1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Hóa CVA 2009-2010

4 163 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mà không được lấy thêm chất khác kèm theo các phương trình phản ứng nếu có Câu 2 3,5 điểm: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong khí oxi, ho

Trang 1

Email: n.dhanh@yahoo.com.vn

PHÒNG GD&ĐT ĐAK PƠ

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

( Đề Chính Thức )

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Năm học: 2009-2010 Môn: Hóa học

Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

-( Đề thi gồm : 01 trang)

ĐỀ BÀI:

Câu 1 (2,5 điểm):

1- Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho dung dịch NaHSO4 lần lượt tác dụng với các chất: Al, BaCl2, CaCO3, NaHCO3

2- Có các dung dịch bị mất nhãn, gồm: NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mà không được lấy thêm chất khác ( kèm theo các phương trình phản ứng nếu có)

Câu 2 (3,5 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong khí oxi, hoà tan rắn thu được

vào trong dung dịch H2SO4 ( vừa đủ) thì được dung dịch A Cho A tác dụng với 250 ml dung dịch xút thì thu được 7,8 gam kết tủa Tính nồng độ mol của dung dịch xút đã dùng

Câu 3 (2,5 điểm): Hoà tan 34,2 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 vào trong 1 lít dung dịch HCl 2M, sau phản ứng còn dư 25% axit Cho dung dịch tạo thành tác dụng với ddNaOH 1M sao cho vừa đủ đạt kết tủa bé nhất

a) Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp

b) Tính thể tích của dung dịch NaOH 1M đã dùng.

Câu 4 (4,0 điểm): Khi cho a (mol ) một kim loại R (không tan trong nước ) tan vừa hết trong

dung dịch chứa a (mol ) H2SO4 thì thu được 1,56 gam muối và một khí A Hấp thụ hoàn toàn khí A vào trong 45ml dd NaOH 0,2M thì thấy tạo thành 0,608 gam muối

a) Hãy biện luận để xác định khí A là khí gì ?

b) Xác định kim loại đã dùng.

Câu 5 (2,5 điểm): Hỗn hợp khí A gồm SO2, O2 có tỷ khối đối với khí metan (CH4) bằng 3

a) Xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

b) Cho hỗn hợp qua bình thép có xúc tác V2O5 ( 450 0C) thì thu được hỗn hợp khí B Biết hiệu suất phản ứng là 80% Xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí B

Câu 6 (3,0 điểm): Cho 400ml dung dịch H3PO4 0,5M tác dụng với V (ml) dung dịch NaOH 2M thì thu được dung dịch 2 muối có tỉ lệ số mol là 2:3 theo chiều tăng dần khối lượng phân tử .Tính V và xác định nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch thu được ( Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Câu 7 (2,0 điểm): Để một phoi bào sắt nặng m ( gam) ngoài không khí, sau một thời gian thu

được 12 gam rắn X gồm sắt và các oxit của sắt Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO3 loãng thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đo ở đktc)

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính khối lượng m của phoi bào sắt ban đầu

-Hết -Ghi chú: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

1

Trang 2

Email: n.dhanh@yahoo.com.vn

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM -( gồm 04 trang

) -2

Trang 3

Email: n.dhanh@yahoo.com.vn

Câu 1

( 2,5 đ) 1.(1,0 điểm) Viết đúng mỗi PTHH được 0,25 điểm 6NaHSO4 + 2Al → 3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2 ↑

2NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2HCl

2NaHSO4 + CaCO3 → Na2SO4 + CaSO4 + H2O + CO2 ↑

NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑

2.(1,5 điểm)

Trích mỗi chất làm nhiều mẫu để thí nghiệm

- Nhiệt phân các dung dịch thì nhận ra NaHCO3 có sủi bọt khí; còn

Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa

2NaHCO3 →t 0 Na2CO3 + H2O + CO2 ↑ Ba(HCO3)2 →t 0 BaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑

- Dùng dung dịch Na2CO3 thu được để thử các dung dịch còn lại, nếu có

sủi bọt khí là HCl, nếu có kết tủa là MgCl2, chất còn lại là NaCl

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑ Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3 ↓ + 2NaCl

( Học sinh nhận biết mà không trích mẫu thì trừ 0,25 điểm)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2

( 3,5 đ) Al

5,4

27

= = mol ; nAl(OH)3 7,8 0,1

78

PTHH :

4Al + 3O2 →t 0 2Al2O3

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Ta thấy, vì số mol kết tủa < số mol Al nên kết tủa không cực đại Bài toán

có 2 trường hợp:

* Trướng hợp 1: NaOH thiếu so với Al2(SO4)3 ⇒ kết tủa chưa cực đại

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

M

0,3

C (dd NaOH) 1,2 (M)

0,25

= =

* Trường hợp 2: NaOH dư hòa tan một phần kết tủa Al(OH)3

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

Số mol KT bị hoà tan : 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

M

0,6 0,1

0,25

+

0,50đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 3

(2,5 đ) a) nHCl( pư với oxit ) = 1× 2 × 75

100= 1,5 mol

HCl

n ( pư với NaOH ) : 2× 10025 = 0,5 mol Đặt số mol Fe2O3 và Al2O3 lần lượt là a, b ( mol) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl

0,25đ

0,50 đ 3

Trang 4

Email: n.dhanh@yahoo.com.vn

Lưu ý: Học sinh có thể giải theo nhiều cách khác nhau, nếu lập luận đúng và có kết quả chính xác thì vẫn đạt điểm tối đa.

-Hết -4

Ngày đăng: 12/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w