Hoà tan hoàn toàn A vào H2SO4 đặc nóng; cho B tác dụng với dung dịch nớc vôi trong d.. Viết các phơng trình phản ứng xảy ra.. Phân bón B có chứa 82% canxi nitrat.. Hãy dùng phơng pháp ho
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo Thành phố Huế
Kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Năm học 2007-2008
Môn: Hóa học- Lớp 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề )
Câu1: (3 điểm)
a) Cho Khí CO tác dụng với CuO đun nóng, thu đợc hỗn hợp chất rắn A và khí B
Hoà tan hoàn toàn A vào H2SO4 đặc nóng; cho B tác dụng với dung dịch nớc vôi trong d Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
b) Phân bón A có chứa 80% amoni nitrat Phân bón B có chứa 82% canxi nitrat
Theo em nếu cần 56 kg nitơ để bón ruộng thì nên mua loại phân nào? Tại sao?
c) Nêu phơng pháp tách hỗn hợp 3 khí O2 , H2 , và SO2 thành từng chất nguyên chất
Câu 2: (2 điểm)
a) Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:
Fe3O4 + HCl FeS2 + O2 to
FexOy + CO to
b) Có năm lọ mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các hoá chất sau: FeO , CuO , Fe3O4,
Ag2O và MnO2 Hãy dùng phơng pháp hoá học để nhận biết từng hoá chất trong mỗi lọ
Câu 3: (5 điểm)
a) A là một ôxit của lu huỳnh chứa 50% ôxi về khối lợng 1g khí A chiếm 0,35lít ở
điều kiện tiêu chuẩn Tìm công thức của A
Hoà tan 12,8 g A vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M Hỏi thu đợc muối gì? Bao nhiêu gam ?
b) Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp X gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại
R vào dung dịch HCl 7,3% vừa đủ, thu đợc dung dịch D và 3,36lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D là 6,028% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp
Cho biết: N=14 ; H=1; O=16; Ca=40; S=32; Na=23; Mg=24; C=12; Cl=35,5
Trang 2Hớng dẫn chấm và biểu điểm kì thi chọn HSG lớp 9
Môn hoá năm học 2007-2008 Câu 1: (3đ)
a) CO + CuO t0 Cu + CO2
Hỗn hợp chất rắn A gồm Cu, CuO ; chất khí B là CO2
Cho A vào H2SO4 đặc nóng sẽ xảy ra các phản ứng:
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O (0,25)
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O (0,25)
Cho CO2 vào dung dịch nớc vôi trong d
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (0,25)
b) MNH4NO3 = 80g có chứa 28g N; MCa(NO3)2 = 164g chứa 28 g N
Để có 56kg N từ NH4NO3 cần: 8028x56 =160kg
Phân A chỉ chứa 80% NH4NO3 nên lợng phân A cần:
16080x100 =200kg (0,5)
Để có 56kg N từ Ca(NO3)2 cần: 16428x56 =328kg
Phân B chỉ chứa 82% Ca(NO3)2 nên lợng phân B cần:
32882x100 =400kg (0,25)
Vậy nên mua phân A vì đỡ công vận chuyển (0,5)
c) Cho hỗn hợp qua nớc vôi trong d chỉ có SO2 bị hấp thụ
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3(r) + H2O
Tái tạo SO2 : CaSO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + SO2
Hỗn hợp khí H2,O2 thu đợc cho qua CuO nung nóng d, H2 bị hấp thụ ta thu đợc O2
H2 + CuO to Cu + H2O
Tái tạo H2 bằng điện phân H2O: 2H2O 2H2 + O2 (1đ)
Câu 2: (2đ)
a) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (0,25)
4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 (0,25)
FexOy + (y-x) CO xFeO + (y-x)CO2 (0,5)
b) Lấy 5 mẫu thử đánh dấu, lần lợt cho dd HCl vào cả 5 mẫu, nhận xét:
-Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng: Ag2O
-Mẫu nào có khí vàng lục thoát ra: MnO2
-Mẫu nào xuất hiện dd màu xanh: CuO
-2 mẫu còn lại là FeO và Fe3O4 , tiếp tục cho thêm dd NaOH vào 2mẫu: mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng xanh là FeO ; mẫu nào xuất hiện vừa kết tủa trắng xanh lẫn nâu đỏ là Fe3O4
2HCl + Ag2O 2AgCl (r) + H2O
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
2HCl + FeO FeCl2 + H2O
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
8HCl + Fe3O4 FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (1đ)
Trang 3Câu 3:(5đ)
a) Công thức A có dạng SxOy, theo đề ta có 32x = 16y hay y = 2x (1)
MA = 22,4 : 0,35 = 64g ta có: 32x + 16y = 64 (2)
Từ (1)(2) giải pt đợc x=1 ; y= 2
nSO2 = 12,8 : 64 = 0,2mol ; nNaOH = 0,3 x 1,2 = 0,36mol
nhận xét: nSO2< nNaOH< 2nSO2 nên sản phẩm thu đợc là 2 muối
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (3)
1mol 2mol 1mol
SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3 (4)
1mol 1mol 2 mol
Theo (3) nSO2 = nNa2SO3 = 1/2n NaOH = 0,36 : 2 = 0,18 mol
nSO2 tham gia (4): 0,2 - 0,18 = 0,02mol
Theo(4) nNa2SO3 = nSO2 = 0,02mol
nNa2SO3 thu đợc: 0,18 - 0,02 = 0,16mol, mNa2SO3 = 0,16 x 126 = 20,16g
nNaHSO3 = 2nSO2 = 0,02 x2 = 0,04mol, m NaHSO3 = 0.04 x104 = 4.16g (1,5) làm cách khác nếu hợp lí vẫn cho trọn điểm
b) Phơng trình phản ứng
2HCl + MgCO3 MgCl2 + H2O + CO2 (1)
2mol 1mol 1mol
2aHCl + R2(CO3)a 2RCla + aH2O + aCO2 (2)
2a mol 2mol amol
nCO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
Từ (1) và (2) ta thấy nHCl = 2nCO2 = 2 x 0,15 = 0,3 mol (0,5) mHCl = 0,3 x 36,5 = 10,95g
m dung dịch HCl 7,3% đem dùng: 10 , 957,x3100 = 150g (0,5) Theo định luật bảo khối lợng từ(1)(2) ta có:
mX + mddHCl = mD + mCO2
mD = mX + mdd HCl - mCO2
= 14,2 + 150 - (0,15 x 44) = 157,6g
Khối lợng MgCl2 : mgCl1572,x6100 = 6 , 028
mMgCl2 = 9,5g nMgCl2 = 9,5 : 95 = 0,1mol (0,5) Theo (1) nMgCO3 = nMgCl2 = 0,1 mol , mMgCO3 = 0,1 x 84 = 8,4g
mR2(CO3)a = 14,2 - 8,4 = 5,8g
nCO2 (1) = nMgCl2 = 0,1mol nCO2 (2) = 0,15 - 0,1 = 0,05mol
Từ (2) ta có nR2(CO3)a = mol
a
05 , 0
(0,5)
mR2(CO3)a = 0,a05(2R+60a) = 5,8 giải ta có: R =28a
Biện luận:
a 1 2 3
R 28 56 84
Nghiệm hợp lí : a = 2 ; R = 56 R là Fe, tính % đúng (1đ) Giải cách khác đúng và hợp lí vẫn cho trọn điểm