 6: (4điểm)

Hỗn hợp X gồm CO2 và hiđrocacbon A(CnH2n + 2) Trộn 6,72 lít hỗn hợp X với một lượng Oxy

dung dịch Ba(OH)2 ta thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có 98,5 gam kết tủa

a/ Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon A?

b/ tính % thể tích các chất trong hỗn hợp A ? (các khí đo ở đktc)

Cho biết H: 1; O: 16; C:12; Ba:137; Na : 23; Mg :24

Trang 7

UBND HUYỆN NAM ĐÔNG

PHÒNG GIÁO DỤC

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC - LỚP: 9

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS

NĂM HỌC: 2008 – 2009.

1(2đ) + Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe >Cu.

+ Ba muối tan Al2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4 còn lại

+ 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

+ Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

+ Dung dịch bao gồm: Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4 còn dư Kết tủa chỉ là Cu với số

mol bằng CuSO4 ban đầu

0,5

0,5 0,25 0,25

0,5

2(3đ) Viết phương trình hoá học: t0

+ 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

+ FeCl3 + 3 NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

t0

+ 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

+ Fe + 2HCl FeCl2 + H2

+ FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl

+ Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

3(3đ) Xét ba trường hợp có thể xẩy ra:

1/ Nếu là kim loại kiềm: Ca, Ba:

+ Trước hết các kim loại này tác dụng với nước của dung dịch cho bazơ kiềm,

sau đó bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit kết tủa:

Ví dụ: Na + dd CuSO4

Na + H2O NaOH + 12 H2

2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4

2/ Nếu là kim loại hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại

của muối ra khỏi dung dịch

Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe

3/ Nếu kim loại hoạt động yếu hơn kim loại của muối: Phản ứng không xẩy ra

Ví dụ: Cu + FeSO4 Phản ứng không xẩy ra

Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, còn ion của

kim loại yếu lại dể thu điện tử hơn

0,5

0,25 0,25

0,5 0,25

0,5 0,25

0,5

4(4đ) + 2H2S(k) + O2(k) 2S(r) + 2H2O(h)

+ S(r) + O2(k) SO2(k)

+ MnO2(r) + 4 HCl (đặc) MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(h)

+ SO2(k) + Cl2(k) + H2O(h) HCl (dd) + H2SO4(dd)

+ 2H2O(l) + Ba(r) Ba(OH)2(dd) + H2(k)

+ Cl2(k) + H2(k) 2HCl(k)

0,5 0,5 1,0 1,0 0,5 0,5

Trang 8

5(4đ) a/ Gọi n là hoá trị của R

R + nHCl RCln + 2n H2 (1)

HCl dư + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 (2)

RCln + nNaOH R(OH)n + nNaCl (3)

2R(OH)2 R2On + nH2O (4)

b/ Theo (2) Ta có: nNaHCO3 = n NaCl = (240 x 7) : (100 x 84) = 0,2 (mol) mddE = 0,2 x 58,5 x 100/ 2,5 = 468g mRCln = 468 x 8,2 / 100 = 38g Từ (3,4) Ta có: (2R + 71n)/38 = (2R + 16n)/ 16 Suy ra m = 12n Chọn n = 2 và m = 24 (Mg) là đúng c/ Từ (1,2,4): nMg = nMgO = 16/40 = 0,4 (mol) Do đó mMg = 0,4 x 24 = 9,6g nH2 = nMg = 0,4 (mol) nCO2 = n NaCl = 0,2(m0l) mdd D = 9,6 + mdd HCl - 0,4 x 2 = 8,8 + mdd HCl Mặt khác m dd E = 468 = mdd HCl - 0,2 x 44 Rút ra: Mdd HCl = 228g Tổng số mol HCl = 0,4 x 2 + 0,2 = 1 mol C% = 1 x 36,5 x 100/ 228 = 16% 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 6 ( 4 đ ) a/ CnH2n +2 + ( 3n + 1)/2 O2 nCO2 + (n + 1) H2O (1)

Bình 1: 3H2O + P2O5 2H3PO4 (2)

Bình 2: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (3)

Gọi a,b lần lượt là số mol của A và CO2 Từ (1) ta có: nH2O = a(n + 1) = 7,2/18 = 0,4 mol (4)

Từ (1,3) ta có: nCO2 = an + b = 98,5/197 = 0,5 mol (5)

Theo giả thiết ta có: a + b = 6,72/22,4 = 0,3 mol (6)

Từ (4,5) ta có: b - a = 0,1

Từ (5,6) suy ra:

a = 0,1 và b = 0,2 mol, thay a = 0,1 vào (4) ta được n = 3

Vậy A là C3H8

b/ %A = 0,1 x 100/0,3 = 33,33% (theo V)

%A = (0,1 x 44 x 100) / (0,1 x 44 + 0,2 x 44) = 33,33%

Lưu ý: Học sinh giải bằng phương pháp khác đúng vẫn tính điểm tối đa

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,5

Trang 9

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2004-2005

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC ( Vòng 1)

Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề )

Bài I : ( 5 điểm )

1 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau:

Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan chất rắn A trong H2SO4

đặc nóng (vừa đủ) được dung dịch B và khí D có mùi xốc Cho Natri kim loại vào dung dịch B thu dược khí G

và kết tủa M ;Cho khí D tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác dụng với dd BaCl2 vừa

tác dụng với dd NaOH

2 Từ quặng pirit (FeS2), NaCl, H2O, chất xúc tác và các điều kiện cần thiết khác hãy điều chế : dd

FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3 và Fe(OH)3.

Bài II: ( 4,5 điểm )

Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm sau

:

1 Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong (Có nhận xét gì về sự biến đổi số mol kết tủa theo

số mol CO2 ) Sau đó cho tiếp nước vôi trong vào dung dịch vừa thu được cho đến dư.

2 Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 96 %

Bài III : ( 5,5 điểm)

Cho 2 cốc A, B có cùng khối lượng.

Đặt A, B lên 2 đĩa cân Cân thăng bằng ( như hình vẽ ):

Cho vào cốc A 102 gam AgNO3 ; cốc B 124,2 gam K2CO3.

a Thêm vào cốc A 100 gam dd HCl 29,3% và 100 gam dd H2SO4 24,5% vào cốc B.

Phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc B ( hay cốc A ) để cân lập lại cân bằng?

b Sau khi cân đã cân bằng, lấy ½ dd có trong cốc A cho vào cốc B Phải cần thêm bao nhiêu gam nước

vào cốc A để cân lại cân bằng ?

Bài IV: ( 5 điểm )

Hoà tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0,04

gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra ở (đktc) Cho toàn bộ khí đó đi qua dung dịch Pb(NO3)2 lấy dư, sau

phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen

Xác định phần trăm Al và S trước khi nung.

Cho : Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; H = 1; Pb = 207.

N = 14; O = 16; Ag = 108; K = 39; C = 12

Trang 10

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2004-2005

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC ( Vòng 2)

Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề )

Bài I: ( 6,5 điểm )

1 Một nguyên tố R có hoá trị IV R tạo hợp chất khí với Hydro ( khí X ), trong đó Hydro chiếm 25%

về khối lượng.

a Xác định tên nguyên tố R và hợp chất khí X?

b Trong một ống nghiệm úp ngược vào trong một chậu

nước muối ( có mặt giấy quỳ tím) chứa hỗn hợp khí Cl2, X

( như hình vẽ) Đưa toàn bộ thí nghiệm ra ánh sáng

Giải thích các hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng

2 Cho sơ đồ:

Xác định A,B,D,E,F,G,M (là ký hiệu chất hữu cơ, vô cơ khác nhau ) và viết các phương trình phản ứng, cho biết: A có chứa 2 nguyên tử Cacbon, A được điều chế từ các nguyên liệu có bột hoặc đường bằng phương

pháp lên men rượu

Bài II: ( 5 điểm )

1 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các bình mất nhãn chứa các khí :

C2H4, CO, H2

2 Phân tích m gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O Xác định công thức phân

tử của X Biết rằng: * MX < 87

* 3a = 11b và 7m = 3(a+b)

Bài III: ( 4,5 điểm )

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp gồm 2 Hydrocacbon A, B (MA< MB) thu được 4,48 lít khí CO2 và

4,5 gam H2O

1 Xác định CTPT và tính phần trăm thể tích của A, B (Các khí đo ở đktc)

2 Nêu phương pháp hoá học làm sạch A có lẫn B.

Bài IV: ( 4 điểm)

Hỗn hợp khí X gồm 0,09 mol C2H2 ; 0,15 mol CH4 và 0,2 mol H2 Nung nóng hỗn hợp khí X với

xúc tác Ni ( thể tích Ni không đáng kể ) thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất khí Cho hỗn hợp Y qua dung dịch

Brôm dư thu được hỗn hợp khí A có khối lượng mol phân tử trung bình ( MA)bằng 16 Khối lượng bình đựng dung dịch Brôm tăng 0,82 gam

Tính số mol mỗi chất trong A.

Cho : C = 12; O = 16; H = 1

+G

A A

F

A

t 0

180 0 C

H2SO4 đđ xt: ?

+M

B

D

E

Cl 2 và X

dd NaCl giấy quỳ

tím

Ngày đăng: 25/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w