Chúng tôi hy vọng rằng những dự án CDM mới đây đã được đề xuất có thể sớm bắt đầu và một lượng lớn giảm thiểu phát thải có thể được tạo ra và dòng đầu tư nước ngoài bổ sung từ các nước C
Trang 1Sách Hướng dẫn đầu tiên của Châu Âu - Trung Quốc - Việt Nam
“Hướng dẫn về CDM”
Tiếng Việt – Tiếng Anh
Sách hướng dẫn về CDM
Tháng 12 – 2004
TUV Rheinland Group Research Center For
Energy and Environment
Deutsche Investitions- und Entwicklungsgesellschaft mbH
Trang 2XIN CHÚ Ý
Thông tin trong sách hướng dẫn này được soạn thảo với mục đích tham khảo Mặc dù tài liệu đã cố gắng cung cấp các thông tin chính xác, nhưng các tác giả và các tổ chức tham gia biên soạn sẽ không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc sử dụng các tài liệu này gây ra
Đính chính bởi:
TS Nguyễn Đức Minh
PGS.TS Nguyễn Tiến Nguyên
KS Trần Minh Tuyến
KS Nguyễn Tuỳ Anh
Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Môi trường
với sự hỗ trợ của Kurt Seidel
TÜV Rheinland Hong Kong Ltd
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
DEG – Deutsche Investitions- und Entwicklungsgesellschaft mbH
Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm đến những vấn đề về biến đổi khí hậu trong đó có hiện tượng nóng lên toàn cầu vì Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng nhiều của tác động này Bằng việc tham gia vào Nghị định thư Kyoto, Việt Nam muốn chứng tỏ sự sẵn sàng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường toàn cầu và tìm kiếm đầu tư bổ sung và chuyển giao công nghệ Tiềm năng của tiết kiệm năng lượng bởi sử dụng hiệu quả năng lượng là rất lớn
Cơ chế phát triển sạch (CDM), một trong những công cụ linh hoạt trong Nghị định thư Kyoto cho phép nhận dạng được những cách thức bảo vệ khí hậu một cách có hiệu quả về mặt chi phí bằng việc tạo ra một thị trường toàn cầu cho buôn bán chứng chỉ về khí hậu khuyến khích việc sử dụng tiềm năng sử dụng hiệu quả năng lượng và những phương pháp bảo toàn năng lượng CDM là một cơ hội để khẳng định rằng việc giảm thiểu phát thải CO2 không chỉ có ý nghĩa lớn cho việc bảo vệ môi trường mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế
Những dự án bảo vệ khí hậu đã được khởi động và thực hiện ở dạng CDM sẽ đóng góp bằng nhiều cách khác nhau cho phát triển bền vững ở nước chủ nhà
Cơ chế này cho phép các nước đang phát triển quản lý việc chuyển giao know-how và những công nghệ hiện đại Cơ chế cũng tạo ra cơ hội cho các nước này đánh giá chất lượng những dự án bảo vệ môi trường và xúc tiến những dự án này
Việc tham gia quá trình CDM sẽ mở ra những cơ hội tốt cho việc giảm nhẹ vấn đề môi trường ở nước chủ nhà
Các thị trường ở nước chủ nhà sẽ có được khả năng cạnh trạnh do nhận được chuyển giao công nghệ Hơn nữa, những chứng chỉ có được từ việc giảm phát thải của các chủ thể trong các ngành công nghiệp ở khu vực sẽ giúp nâng cao khả năng thanh toán của thị trường và sẽ có những tác động của đồng ngoại tệ vào thị trường
Ngoài ra, CDM sẽ tạo ra những lợi ích xã hội như công ăn việc làm, cải thiện thu nhập hoặc phát triển nông thôn
Để nâng cao điều kiện cơ sở cho các dự án CDM và từ đó khai thác các lợi ích có thể của những dự án này, DEG đã được khuyến khích tham gia dự án nâng cao năng lực CDM trong đó
có phần đóng góp xây dụng cuốn sách hướng dẫn này với sự kết hợp với TUV Rheinland, Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Môi trường ở Hà Nội và nhiều đối tác quan trọng khác
Để có được cơ hội phát triển mạnh mẽ, DEG đã đồng hỗ trợ tài chính cho những nỗ lực nâng cao năng lực từ những nguồn vốn công cộng của chương trình Public Private Partnership Program (PPP) của German Ministry for Economic Development and Cooperation (BMZ)
Chúng tôi hài lòng vì mình đã có thể đóng góp cho việc tăng cường và củng cố những cơ
sở hạ tầng của Việt Nam để biến những thách thức của các quá trình CDM thành hiện thực Và chúng tôi sẽ duy trì những nỗ lực của mình
Chúng tôi cho rằng tất cả các bên tham gia vào Nghị định thư Kyoto đạt được mục tiêu
cụ thể của mình cùng nhau đóng góp phát triển tốt đẹp hơn cho môi trường của chúng ta
DEG – Deutsche Investitions- und Entwicklungsgesellschaft mbH
Trang 4Nhóm TÜV Rheinland của Trung Quốc (TÜV Rheinland China Group)
Tất cả chúng ta đã từng chứng kiến sự biến đổi về thời tiết Thời tiết biến đổi và ảnh hưởng của nó đến hệ sinh thái của chúng ta đã trở nên rõ ràng Những sự kiện thời tiết nghiêm trọng như bão lớn và hạn hán ngày càng nhiều đã tạo ra cho loài người những thử thách mới Đối mặt với những thách thức này đòi hỏi nhiều nỗ lực của cộng đồng và cam kết của toàn thế giới
Cơ chế phát triển sạch (CDM) là một trong những công cụ linh hoạt của nghị định thư Kyoto CDM bao gồm các nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững: phát triển kinh tế, cải thiện môi trường và tiến bộ xã hội và có tiềm năng ứng dụng lớn ở các nước đang phát triển
TÜV Rheinland nhìn nhận CDM như một cơ hội để khởi động quá trình chuyển giao công nghệ từ các nước công nghiệp phát triển đến các nước đang phát triển và đây là một cam kết trong Nghị định thư Kyoto Tuy nhiên, chính sách về biến đổi khí hậu không thể tồn tại nếu thiếu sự hợp tác giữa các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu và những hợp tác đa quốc gia giữa các nước công nghiệp và các nước đang phát triển để tạo ra một môi trường tốt hơn cho chuyển giao thông tin và kiến thức cũng như nâng cao năng lực
Tôi rất vui mừng nhận thấy hầu hết các nhà cung cấp tài chính Carbon và những nhà hỗ trợ trong việc nâng cao năng lực đã tham gia vào những hội nghị chuyên đề trong dự án liên kết nâng cao năng lực CDM và đã đóng góp vào đáng kể vào cuốn sách hướng dẫn này Những tổ chức này đã chia sẻ kinh nghiệm, ưu tiên và chương trình của mình để có được phát thải Carbon, cung cấp tài chính và hỗ trợ nâng cao năng lực Chúng tôi hy vọng rằng những dự án CDM mới đây đã được đề xuất có thể sớm bắt đầu và một lượng lớn giảm thiểu phát thải có thể được tạo ra
và dòng đầu tư nước ngoài bổ sung từ các nước Châu Âu và các nước thuộc phụ lục I khác Nam) và Châu Á (Nam-Nam) cùng với chuyển giao công nghệ, kiến thức có thể bắt đầu thực hiện
(Bắc-Tôi tin tưởng vững chắc rằng cộng tác là chìa khoá để đạt được phát triển bền vững Con đường đi tới phát triển bền vững sẽ được xây dựng bằng nhiều cách khác nhau trong mối quan hệ hợp tác, giữa chính phủ và khối tư nhân hoặc giữa các doanh nghiệp và cộng đồng Tôi cũng tin tường rằng lộ trình cho hợp tác trong khu vực giữa các Bên liên quan có thể sớm được thiết lập Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tiềm năng đóng góp tạo ra một khối lượng giá trị Cacbon Thị trường cho các dự án CDM ở Việt Nam rất đang hứa hẹn vì tiềm năng khổng lồ cho đầu tư vào những lựa chọn giảm nhẹ phát thải với chi phí thấp
Những nỗ lực của chúng trong việc bảo vệ môi trường, CDM và giá trị mà nó mang lại đang tiếp diễn mặc dù còn nhiều những bất định và rào cản về mặt pháp lý đang tồn tại đặc biệt
là đối với những dự án quy mô nhỏ
Tôi chúc tất cả các bạn thành công trong suy nghĩ và tận dụng tốt những cơ hội kinh doanh mà Nghị định thư Kyoto và CDM mời gọi
Nhóm TÜV Rheinland Trung Quốc
J Mähler
Giám đốc điều hành
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Nhóm dự án: TÜV Rheinland Hong Kong Ltd, Trung tâm nghiên cứu Năng lượng và Môi trường-RCEE Hà Nội với sự cộng tác của Deutsche Investitions- und Entwicklungsgesellschaft mbH xin chân thành cám ơn Bundesministerium für wirtschaftliche Zusammenarbeit und Entwicklung đồng tài trợ cho dự án đầy ý nghĩa này cũng như những hỗ trợ và đóng góp khác Chúng tôi cũng mong muốn gửi lời cám ơn đến các tổ chức sau:
GFA Terra Systems Hamburg (Đức), Mr Schnurr
Hamburg Institute of International Economics Hamburg (Đức), Ms Butzengeiger and Dr Michaelowa
DEG – Deutsche Investiions- und Entwicklungsgesellschaft mbH Cologne (Đức), Mr Rusnok KfW Bankengruppe Frankfurt (Đức), Dr.Trede
Austrian Biomass Association Vienna (Austria), DI Dr Jauschnegg and DI Grausam
Kommunalkredit Public Consulting Ltd Vienna (Áo), Mag Plöchl, Mrs DI Amerstorfer
Asia Carbon International B V Singapore, Mr Kesava
Japan Carbon Fund, Mr Kurihara, Tokyo (Nhật Bản), Mr Tsuchiya, Hong Kong
Italian Carbon Fund, Mrs Federica Ranghieri, University of Milan and the World Bank
International Emission Trading Association (IETA)
Danish Energy Agency
Credit Carbon Hong Kong, Mr Peter Bancroft
E.ON Engineering GmbH Gelsenkirchen (Đức), Mr Hufmann
Overseas Environmental Cooperation Center Japan, Mr Kato
Takuma Co., Ltd Japan, Mr Takeuchi and Mr Kawamura
Chalmers University of Technology / Göteborg University (Thụy Điển), Mr Berndes and Mr Azar
Lund University (Thụy Điển), Mr Börjesson
Klima – Climate Change Center, Manila Observatory (Philippines)
EcoSecurities Ltd Environmental Finance Solutions, Mr Robert Tippmann (Anh)
IfaS Institute of applied Material Flow Management Birkenfeld, Prof Dr Peter Heck and Mr Michael Knaus (Đức), Dr Bernadette o´Regan, University of Limerick (Ireland), Fichtner GmbH & Co KG Stuttgart, Mr Nino Turek (Đức)
Trang 6TÁC GIẢ
Chúng tôi cám ơn những thành viên của nhóm dự án với sự quản lý của Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Môi trường, Deutsche Investitions – und Entwicklungsgesellschaft mbH và TÜV Rheinland Group
Dự án này được điều hành bởi TS Nguyễn Đức Minh, PGS.TS Nguyễn Tiến Nguyên, KS Nguyễn Tuỳ Anh, KS Trần Minh Tuyến, Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Môi trường, Ông Kurt Seidel- DEG và TÜV Rheinland Hong Kong Ltd
Những đóng góp, minh giải và kết luận trong cuốn sách hướng dẫn này là của các tác giả nó không đại diện dưới bất cứ tư cách nào của Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc của Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức
Trang 7HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Sách hướng dẫn về cơ chế phát triển sạch (CDM) này giới thiệu các thủ tục để thực hiện
dự án CDM
Mục đích của sách là hướng dẫn các nhà phát triển dự án ở các nước không thuộc phụ lục
I, những nước không có cam kết về giảm phát thải theo Nghị định thư Kyoto, những nước này được biết tới như là các nước đang phát triển Lưu ý rằng cuốn sách này hỗ trợ để phát triển một
dự án CDM theo các quy tắc quốc tế về CDM và không áp dụng hoặc cung cấp hướng dẫn về các điều khoản và điều kiện của những hệ thống cụ thể hoặc cung cấp buôn bán phát thải Trong trường hợp Bên ủng hộ dự án muốn phát triển một dự án theo kế hoạch cụ thể có thể sẽ có những yêu cầu bổ sung khác cần phải thực hiện
Sách hướng dẫn bao gồm những minh giải về một số các luật lệ quốc tế để cung cấp hướng dẫn thực tế cho các nhà phát triển dự án Vì chưa có dự án nào đã được đăng ký với Ban Điều hành nên cũng chưa xác lập được thứ tự ưu tiên Do đó những minh giải được đưa ra ở đây chưa nhận được sự bảo đảm được chấp thuận bởi Ban điều hành
Trước khi sử dụng sách hướng dẫn này xin vui lòng kiểm tra những điều chỉnh và thủ tục mới nhất ở quốc gia của bạn để chắc chắn rằng bạn có bản đọc mới nhất Tài liệu mới nhất cũng như những quyết định của Hội nghị Thành viên, Ban điều hành v.v cũng nên được sử dụng để bảo đảm sự phù hợp với những quy định mới nhất Những nguyên tắc và quy định quốc tế mới nhất có thể tìm thấy trên trang www.unfccc.int/cdm
Trang 8Tập I
Hướng dẫn về Cơ chế Phát triển sạch
Trang 9Nội dung
1 Hiệu ứng nhà kính và Biến đổi khí hậu toàn cầu 10
1.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu 10
1.2 Hiệu ứng nhà kính 10
1.3 Nguồn KNK và xu hướng 11
1.4 Hướng dẫn về UNFCCC 12
2 Nghị định thư Kyoto và CDM 14
2.1 Cách hiểu Nghị định thư Kyoto 14
2.2 Cơ chế phát triển sạch (CDM) 16
2.2.1 CDM và nguồn gốc ra đời -Tổng quan 16
2.2.2 Cơ sở chung 16
2.2.3 Thỏa thuận Marrakech 17
2.2.4 CDM vận hành như thế nào? 17
2.3 Hệ thống buôn bán phát thải EU và những kênh thông tin liên quan đến CDM 18
2.3.1 Hệ thống buôn bán phát thải EU 18
2.3.2 Kênh thông tin liên quan đến CDM 18
3 Thị trường Carbon 20
3.1 DEG, một đối tác của dự án 20
3.2 Quỹ thay đổi khí hậu KfW 22
3.3 Quỹ Carbon khác 22
3.3.1 Quỹ Carbon Italy 22
3.3.2 Quỹ Carbon của Nhật 23
3.4 Thông tin của các tổ chức tài chính và quỹ 23
3.4.1 Asia Carbon Group 23
3.4.2 Tổ chức Carbon Đan Mạch 24
3.4.3 Thương mại tài chính Carbon của Ngân hàng thế giới (WB) 25
3.4.4 Các dịch vụ Kyoto của FICHTNER 30
3.4.5 Quỹ Carbon EcoSecurities - Standard Bank 38
3.4.6 Chương trình JI/CDM của Áo 39
3.5 Sự đóng góp của các cơ quan tài chính và Quỹ 40
3.5.1 Chương trình CDM/JI của Phần Lan 40
3.5.2 Phát triển DA CDM, công cụ tài chính cho QL dòng VL trong khu vực 45
3.5.3 Chuyển giao tiềm năng ĐM và HQ vào các DA CDM, SD QL dòng VL 47
Phụ lục 1 52
Phụ lục 2 55
Trang 101 Hiệu ứng nhà kính và Biến đổi khí hậu toàn cầu
1.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức môi trường có ý nghĩa nhất mà thế giới đang đối mặt Chúng ta đã thấy những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở Canada Những tác động có thể xảy ra đối với sức khỏe, kinh tế cũng như môi trường sống của chúng ta khiến chúng ta phải hành động
Với việc phê chuNn N ghị định thư Kyoto, chính phủ Canada đã đưa Biến đổi khí hậu thành một ưu tiên quốc gia Chính phủ Canada đang làm việc một cách chặt chẽ với người dân Canada
và cộng đồng trên thế giới để đáp ứng thách thức này
Bên trong Chính phủ liên bang, Biến đổi khí hậu được quản lý bởi Bộ Môi Trường và Bộ Tài N guyên Các thành phần chủ yếu khác bao gồm các ban ngành của Chính phủ liên bang cũng như các viện, ngành công nghiệp, doanh nghiệp và người dân Canada
Cam kết của Chính phủ Canada về tổng ngân quỹ cho các hoạt động biến đổi khí hậu từ năm 2000 là 3,7 tỷ USD Đây là phần bổ sung cho một số biện pháp chúng tôi đưa ra cho các hoạt động về biến đổi khí hậu
Kết quả hoạt động của chúng tôi về biến đổi khí hậu sẽ là một phần trong các hoạt động liên quan đến thương mại của Chính phủ Canada N hững đầu tư của chúng tôi về cơ sở hạ tầng, công nghệ, khoa học và phát triển vùng sẽ được xem xét về ảnh hưởng của nó tới việc đạt được mục tiêu về biến đổi khí hậu của chúng tôi
Hiểu được khái niệm về biến đổi khí hậu có nghĩa là Chính phủ Canada và các đối tác của
họ có thể xác định được vấn đề này theo cách mà sẽ dẫn tới việc giảm phát thải khí nhà kính (KN K), tăng thêm số lượng các thành phố có chất lượng môi trường sạch hơn, tính cạnh tranh cao hơn Trang web về biến đổi khí hậu của Canada cam kết cung cấp cho các bạn những số liệu mới nhất, thông tin, ý tưởng và cách tiếp cận mới nhất để bảo vệ khí hậu của chúng ta và chính
vì lý do đó các bạn sẽ đóng góp một phần cho sự thành công chung
1.2 Hiệu ứng nhà kính
Trong một thời gian dài, trái đất phải toả
năng lượng vào không gian tỷ lệ với năng lượng
mà nó hấp thụ từ mặt trời N ăng lượng mặt trời
đến dưới dạng bức xạ sóng ngắn Một vài bức xạ
bị bề mặt trái đất và tầng khí quyển phản xạ ngay
lập tức Tuy nhiên, hầu hết chúng xuyên qua tầng
khí quyển làm ấm bề mặt trái đất Trái đất bức xạ
nguồn năng lượng (gửi chúng trở lại không gian)
dưới dạng bức xạ tia hồng ngoại sóng dài
Hầu hết các bức xạ hồng ngoại do trái đất
phát ra bị hấp thụ trong tầng khí quyển bởi hơi nước, carbon oxít và các thành phần khác, được gọi là “khí nhà kính” N hững khí này ngăn cản năng lượng phát xạ trực tiếp từ bề mặt trái đất vào không gian Thay vì đó, nhiều quá trình tác động lẫn nhau (bao gồm bức xạ, các luồng không khí, sự bay hơi, sự tạo mây, mưa) vận chuyển năng lượng vào tầng khí quyển Từ đây, bức xạ được phát vào không gian Quá trình không trực tiếp, chậm hơn này có ích cho chúng ta, bởi vì nếu bề mặt trái đất có thể bức xạ năng lượng vào thẳng không gian mà không bị cản trở, trái đất
sẽ là một hành tinh hoang vắng lạnh lẽo không có sự sống và cằn cỗi như là sao Hỏa
Bằng việc tăng thêm tính hấp thụ năng lượng “hồng ngoại” của khí quyển, phát thải KN K sẽ làm rối loại thời tiết trên cơ sở cân bằng nhiệt giữa dòng năng lượng đến và dòng năng lượng ra đối với trái đất của chúng ta Hãy tưởng tượng, nếu mức độ tập trung KN K tăng gấp đôi (điều được dự báo sẽ xảy ra vào đầu thể kỷ 21) và nếu không có gì thay đổi, điều này sẽ làm giảm tỷ lệ
Trang 11năng lượng của hành tinh phát ra khoảng không vũ trụ khoảng 2% và năng lượng không thể dễ dàng tích tụ được nên thời tiết bằng cách nào đó sẽ bị điều chỉnh để giải phóng năng lượng thừa
và N ếu chỉ nghe con số 2%, có vẻ không có nghĩa lý gì trên phạm vi toàn cầu tuy nhiên lượng năng lượng này tương đương với 3 triệu tấn dầu mỗi phút
Các nhà khoa học chỉ ra rằng chúng ta đang làm thay đổi “động cơ” năng lượng, động lực của hệ thống khí hậu Phải làm gì đó để giảm chấn động này
1.3 Nguồn KNK và xu hướng
Bốn loại KN K chủ yếu, tập trung vào khí quyển do các hoạt động của con người gây ra là CO2, CH4, N2O và CFCs (chlorofluorocarbons) Trong lịch sử, khí CO2 là hợp chất chiếm chủ yếu trong thành phần của KN K, tuy nhiên trải qua vài thập kỷ gần đây, tỷ lệ những khí khác trong thành phần này đã tăng lên đáng kể N ói chung, những khí này được dự báo sẽ là nhân tố trực tiếp, góp phần gây nên hiện tượng ấm dần lên của trái đất trong vòng 60 năm tới là không khác gì so với CO2 N ghị định thư Kyoto năm 1997 đã đưa ra ba loại KN K khác là: Hydrofluorocarbons (HFCs), Perfluorocarbons (PFCs), và Sulfur Hexafluorane (SF6)
Lượng CO2 luân chuyển từ các quá trình tự nhiên lên tầng khí quyển hàng năm là rất lớn, khoảng 700 tỷ tấn Chúng ta đã biết, khí hậu toàn cầu nói chung ổn định trong thời gian dài nếu lượng phát thải CO2 cân bằng với lượng CO2 được hấp thụ một cách tự nhiên Tuy nhiên các hoạt động của con người từ việc đốt các loại nhiên liệu hoá thạch đang thải ra khoảng 24 tỷ tấn CO2 mỗi năm, phá vỡ điểm cân bằng tự nhiên Và theo các bằng chứng đã được ghi nhận thì chỉ
có một nửa lượng CO2 này là được hấp thụ bởi các quá trình tự nhiên và đại dương Mật độ tập trung CO2 trong tầng khí quyển hiện nay cao hơn 30% so với 100 năm trước Một số nhà khoa học chỉ ra rằng có một lượng lớn CO2 có thể được nhốt trong những vùng đất thuộc vĩ độ Bắc và
ở những khu rừng ôn và nhiệt đới Do vậy, chúng ta nên đặt mối quan tâm lớn hơn vào việc quy hoạch sử dụng đất, đốt biomass và nạn đốt phá rừng
Một nửa hoặc hơn nửa tổng lượng Methane và Ôxít N itơ là do các hoạt động của con người gây ra tuy nhiên chúng ta chưa có đủ nhiều nghiên cứu về nguồn và bể chứa (cả tự nhiên và con người) của những khí này Dẫu sao, những số liệu đang có đã chứng minh rằng mức độ tập trung vào khí quyển của Methane và Ôxít N itơ đang tăng lên một cách đều đặn Tuy nhiên, tốc độ tăng của phát thải Methane đã có những dấu hiệu giảm xuống Methane thải ra khí quyển từ các hoạt động của con người từ các quá trình như chăn nuôi gia súc, trồng lúa, chôn vùi rác thải và rò rỉ khí tự nhiên trong quá trình sản xuất, vận chuyển và sử dụng N hững nguồn phát tự nhiên từ động vật nhai lại, đầm lầy lớn nhỏ và cả những tổ mối
Ôxít N itơ phát sinh trong quá trình sản xuất như đốt các nhiên liệu hoá thạch, sản xuất nylon trong công nghiệp và từ các quá trình của sinh vật trong đất
Việc sản xuất chất chlorofluorocarbons (CFCs) dùng cho việc làm lạnh, dung môi, và bọt dùng cho cứu hoả bị cấm từ năm 1996 nhưng những tác động về khí hậu của nó thì còn diễn ra trong nhiều năm sau N hững chất khí này có thể còn bị giữ lại trong khí quyển hàng thế kỷ hoặc lâu hơn nữa, tất cả đều do các hoạt động của con người gây ra
Thể tích của chúng làm giảm lượng ôzôn ở tầng bình lưu sẽ không thể dự báo trước được nếu chúng được đưa vào thương mại Các nhà khoa học ở IPCC phát hiện rằng CFCs trực tiếp gây ra hiện tượng ấm dần lên và gián tiếp gây ra hiện tượng lạnh dần xuống, một tác động tiếp sau việc Clo trong CFCs làm suy giảm tầng ôzôn là bản thân KN K cũng làm giảm lượng nhiệt bức xạ trở lại tầng đối lưu CFCs bắt đầu phân huỷ các khí gốc Sunphat ở tầng bình lưu và giải phóng Clo là chất phá huỷ tầng Ôzôn Tuy nhiên, nếu xét tổng thể, việc gây nên hiện tượng nóng dẫn lên toàn cầu bởi tác động bức xạ và hiện tượng khí hậu lạnh xuống do suy giảm tầng ôzôn,
do chúng có cùng độ lớn, ngược dấu thì thực sự là có một số vùng hiệu ứng sẽ bị triệt tiêu nếu ở
đó lượng phát thải sulfur là tương đối lớn
Trang 123 loại KN K khác là HFCs, PFCs, và SF6 cũng đã được kiểm soát trong nghị định thư Kyoto
1997 vì tiềm năng gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng như việc tập trung các khí trên tầng khí quyển ngày càng gia tăng HFCs đã được phê duyệt làm chất thay thế cho CFCs PFCs
là sản phNm phụ của quá trình nấu nhôm và chúng có tuổi thọ rất dài trong khí quyển (đến 1.000 năm) SF6 được sử dụng rộng rãi để cách điện trong các thiết bị điện
Các tương tác giữa các chất ô nhiễm này nghe có vẻ rất phức tạp, bởi vì thiên nhiên là như vậy Ô nhiễm khí quyển có thể làm nóng lên toàn cầu, ngoài khả năng này, còn có trường hợp ô nhiễm khí quyển cộng lại có thể khống chế quy trình này, nhất là ở cận và phụ cận vùng công nghiệp hoá cao
Công ước khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu năm 1992 là một trong số hàng loạt thoả thuận của các nước trên thế giới để cùng nhau đạt được mục đích chung N hững hiệp ước khác giải quyết vấn đề ô nhiễm đại dương, thoái hoá của vùng đấy khô hạn, phá huỷ tầng ô zôn
và giảm tính đa dạng của thực vật, động vật Công ước về Biến đổi khí hậu tập trung vào nhiều vấn đề thực tiễn bức xúc: chúng ta đang thay đổi cách thức mà năng lượng từ mặt trời tương tác với và quay trở lại từ trái đất của chúng ta Với việc làm này chúng ta đã làm thay đổi khí hậu toàn cầu và một trong những sự thay đổi này là làm tăng nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất, thay đổi khí hậu giữa các vùng và nhiều vấn đề khác không dự đoán trước được
Công ước khung về Biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc là nền tảng của sự nỗ lực toàn cầu đương đầu với hiện tượng nóng lên toàn cầu Được ký kết năm 1992 tại Hội nghị thượng
đỉnh Trái đất ở Rio, mục tiêu cuối cùng là “ổn định nồng độ KN K trong khí quyển ở mức cho phép, ngăn ngừa các tác động nguy hiểm của nó đối với hệ thống khí hậu Mức phát thải này phải đạt được trong khoảng thời gian đủ để hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi thời tiết để đảm bảo rằng việc sản xuất lương thực không bị đe dọa và có thể phát triển kinh
tế bền vững
Công ước đã đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn N guyên tắc phòng ngừa chỉ ra rằng việc
thiếu một cơ sở khoa học tin cậy và đầy đủ không thể là lý do viện dẫn cho việc trì hoãn hành động khi mà đã có những mối đe doạ nghiêm trọng hoặc không thể đảo ngược được N guyên tắc
“trách nhiệm chung nhưng lại riêng” của mỗi quốc gia đã xác định được ai là đối tượng chủ đạo trong vấn đề biến đổi khí hậu ở các nước phát triển N hững nguyên tắc khác giải quyết những điều cần thiết cho các nước đang phát triển và tầm quan trọng của khuyến khích phát triển bền vững
Các nước phát triển và đang phát triển đều chấp nhận một số cam kết chung Mọi Bên
tham gia đều phải phát triển và đệ trình “thông báo quốc gia” bao gồm kiểm kê phát thải KN K phân loại theo nguồn phát thải và những bể chứa cho phép loại bỏ KN K Họ sẽ xây dựng những chương trình quốc gia để giảm thiểu và thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu Họ cũng sẽ khuyến khích phát triển chuyển giao công nghệ, quản lý phát triển bền vững, bảo toàn và
mở rộng những bể chứa KN K (rừng và đại dương) N goài ra, các Bên tham gia cũng sẽ đưa vấn
đề biến đổi khí hậu ra xem xét trong mối liên quan đến các vấn đề xã hội, kinh tế, chính sách môi trường, cộng tác nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, giáo dục, nhận thức của công chúng và trao đổi
Trang 13thông tin liên quan đến biến đổi khí hậu Một vài quốc gia có thể cùng nhau thực hiện mục tiêu giảm thiểu phát thải chung N hững quốc gia đang trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường
Các nước công nghiệp sẽ thực hiện thêm một số cam kết đặc biệt khác Hầu hết các
nước thuộc tổ chức Hỗ trợ kinh tế và Phát triển (OECD) và các quốc gia Trung và Tây Âu được xem là thuộc phụ lục I Họ cam kết đưa ra chính sách và biện pháp để mức phát thải của mình ngang bằng với mức phát thải của năm 1990 vào năm 2000 (mục tiêu phát thải cho giai đoạn trước năm 2000 cũng đã được xác định trong N ghị định thư Kyoto) Họ cũng phải đệ trình thông báo quốc gia về cơ sở pháp lý, diễn giải chi tiết chiến lược của mình đối phó với biến đổi khí hậu Một vài quốc gia có thể cùng nhau thực hiện mục tiêu của giảm thiểu phát thải chung
N hững quốc gia đang trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường sẽ được ưu tiên linh hoạt trong việc thực hiện cam kết của mình ở một mức độ nhất định
Các nước giàu sẽ cung cấp “những khoản tài chính mới và bổ sung” và khuyến khích chuyển giao công nghệ N hững nước này nằm trong phụ lục II (phanà lớn là các nước OECD)
sẽ cung cấp “Chi phí đầy đủ và thống nhất” cho các nước đang phát triển để thực hiện thông báo quốc gia của mình N hững khoản tài chính này phải là “Mới và bổ sung” chứ không phải là những khoản từ quỹ hỗ trợ và phát triển đang có Các nước thuộc phụ lục II sẽ hỗ trợ tài chính cho những dự án “không phải là truyền thống” trong việc chuyển giao hoặc tiếp cận với những công nghệ thân thiện với môi trường cho các nước đang phát triển Công ước cũng chỉ ra phạm
vi thực hiện cam kết cho các nước đang phát triển sẽ phụ thuộc vào mức độ hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ các nước phát triển
Bộ phận cốt lõi của Công ước là Hội nghị thành viên (COP) Thành phần của COP bao
gồm tất cả các quốc gia đã phê chuNn hoặc thông qua Công ước (185 quốc gia tính đến tháng 7/2001) Hội nghị này được tổ chức lần đầu tiên (COP-1) tại Berlin năm 1995 và sẽ được tổ chức thường niên trừ khi các Bên tham gia có quyết định khác Hội nghị sẽ xem xét cam kết của các nước trên cơ sở mục tiêu của Công ước, xem xét về những phát minh khoa học mới, tính hiệu quả của chương trình quốc gia về biến đổi khí hậu COP có thể xem xét để đưa ra các cam kết mới thông qua những N ghị định thư bổ sung cho Công ước Tháng 12/1997 N ghị định thư Kyoto ra đời và đưa ra mục tiêu giảm thiểu phát thải của các nước phát triển
Công ước đã thành lập 2 đơn vị thành viên Đơn vị thành viên cho Tư vấn khoa học và
Công nghệ (SBSTA), cung cấp cho COP những thông tin và tư vấn khoa học, công nghệ liên quan trong Công ước Đơn vị thành viên Thực hiện (SBI), xem xét đánh giá việc thực hiện Công ước N goài ra, 2 tổ chức mới đã được thành lập bổ sung trong COP-1 là: nhóm Hỗ trợ trên cơ sở
Ủy thác Berlin (AGBM), nhóm này kết thúc làm việc tháng 12/1997 ở Tokyo và nhóm Hỗ trợ điều 13, kết thúc làm việc tháng 6 năm 1998
Cơ chế tài chính cấp vốn trên cơ sở bảo lãnh hoặc chuyển nhượng Công ước xác nhận
rằng cơ chế này sẽ được Hội nghị thành viên (COP) đưa ra và chịu trách nhiệm, cơ chế sẽ quyết định chính sách, thứ tự ưu tiên chương trình và các tiêu chí đánh giá Cơ chế phải được xây dựng trên nguyên tắc công bằng, hợp lý, đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên tham gia và được vận hành trong một cơ chế rõ ràng Việc vận hành cơ chế tài chính này sẽ được giao cho một hoặc nhiều tổ chức quốc tế Công ước giao vai trò này cho Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) trong thời gian quá độ: năm 1999, COP quyết định giao trách nhiệm này cho GEF và cơ chế tài chính
sẽ được xem xét lại trong mỗi chu kỳ 4 năm N ăm 2001, COP nhất trí thành lập 2 quỹ mới là Quỹ Biến đổi khí hậu đặc biệt và Quỹ Các nước phát triển hỗ trợ các nước đang phát triển thích ứng với những tác động của biến đổi thời tiết bao gồm việc áp dụng công nghệ sạch và các biện pháp khác nhằm hạn chế tốc độ đang tăng của phát thải KN K N hững quỹ này được hoạch định
và quản lý trong phạm vi hoạt động của GEF (COP cũng đã đồng ý thiết lập Quỹ thích ứng với môi trường trong khuôn khổ N ghị định thư Kyoto 1997) COP và các đơn vị thành viên được hỗ
Trang 14trợ bởi Ban thư ký Ban thư ký quá độ được thành lập trong giai đoạn đàm phán Công ước đã trở thành Ban thư ký chính thức kể từ tháng 1 năm 1996
Ban thư ký sẽ sắp xếp các buổi họp của COP và các đơn vị thành viên Đó là các công
việc như chuNn bị tài liệu, thu xếp những cuộc họp chính thức và không chính thức, quản lý và chuyển những tài liệu, giấy tờ đệ trình của các thành viên Trợ giúp các Bên biên soạn và giao tiếp thông tin, phối hợp với tổ chức quốc tế có liên quan và báo cáo những hoạt động của mình lên COP Ban thư ký có trụ sở tại Born, CHLB Đức (xem unfccc.int)
2 Nghị định thư Kyoto và CDM
2.1 Cách hiểu Nghị định thư Kyoto
N ăm 1992 là năm một khởi đầu thuận lợi cho Công ước N hưng rồi thời gian trôi đi, nhiều phát minh khoa học mới ra đời và mọi người bắt đầu đặt câu hỏi một cách tự nhiên “chúng
ta phi làm gì tiếp” ?
N ăm 1997, Chính phủ của nhiều nước đã trả lời trước sức ép ngày càng tăng của công chúng về việc phê chuNn N ghị định thư Kyoto N ghị định thư là một thỏa thuận quốc tế riêng biệt nhưng nó liên quan đến một thỏa thuận khác đang tồn tại Điều đó có nghĩa là N ghị định thư
về khí hậu sẽ chia sẻ những mối lo ngại và nguyên tắc đã được đưa ra trong công ước về khí hậu
N ghị định thư được xây dựng trên cơ sở Công ước này và bổ sung một số cam kết mới mạnh hơn, chi tiết và phức tạp hơn so với bản Công ước
Sự phức tạp này thể hiện ở chỗ nó phải phản ánh những thách thức rất lớn về việc kiểm soát phát thải KN K Để đạt được một thỏa thuận chung chúng ta cần xem xét cân đối tính đa dạng về lợi ích chính trị và kinh tế Một điều có thể nhận thấy là những ngành công nghiệp hàng tỷ USD
sẽ được tái cấu trúc và một số ngành có thể tạo ra lợi nhuận từ việc chuyển đổi sang nền kinh tế thân thiện với môi trường và một số ngành khác thì không
N ghị định thư Kyoto sẽ thực sự tác động lên rất nhiều ngành kinh tế nên cho đến nay nó được xem như là một thỏa thuận sâu nhất về vấn đề môi trường, phát triển bền vững và thích nghi Đó là một ghi nhận của cộng đồng quốc tế mong muốn đối mặt với sự thật và bắt đầu làm những công việc thiết yếu để giảm thiểu rủi ro về sự thay đổi của khí hậu Các nhà đàm phán đang cố gắng cao nhất để thực hiện được điều này
Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết về N ghị định thư cho những người mới làm quen:
• Nghị định thư Kyoto trong Công ước khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu
sẽ là tiếng nói ngày càng mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế về biến đổi khí hậu Được sự chấp
thuận của đại đa số các thành viên trong phiên họp thứ 3 của Hội nghị thành viên (COP-3) tháng
12 năm 1997 N ó liên quan đến những ràng buộc pháp lý về mục tiêu giảm phát thải KN K đối với các nước thuộc phụ lục I (các nước công nghiệp phát triển) Với việc xem xét số liệu về phát thải KN K ở các nước này trong 150 năm trước, N ghị định thư sẽ làm chuyển biến hành động của cộng đồng quốc tế, tiến gần hơn đến mục tiêu cuối cùng của Công ước là ngăn chặn những tác động nguy hiểm của con người lên hệ thống khí hậu
• Các nước phát triển phải giảm phát thải đối với 6 loại KNK xuống ít nhất 5% so với mức năm 1990 Mục tiêu của các nhóm nước này sẽ được thực hiện thông qua việc cắt giảm như
sau: 8% đối với Thụy Sỹ, các nước Trung, Tây Âu và Cộng đồng Châu Âu (Cộng đồng Châu Âu-EU sẽ đạt được mục tiêu của nhóm mình bằng việc phân bổ lượng giảm thiểu cho mỗi thành viên); 7% đối với Mỹ, 6% cho Canada, Hungary, N hật Bản, Balan, N ga, N ew Zeland và Ucraina trong khi N a Uy có thể tăng lượng phát thải của mình thêm 1%, úc tăng 8% và Iceland là 10% 6 loại khí này được xem xét theo kiểu “đánh đống” gim thiểu phát thải của từng loại khí riêng rẽ sẽ được quy đổi thành “CO2 tương đương” và cộng dồn lại thành một con số để xem xét và đánh giá
Trang 15• Mục tiêu phát thải của mỗi nước sẽ phải thực hiện trong giai đoạn 2008-2012 sẽ được tính toán trên cơ sở trung bình cộng của 5 năm "Quá trình thử nghiệm" phải được tiến
hành vào năm 2005 Cắt giảm 3 loại khí chủ yếu CO2 , CH4, N2O sẽ được so sánh với mức của năm 1990 (có xem xét ngoại lệ cho một số nước trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế) Cắt giảm 3 loại khí công nghiệp có “thời gian tồn tại rất lâu” là hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs) và sulphur hexafluoride (SF6) sẽ được xem xét trên cơ sở mức phát thải năm 1990 hoặc 1995 (N hóm các khí công nghiệp như chlorofluorocarbons, hoặc CFCs được xem xét trong N ghị định thư Montreal 1987 về những hợp chất gây thủng tầng Ôzôn.)
• Phát thải thực tế phải giảm sẽ lớn hơn rất nhiều so với mức 5% và so với mức phát thải hoạch định của năm 2000 N hững nước công nghiệp giàu có nhất (OECD) sẽ cần thiết phi
giảm lượng phát thải của mình tới 10% Sở dĩ như vậy vì các nước này không giảm thiểu phát thải trong giai đoạn không bắt buộc phải giảm (đưa mức phát thải năm 2000 về năm 1990) và thực tế mức phát thải của họ tiếp tục tăng so với năm 1990 Trong khi đó các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi đã có giảm thiểu phát thải từ năm 1990, nhưng xu hướng này đến nay đã thay đổi Do vậy, đối với những nước phát triển, mục tiêu 5% quy định trong N ghị định thư sẽ thể hiện mức cắt giảm thực sự là 20% nếu so sánh với mức phát thải hoạch định đến năm 2010 nếu không quan tâm gì đến các biện pháp giảm thiểu phát thải
• Các quốc gia có thể linh hoạt trong việc thực hiện và đo đếm mức giảm thiểu phát thải Đặc biệt là khi hệ thống “Buôn bán phát thải” ra đời, theo đó cho phép các nước công
nghiệp mua bán quyền phát thải Họ sẽ có thể có được “những đơn vị giảm phát thải” bằng việc cấp tài chính cho một số loại dự án thực hiện ở các nước phát triển N goài ra, CDM sẽ khuyến khích phát triển bền vững và cho phép các nước công nghiệp phát triển cấp tài chính cho những
dự án giảm thiểu phát thải ở các nước đang phát triển và họ nhận được chứng chỉ cho việc làm này ứng dụng 3 cơ chế này sẽ là một thuận lợi thêm khi thực hiện các dự án trong nước
• Họ sẽ thuyết phục giảm phát thải ở rất nhiều ngành kinh tế khác nhau: N ghị định
thư Kyoto sẽ khuyến khích các chính phủ hợp tác với nhau nâng cao hiệu suất các quá trình năng lượng, cải tổ ngành năng lượng và giao thông, phát triển sử dụng năng lượng tái tạo, cải tiến các thể chế tài chính chưa hợp lý, giới hạn phát thải CO2 từ việc quản lý hệ thống chất thải, quản lý
hệ thống năng lượng và quản lý cả những bể chứa Carbon như rừng, đất nông nghiệp và chăn nuôi Phương pháp đo đếm mức giảm phát thải bằng việc sử dụng các bể chứa là đặc biệt phức tạp
• Nghị định thư sẽ trợ giúp cho việc thực hiện cam kết quốc gia Trong Công ước này,
các nước phát triển và đang phát triển đ• nhất trí tiến hành các biện pháp hạn chế phát thải và thích ứng với những ảnh hưởng của thay đổi khí hậu Thông báo thông tin về chương trình biến đổi khí hậu quốc gia và kiểm kê KN K, khuyến khích chuyển giao công nghệ, đNy mạnh nghiên cứu khoa học và kỹ thuật, tăng cường phổ biến nhận thức xã hội, giáo dục và huấn luyện N ghị định thư cũng đã khẳng định lại sự cần thiết những nguồn tài chính “mới và bổ sung” để đáp ứng
“chi phí đầy đủ và thống nhất” cho các nước đang phát triển Để thực hiện những cam kết này, quỹ Hỗ trợ thực hiện N ghị định thư Kyoto được thành lập năm 2001
• Hội nghị thành viên (COP) của Công ước cũng sẽ là nơi gặp gỡ của các Bên (MOP) tham gia N ghị định thư Cấu trúc này được hình thành để giảm thiểu chi phí và hỗ trợ quá trình quản
lý của liên chính phủ Các Bên tham gia Công ước mà không phải là các Bên trong N ghị định thư cũng có thể tham gia trong các cuộc gặp gỡ về N ghị định thư với tư cách là nhà quan sát
• Thỏa thuận mới sẽ được xem xét định kỳ Các Bên tham gia sẽ tiến hành những việc cần thiết trên cơ sở thông tin sẵn có về khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội Buổi xem xét đầu tiên sẽ được tiến hành ở phần 2 của COP N hững thỏa luận về cam kết cho giai đoạn sau năm 2012 sẽ phải bắt đầu từ năm 2005
Trang 16• N ghị định thư được mở ra cho các nước ký kết trong 1 năm bắt đầu từ 16/03 năm 1998
N ghị định thư sẽ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ khi có sự phê chuNn của ít nhất 55 thành viên tham gia Công ước, bao gồm các nước phát triển đại diện cho ít nhất 55% tổng phát thải CO2 năm 1990 của nhóm các nước này N hững bất đồng về chính trị trong khoảng cuối năm 2000 và năm 2001 về vấn đề thực hiện N ghị định thư đã làm giảm đáng kể số lượng các nước phê chuNn
N ghị định thư Trong thời gian này, các chính phủ sẽ tiếp tục thực hiện cam kết của mình đã được quy định trong Công ước chung về Biến đổi khí hậu Họ cũng làm việc trên nhiều khía cạnh của thực tiễn liên quan đến N ghị định thư và việc thực hiện nó trong tương lai tại buổi gặp
gỡ tại Hội nghị thành viên và tại các tổ chức thành viên
Xuất bản bởi Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UN EP) và Ban thư ký về hiện tượng thay đổi khí hậu (UN FCCC) Chỉnh lý và bổ sung tháng 9 năm 1999 Cuốn sách này được xuất bản chỉ với mục đích cung cấp những thông tin cho cộng đồng và không phải là văn kiện chính thức Được phép in và dịch lại nếu có xin phép đầy đủ Thông tin chi tiết hn xin liên hệ Ban thông tin của UN EP cho Công ước (UN EP/IUC), N hà xuất bản Môi trường quốc tế (Geneva), Box 356, 1219 Chõtelaine, Switzerland, hoặc email: iuc@unep.ch
2.2 Cơ chế phát triển sạch (CDM)
2.2.1 CDM và nguồn gốc ra đời -Tổng quan
CDM, cơ chế hợp tác được thiết lập trong khuôn khổ N ghị định thư Kyoto với mục đích trợ giúp các nước đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển bền vững bằng việc hỗ trợ, khuyến khích đầu tư dự án thân thiện môi trường từ phía chính phủ và nhà đầu tư của các nước công nghiệp Tài liệu này cung cấp một cách tổng quan về những cơ sở của CDM, cấu trúc, chu kỳ của dự án và kiểm tra các giá trị tiềm năng cũng như lợi ích của việc tham gia cơ chế đối với các nước đang phát triển Tài liệu này cũng đưa ra những gợi ý về các bước tiến hành cho việc phát triển kế hoạch CDM quốc gia và những ví dụ về dự án CDM N hững nguyên tắc cơ bản về CDM
đã được xác lập và chính phủ của các Bên tham gia đang tiếp tục những cố gắng của mình về vấn
đề này, tài liệu này cung cấp những thông tin mới nhất hiện có và nó sẽ tiếp tục được cập nhật để phản ánh những thay đổi đang và sẽ diễn ra
2.2.2 Cơ sở chung
N ghị định thư Kyoto năm 1997, đánh dấu cột mốc quan trọng trong nỗ lực toàn cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, lần đầu tiên chính phủ của các nước đã chấp nhận về mặt pháp lý ràng buộc về mức phát thải KN K của mình N ghị định thư cũng đưa ra sáng kiến về
cơ chế hợp tác nhằm mục đích giảm chi phí cho việc giảm thiểu phát thải N ếu đạt được mục tiêu giảm phát thải, khí hậu toàn cầu sẽ không bị tác động do vậy một cơ chế kinh tế hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia sẽ giúp cho họ có đạt được mục tiêu giảm phát thải với chi phí thấp nhất
N ghị định thư bao gồm 3 cơ chế: Buôn bán phát thải toàn cầu (IET), Cơ chế đồng thực hiện (JI)
và CDM
CDM được ghi trong điều 12 của N ghị định thư Kyoto, cho phép chính phủ hoặc tổ chức,
cá nhân ở các nước công nghiệp thực hiện dự án giảm phát thải ở các nước đang phát triển để nhận được “chứng chỉ giảm phát thải”, viết tắt là CERs, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải của quốc gia đó CDM cố gắng thúc đNy phát triển bền vững ở các nước đang phát triển và cho phép các nước phát triển đóng góp vào mục tiêu giảm mật độ tập trung KN K trong khí quyển
* N ghị định thư Kyoto không loại trừ khả năng đơn phương tham gia CDM của nhà đầu tư ở các nước đang phát triển
Điều 12.2 trong N ghị định thư có nêu “mục đích của CDM sẽ là trợ giúp các Bên không thuộc phụ lục I đạt được phát triển bền vững và góp phần thực hiện mục tiêu cuối cùng của Công
Trang 17ước, và giúp các Bên thuộc phụ lục I thực hiện được cam kết giảm và hạn chế phát thải của mình trong điều 3”
2.2.3 Thỏa thuận Marrakech
N hững nguyên tắc cuối cùng về CDM đã được thống nhất tại Hội nghị thành viên lần thứ
7 trong khuôn khổ Công ước khung về Biến đổi khí hậu tại Marakech năm 2001 trừ những điều luật liên quan đến những bể chứa carbon, hy vọng hoàn thành vào Hội nghị thành viên lần thứ 9 năm 2003 và một vài điểm quy định chi tiết về việc phê chuNn các dự án CDM đã giao cho Ban điều hành CDM mới được hình thành
Mặc dù là như vậy nhưng Thỏa thận Marrakech ra đời và được mọi người biết đến sẽ chỉ
ra độ chắc chắn của các dự án CDM để nó có thể bắt đầu sớm nhất N gười ta hy vọng rằng trong thời gian gần sẽ có hàng trăm dự án xếp hàng chờ phê duyệt CDM Thỏa thuận Marrakech không giới hạn công nghệ sử dụng trong các dự án CDM, trừ dự án điện nguyên tử mà chỉ giới hạn loại
dự án bể chứa có thể phát triển và lượng bể chứa có thể được sử dụng như là “chứng nhận” CDM là phương tiện thúc đNy phát triển bền vững ở nước chủ nhà, nước chủ nhà được quyền lựa chọn loại hình, mục đích của các dự án CDM Hiện nay các nước chủ nhà chưa phải sử dụng những tiêu chí chung hoặc những kiểm tra bắt buộc
N hư đã đề cập ở phần trên, thỏa thuận Marrakech đã thiết lập một Ban điều hành theo dõi các hoạt động của CDM Ban này được giao nhiệm vụ cụ thể hoá các luật lệ hiện hành và cung cấp những hướng dẫn cần thiết để hiểu luật Ban điều hành sẽ là người ra quyết định cuối cùng
về việc có được đăng ký dự án CDM hay không để nhận được chứng nhận giảm phát thải
2.2.4 CDM vận hành như thế nào?
Về mặt lý thuyết những công việc liên quan đến CDM như sau: Một nhà đầu tư hoặc chính phủ của một nước công nghiệp có thể đầu tư hoặc cung cấp tài chính cho một dự án tại một nước đang phát triển nhằm giảm phát thải KN K, như vậy lượng phát thải sẽ nhỏ hơn so với trường hợp không có đầu tư phụ trội “C” (trường hợp sẽ có thể xảy ra nếu không có sự tham gia của CDM hay còn gọi là phương án “kinh doanh bình thường”) N gười đầu tư sau đó nhận được
“chứng nhận giảm thải Carbon” và có thể sử dụng chứng nhận này đáp ứng mục tiêu Kyoto của mình N ếu cơ chế CDM vận hành đúng nó sẽ không làm thay đổi tổng lượng KN K cần phải giảm thải mà đơn giản chỉ là thay đổi địa điểm phát thải
Xem một ví dụ sau: Một công ty Pháp cần phải giảm lượng phát thải của mình được phân
bổ trong tổng mục tiêu giảm phát thải của Pháp theo N ghị định thư Kyoto Thay vì giảm phát thải từ các hoạt động của chính các công ty ở Pháp, công ty sẽ cung cấp tài chính để xây dựng một nhà máy điện biomass ở Ấn Độ (mà nếu không có khoản tài chính này, dự án sẽ không được xét đến) Điều này sẽ tránh được việc phải xây dựng nhà máy điện sử dụng năng lượng hoá thạch hoặc sử dụng điện từ những nhà máy khác đang hoạt động, do đó giảm được phát thải KN K ở
Ấn Độ N hà đầu tư Pháp này nhận được chứng nhận giảm phát thải góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải của Pháp
Hiển nhiên là ví dụ này không hoàn toàn đúng với thực tế Đặc biệt khi phải dự tính những điều có thể xảy đến nếu như không có được nhà máy điện Biomass mà phía Pháp dự tính cấp vốn, dự đoán một điều gì vốn đã bất định thì rất khó có thể đúng Thông thường có nhiều hơn một kịch bản có thể xảy ra và điều này làm cho vấn đề trở nên càng phức tạp Khung cảnh thực tế cho việc đầu tư CDM và xác định chứng nhận gim phát thải sẽ rất phức tạp so với ví dụ
kể trên ở nhiều khía cạnh và thông thường sẽ có các Bên liên quan như N gân hàng thế giới (WB) hoặc các đại lý mua bán quyền phát thải Carbon sẽ đầu tư vốn cho các dự án đại diện cho chính phủ và tập đoàn của các nước công nghiệp Trong nhiều trường hợp khác, các nhà phát triển dự
án có thể tự cấp vốn cho các dự án CDM và sau đó tìm kiếm bên mua quyền phát thải Vấn đề
Trang 18này xét cho cùng dựa trên cơ sở sau: Chính phủ hoặc công ty của nước công nghiệp cấp vốn cho các dự án giảm thiểu phát thải (so với mức phát thải khi không có dự án này) và chứng nhận cho việc giảm thải này sẽ được sử dụng để đạt được mục tiêu giảm phát thải của mình Các bước tiến hành cho việc phát triển và phê duyệt dự án CDM sẽ được trình bày ở phần sau
2.3 Hệ thống buôn bán phát thải EU và những kênh thông tin liên quan đến CDM
2.3.1 Hệ thống buôn bán phát thải EU
3 cơ chế linh hoạt trong N ghị định thư Kyoto sẽ được thực hiện khi N ghị định thư có hiệu lực, trong thời gian này, EU đã tiến hành những bước đi của riêng mình với việc hình thành hệ thống buôn bán phát thải EU Hướng dẫn chung về hệ thống này đã được N ghị viện Châu Âu phê chuNn ngày 2 tháng 7 năm 2003 và Hội đồng Châu Âu phê chuNn ngày 22 tháng 7 năm 2003
Hệ thống buôn bán phát thải sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2005 trên phạm vi toàn lãnh thổ EU
mở rộng Hệ thống buôn bán phát thải chung EU là hệ thống đa quốc gia đầu tiên trên thế giới, tiên phong trong hệ thống buôn bán quyền phát thải toàn cầu quy định trong N ghị định thư Kyoto
Đối với hệ thống buôn bán phát thải EU, các quốc gia thành viên sẽ xác định mức giới hạn phát thải của các công ty tiêu thụ nhiều năng lượng (khoảng 10.000 nhà máy trong các lĩnh vực như thép, điện, lọc dầu, giấy, xi măng và thủy tinh), công ty nào có mức phát thải thấp hơn mức giới hạn sẽ được quyền bán ra thị trường
N hững công ty có được thành tựu trong gim phát thải có thể bán cho các công ty khác vẫn muốn giữ mức phát thải như cũ hoặc chi phí giảm thải của họ cao hơn so với giá mua quyền phát thải Các công ty cũng có thể phát thải thậm chí là cao hơn mức cho phép nếu như họ mua được quyền phát thải từ các công ty khác
Hệ thống này sẽ khuyến khích việc thực hiện giảm thiểu phát thải ở những nơi có chi phí thấp nhất và bằng cách này việc giảm phát thải nói chung sẽ được thực hiện với chi phí nhỏ nhất
và tạo động lực cho công cuộc đổi mới
N gười ta ước tính rằng, tổng lượng phát thải của các công ty tham gia vào hệ thống này chiếm khoảng một nửa tổng phát thải CO2 của EU Các ngành khác như sản xuất nhôm, công nghiệp hoá chất và giao thông vận tải có thể tham gia muộn hơn
Các quốc gia thành viên EU hiện nay đang chuNn bị kế hoạch phân bổ quốc gia bằng việc phân
bổ chỉ tiêu phát thải cho mỗi ngành, mỗi công ty Kế hoạch này phải được trình lên Hội đồng vào tháng 4 năm 2004
EU cũng đã thể hiện mong muốn liên kết hệ thống buôn bán phát thải EU với hệ thống buôn bán phát thải ở các nước khác đã được thông qua trong N ghị định thư Kyoto
2.3.2 Kênh thông tin liên quan đến CDM
Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực CDM
SinksWatch
International Rivers N etwork (http://www.irn.org/)
WWF
(http://www.panda.org/about_wwf/what_we_do/climate_change/what_we_do/business_industry/gold_standard.cfm)
Kênh này cho phép bạn tiếp cận trực tiếp đến WWF's Gold Standard
N guồn thông tin liên quan đến CDM
Point Carbon (http://www.pointcarbon.com/)
www.cdm.co.id
Trang 19Trang web này được vận hành bởi Pelangi và cung cấp thông tin bằng tiếng Anh và tiếng Indonesia Pelangi liên quan mật thiết đến các công việc về chuNn bị c sở pháp lý cho CDM ở Indonesia và nó cũng liên quan đến các dự án phát triển
French language website on the CDM (http://atlas.conseil.free.fr/)
Joint Implementation Quarterly (http://www.jiqweb.org/)
Trang web miễn phí liên quan đến các c chế Kyoto
www.cdmafrica.org
Climate Ark (http://www.climateark.org/)
www.cdm-connect.org
cdmsusac.energyprojects.net
Các nhà Phát triển và Đầu tư
Quỹ Carbon của WB (http://www.carbonfinance.org/)
The N etherlands (http://www.cdminfo.nl/)
Các dự án công nghiệp của UN IDO (http://www.unido.org/)
Gõ từ khoá "ASEAN ", "Africa" hoặc "CDM projects" vào khoảng giữa 3 danh mục tìm kiếm này để lấy thông tin về các dự án CDM trong công nghiệp của UN IDO
Viện nghiên cứu Pembina Canada và Viện nghiên cứu năng lượng Tata (TERI), Ấn Độ (http://www.pembina.org/international_eco3a.asp)
Viện nghiên cứu Pembina Canada và Viện N ghiên cứu năng lượng Tata (TERI), Ấn Độ đang tìm kiếm cơ hội ứng dụng CDM ở Châu Á Dự án này được tài trợ bởi Cơ quan phát triển quốc tế của Canada, nó liên quan đến việc đánh giá cơ hội tham gia CDM của Ấn Độ, Bangladesh, Indonesia và Trung Quốc; phát triển dự án CDM và tổ chức hội thảo ở Canada và Châu Á
South South N orth project (http://www.southsouthnorth.org/)
Cơ quan quốc gia được bổ nhiệm (Designated N ational Authorities, DN A)
DN A (http://cdm.unfccc.int/DN A) là c quan chính phủ chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến CDM ở mỗi quốc gia
Cơ quan điều hành được bổ nhiệm (Designated Operational Entities, DOEs)
DOEs chịu trách nhiệm xác nhận tính hợp lệ của các dự án CDM và kiểm tra mức phát thải Công ước khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu (UN FCCC )
(http://cdm.unfccc.int/) là trang chủ của Ban điều hành CDM, UN FCCC
Chương trình tổng quan
CD4CDM: Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc đã triển khai dự án "Phát triển và nâng cao năng lực thực hiện CDM" với sự trợ giúp tài chính của chính phủ Hà Lan Dự án này vận hành tại 12 nước đang phát triển
Earth Talks (http://http:/www.environmentalsustainability.com/talk/)
Cộng đồng đối thoại về tính bền vững của môi trường
Trang 203 Thị trường Carbon
Các thỏa thuận quốc tế về đối phó với sự thay đổi của khí hậu như CDM đã tạo ra một loại hàng hoá mới, hữu hiệu trong thương mại quốc tế được tạo ra ở các nước đang phát triển và được tiêu thụ bởi nhiều nước công nghiệp Thương mại quốc tế về loại hàng hoá mới này- hàng Carbon, đã được các nước và các công ty thực hiện những bước đầu tiên “nếm thử” trước khi
N ghị định thư có hiệu lực Phần này mô tả thị trường phát thi đã được xác nhận (CERs) về các khía cạnh như: độ lớn của thị trường, giá cả và những người mua hàng
3.1 DEG, một đối tác của dự án
Chứng nhận Carbon, cách tiếp cận mới của DEG tới việc cùng nhau cấp tài chính cho các đầu tư thân thiện với môi trường
Chứng chỉ Carbon, một nhân tố đóng góp tài chính cho dự án sẽ không còn là những giấc
mơ của tương lai Đầu tư thân thiện với môi trường trong các lĩnh vực như năng lượng gió, thủy điện, biomass và sử dụng khí Methane sẽ tạo ra dòng tiền từ việc bán các sản phNm năng lượng
sơ cấp và cả bán chứng chỉ Carbon Với những dự án chuyển đổi sử dụng năng lượng như phát điện sử dụng diesel sang sử dụng khí tự nhiên, thân thiện với môi trường, chứng chỉ Carbon có thể được sử dụng để chi trả cho một phần chi phí của dự án đầu tư Điều tương tự như vậy cũng
sẽ được áp dụng vào các dự án nhằm hiện đại hoá, thay thế những công nghệ cũ đã lạc hậu, tiêu thụ nhiều năng lượng trong ngành đúc, luyện kim Điều kiện tiên quyết để có được sự thành công của các dự án này là phi tạo ra được chứng chỉ Carbon
Khi các dự án khác nhau (xem ví dụ báo cáo quỹ Carbon năm 2002) đ• được thử nghiệm Tín dụng Carbon đang tăng lên và thể hiện rõ ràng góp phần ci thiện lợi nhuận Hn nữa lợi nhuận
từ tín dụng Carbon bằng đồng EURO hay USD cũng quan trọng Lợi nhuận từ chứng chỉ Carbon
là thích hợp đối với các dự án năng lượng tái tạo ở các nước đang phát triển và các nước trong thời kỳ quá độ bởi các dự án này thường tạo ra thu nhập tính theo đồng tiền của nước bn địa và
đó là chủ đề để trao đổi tỷ lệ rủi ro nếu chi tr tài chính được tính bằng USD hoặc EURO
Tuy nhiên, có thể các rủi ro lại liên quan tới các chứng chỉ Theo nghĩa khác, có những rủi ro về chính trị liên quan tới N ghị định thư Kyoto đang bắt buộc phải được thực thi Có nhiều rủi ro xảy đến như là kết quả không chắc chắn liên quan đến việc chấp nhận phương án đường cơ
sở, sự thay đổi trong quá trình sản xuất và sự mập mờ với mức phí hành chính quốc gia Rủi ro
về giá của chứng chỉ Carbon là cao trong điều kiện không rõ ràng về quan hệ cung-cầu
N hững phát triển được vạch ra ở đây là rất phù hợp với DEG, nhà đầu tư Đức Entwicklungsgesellschaft, có thể đưa ra các dự án cho vay dài hạn, vốn góp, tài chính trung gian hoặc bảo lãnh Thêm vào đó, để cung cấp tài chính cho dự án, DEG có thể phát triển tiềm năng tạo chứng chỉ Carbon với tư cách là công ty của dự án Để làm được việc này, DEG theo đuổi 4 mục tiêu:
1 Duy trì các sản phNm thân thiện với khí quyển ở các nước phát triển và các nước quá độ
2 Duy trì tài chính đối với các công ty
3 Kiểm soát tỷ lệ rủi ro của các dự án
4 Các khoản phí phát sinh
Sơ đồ 1 chỉ ra cách sắp xếp của sự cộng tác điển hình của công ty dự án ở 1 quốc gia đang phát triển hoặc quá độ và DEG
Trang 21Hình 3.1: Khai thác tiềm năng Carbon của DEG
(1) Tài chính dự án: Là một nhà cung cấp tài chính, DEG sẽ cấu trúc và cấp vốn cho các đầu
tư thân thiện với môi trường ở các nước đang phát triển và các nước trong thời kỳ quá độ và các công ty có dự án Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, các dự án có thể gồm kế hoạch sử dụng năng lượng gió, thủy năng hoặc sử dụng Methane từ các bãi chôn lấp Với các dự án chuyển đổi
sử dụng năng lượng và dự án hiện đại hoá, DEG có thể cung cấp một phần vốn cho các nhà máy mới (thông thường có thể lên tới 35% tổng đầu tư)
(2) Tư vấn CO2: DEG thực hiện việc kiểm tra lượng CO2 cho các công ty có dự án Việc kiểm tra ban đầu này bao gồm: (1) Bo đm rằng dự án chính thức tuân theo những đòi hỏi khung của N ghị định thư Kyoto và hệ thống buôn bán phát thải của EU; (2) Xác định tiềm năng giảm thải CO2 của dự án và (3) Định lượng chi phí có thể và những khoản thu từ chứng chỉ CO2 (3) Ủy thác CO2: Là nhà ủy thác CO2, DEG có chức năng là một “Tổng thầu” đại diện cho công ty có dự án Trách nhiệm này bao gồm: (1) Tham gia đóng góp chi phí vào quá trình cấp chứng chỉ; (2) Điều phối quá trình cấp chứng chỉ, đặc biệt là lựa chọn chuyên gia bên ngoài, kiểm tra chất lượng của tài liệu ban đầu và văn kiện thiết kế dự án; (3) Điều phối quá trình thNm định Đổi lại, DEG nhận được một phần trong khoản thu từ chứng chỉ Chức năng ủy thác CO2 đặc biệt hấp dẫn đối với các công ty: (a) không có, hoặc có rất ít kinh nghiệm về chứng chỉ CO2
và do đó không thể đánh giá chính xác những rủi ro liên quan; (b) không có, hoặc có rất ít kinh nghiệm giải quyết với những nhà chức trách ở các nước đang phát triển Thêm vào các điều kiện
áp dụng cho điều khoản tài chính của dự án, chức năng của nhà ủy thác CO2 còn bao gồm những tiêu chí bổ sung: (1) Lượng CO2 giảm thiểu hàng năm ít nhất là 15.000 tấn; (2) N ước chủ nhà có
dự án đầu tư nhất thiết phải phê chuNn N ghị định thư Kyoto; (3) Phải có ít nhất 500.000 EURO tài chính từ DEG; (4) DEG sẽ không chấp nhận chức năng ủy thác nếu nguồn tài chính dự án không từ DEG
(4) Trung gian môi giới: DEG có thể hoạt động như một nhà trung gian cho các công ty có
dự án với tư cách môi giới chứng chỉ Carbon đặc biệt cho quỹ Carbon KfW Tuy nhiên, tài chính của dự án phải từ DEG là điều kiện tiên quyết có nghĩa là DEG không chỉ đơn thuần là người môi giới
Trang 22Để biết thêm thông tin xin vui lòng liên hệ:
Ông David Rusnok
DEG - Deutsche Investitions- und
Entwicklungsgesellschaft mbH
Belvederestrasse 40, 50933 Koeln (Cologne), Germany
Phone: ++49 (0) 2 21 / 49 86 591 E-Mail: Rk@deginvest.de
Telefax: ++49 (0) 2 21 / 49 86 292 Internet: www.deginvest.de
3.2 Quỹ thay đổi khí hậu KfW
KfW được thành lập năm 1948 và chủ sở hữu là Chính phủ và N hà nước Liên bang Đức Các hoạt động kinh doanh của KfW Bankengruppe (KfW banking group) tập trung vào việc hỗ trợ các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bảo vệ môi trường và khí hậu, xuất khNu và hỗ trợ tài chính cũng như hỗ trợ các nước đang phát triển và các nước ở thời kỳ quá độ Với tổng cân đối ngân sách khoảng 315 tỷ EURO (2003) nó là một trong 10 ngân hàng lớn nhất ở Đức Kfw
đã nhận được chứng thực chất lượng tín dụng tốt nhất (đánh giá 3-A) bởi các N hà đánh giá Moody's, Standard & Poor's and Fitch
KfW đã bắt đầu khởi động quỹ Carbon bằng một chương trình mua chứng chỉ phát thải từ các dự án Là những người tham dự chính vào chương trình này, các công ty của Đức và Châu
Âu được xem xét có trách nhiệm giảm thải trong hệ thống buôn bán phát thải của EU Tuy nhiên chương trình cũng mở cửa cho các công ty và tổ chức có mong muốn mua chứng chỉ phát thải do các lý do khác
Các công ty hoặc tổ chức có mong muốn tham gia ký hợp đồng đại lý cá nhân với KfW phải cam kết ràng buộc lớn nhất với quỹ Carbon KfW sẽ như là một đại lý lựa chọn các dự án để từ
đó mua chứng chỉ phát thải
KfW có được chứng chỉ phát thi mang tên mình như là người đại diện cho sự tham gia trên
cơ sở thỏa thuận mua dài hạn với giá cả không thay đổi N ghĩa vụ theo những thỏa thuận này được KfW cập nhật và đánh giá theo tiêu chí AAA Điều này mang lại sự yên tâm cho các nhà đầu tư và chủ tín dụng do đó có thể nâng cao giá trị của các khoản tín dụng cho các dự án nhằm mang lại chứng chỉ Cùng lúc đó, việc bán chứng chỉ phát thải sẽ làm tăng dòng tiền của dự án Bằng cách đó, những dự án bảo vệ môi trường và chuyển giao công nghệ hiện đại và phát triển bền vững được khuyến khích
Chi tiết hơn về quỹ Carbon KfW và chương trình mua bán hiện tại đối với chứng chỉ giảm phát thải hiện có trên trang web www.kfw.de/carbonfund
3.3 Quỹ Carbon khác
3.3.1 Quỹ Carbon Italy
(Hoạt động và cơ hội)
Bộ Môi trường và Đất đai của Italy đã có thỏa thuận với WB để lập quỹ mua “giảm thiểu phát thải” (ERs) từ những những dự án mang lại lợi ích môi trường toàn cầu và chuyển giao công nghệ sạch cho phát triển bền vững ở các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi
Quỹ Carbon Italy bắt đầu vận hành vào tháng 3 năm 2004 với những đóng góp của cả cá nhân và cộng đồng và được điều hành bởi WB, (nhưng đang phát triển một danh mục các dự án
đủ điều kiện theo quy định) Quỹ này hỗ trợ các dự án tạo ra giảm thiểu phát thi phù hợp theo
N ghị định thư Kyoto mà cụ thể là CDM và c chế đồng thực hiện (JI) cũng như là hệ thống buôn bán phát thải của EU Vốn ban đầu của quỹ này là 15 triệu USD và do Bộ Môi Trường Italy cung cấp
Trang 23Italy có mục tiêu giảm thiểu phát thải đầy tham vọng và khó có thể đạt được bằng các biện pháp trong nước và thiếu các khoản đầu tư tốn kém, ước tính 6.5% Quỹ này đưa ra một lựa chọn để
có được sự giảm thải để đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải của Italy Quỹ này mở ra cho các các nhân và tổ chức của riêng Italy Phần đóng góp ít nhất của mỗi chủ thể tham gia là 1 triệu USD Quy mô giới hạn của quỹ là 80 triệu USD
Quỹ Carbon của Italy vận hành tưng tự các quỹ Carbon khác qun lý bởi WB Quỹ dùng
để mua những phần giảm thiểu phát thải từ các dự án và chi trả cho những lượng giảm thải đã được kiểm chứng N hững người tham gia quỹ nhận được 1 tỷ lệ phân chia “giảm thiểu phát thải” dựa trên mức độ đóng góp quỹ Phần “giảm thiểu phát thải” mua từ quỹ sẽ được cấp chứng chỉ trên cơ sở N ghị định thư Kyoto và có thể được sử dụng để thực hiện các kết quả giảm thiểu phát thải KN K bắt buộc và tự nguyên theo hệ thống nguyên tắc của N ghị định thư Kyoto và những nguyên tắc khác Quỹ Carbon Italy có thể trợ giúp các đối tác tham gia có được lượng giảm thiểu phát thải lớn nhất của năm 2012, kể từ khi quỹ này hy vọng bắt đầu chuyển phần giảm thiểu phát thi trong năm 2005-2006, lên tới 60% của tổng giảm thiểu phát thải tạo ra trong năm 2012 Thông tin chi tiết về quỹ Carbon của Italy xem trên trang web www.italiancarbonfund.org
3.3.2 Quỹ Carbon của Nhật
a Cơ sở chung
Kể từ khi ra đời N ghị định thư Kyoto năm 1997, các khu vực kinh tế, kể cả công cộng và
tư nhân ở các nước phát triển đã có những cố gắng rất lớn để giảm thiểu phát thải KN K Trong quá trình thực hiện nỗ lực này, vấn đề sử dụng chứng chỉ giảm thiểu phát thải theo N ghị định thư Kyoto đã ngày càng nhận được sự quan tâm và chú ý của các Bên Có rất nhiều công ty của N hật đang rất quan tâm đến việc có được chứng nhận giảm thiểu phát thải này với nhiều lý do
N gược lại với khung cảnh này, N gân hàng N hật Bản về hợp tác quốc tế và N gân hàng phát triển của N hật Bản (DBJ) là hai tổ chức tài chính chính thức và quan trọng của N hật Bản đã được chỉ định lần lượt hỗ trợ cho chính sách kinh tế quốc tế của N hật Bản và chính sách kinh tế nội địa, đang lên kế hoạch thành lập quỹ Carbon N hật Bản (JCF) JCF được xem là một hệ thống tối ưu vì nó không chỉ sử dụng đầy đủ nguyên tắc lợi ích-chi phí trong cơ chế Kyoto mà nó còn được chứng minh là có lợi về mặt quản lý rủi ro và việc thành lập quỹ này còn đáp ứng được sự mong muốn cho các doanh nghiệp N hật Bản
b Mục tiêu của Quỹ Carbon Nhật Bản
Quỹ Carbon N hật Bản sẽ mua chứng chỉ giảm thiểu phát thải CERs và ERUs và VERs đã được thNm định trước năm 2012 từ các dự án CDM/JI ở các nước đang phát triển bằng cách sử dụng quỹ cho phép các công ty của N hật có được các chứng chỉ một cách hiệu quả và bền vững Hầu hết những chứng chỉ được mua từ quỹ Carbon N hật Bản là từ các dự án cụ thể Vì thế, quỹ Carbon N hật Bản dự định đóng góp vào hiện tượng nóng lên toàn cầu bằng cách trợ giúp cho các
dự án thực sự giảm thiểu phát thải
Để biết thêm chi tiết về quỹ Carbon N hật Bản xem trên trang web: http://www.jbic.go.jp/
3.4 Thông tin của các tổ chức tài chính và quỹ
3.4.1 Tổ chức Carbon Châu Á
Tổ chức Carbon Châu Á (ACG) có trụ sở chính ở Hà Lan, các đơn vị thành viên và cộng
sự ở British Virgin Islands và một số bộ phận trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, bao gồm
Úc, Indonesia, Malaysia với văn phòng điều phối đặt tại Singapore
Thông thường, ACG cung cấp dịch vụ tư vấn Carbon chuyên nghiệp cho các dự án phát triển bền vững theo cơ chế linh hoạt của N ghị định thư Kyoto như CDM, JI và buôn bán phát thải (ET) Phương pháp chuNn được ACG lựa chọn để tiến hành bao gồm phân tích và đánh giá các dự án, phân tích những hướng dẫn chung của chính phủ, những thỏa thuận và công nghệ của mô hình kinh doanh dự án Là một phần của mô hình, ACG chuNn bị ma trận rủi ro và xem xét thật kỹ
Trang 24cách thức giảm nhẹ rủi ro để bảo đảm rằng tất cả các rủi ro đã được tính đến N hững vấn đề về mặt luật pháp được nêu ra bằng cách xem xét cấu trúc của các hợp đồng pháp lý để đảm bảo các yêu cầu đang được thực hiện Liên quan đến khía cạnh tài chính của dự án, ACG xác định tính hợp lệ các dữ liệu tài chính, các phương án đường cơ sở cũng như cung cấp/làm rõ phần nợ/có trong tài chính của dự án
Phần quan trọng khác trong hoạt động của ACG là quản lý tài sản Carbon Là chuyên gia trong lĩnh vực này, ACG cùng nhau làm việc với các Bên liên quan đến dự án từ khâu thiết kế tới xây dựng, vận hành, thu hoạch và chuyển giao, đảm bảo các dự án được thực hiện không phải chỉ hoạt động một lần
Phần xương sống trong mô hình thương mại của ACG nằm ở khâu xây dựng năng lực ACG cung cấp các giải pháp nâng cao năng lực độc đáo, tập trung vào việc trợ giúp cho các nước đang phát triển ở Châu Á duy trì những kiến thức cơ bản và phát triển thêm sau khi hoàn thành công tác nâng cao năng lực Cam kết đối với các dự án CDM ở Châu Á là phát triển dài hạn và chúng ta có thể thấy các bài học nâng cao năng lực cốt lõi cho các Bên liên quan đến dự
án ở mọi cấp độ là chìa khoá để phát triển các dự án CDM chất lượng cao
Hiện nay, ACG đang phát triển quỹ Carbon Châu Á (ACF) thông qua các ngân hàng tư nhân, các cá nhân có nhiều tài sản, các liên chi nhánh ngân hàng, và các nhà đầu tư nhằm có được quỹ để vận hành Cho tới nay, nhóm đã nhận được cam kết lên tới hơn 15 triệu EURO Quỹ
sẽ giúp đỡ chủ của các dự án có quy mô từ nhỏ đến lớn trong việc tìm kiếm nguồn tài chính bổ sung cho phần vốn góp của các dự án Quỹ này sẽ nhìn vào danh mục đầu tư của các dự án để giảm thiểu rủi ro về mặt tài chính ACG có mạng lưới liên kết rộng khắp, có khả năng thực hiện các công việc có định hướng kết quan trong một khoảng thời gian rất ngắn, với những Bên liên quan đến dự án, ACG cung cấp một cách tiếp cận hữu hiệu cho các dịch vụ tư vấn Carbon, tài chính dự án và thương mại Carbon
Xét về mặt cấu trúc, quỹ Carbon Châu á được thiết kế để tối ưu hoá hiệu quả của những quy định
đã ban hành Bằng cách đưa ra giải pháp giảm thiểu phát thải với chi phí thấp, quỹ ACF sẽ hỗ trợ những tập đoàn của EU/N hật Bản giải quyết mục tiêu giảm thiểu phát thải KN K N hững cá thể
có khả năng về vốn cũng đang tìm cách đa dạng hoá danh mục đầu tư của mình bằng cách đầu tư vào loại hàng hoá tương đối mới, chứng chỉ giảm thiểu phát thải (CERs) Quỹ cũng hấp dẫn các nhà đầu tư trong lĩnh vực năng lượng đang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo và các chính phủ cũng như nhiều tổ chức khác mong muốn thúc đNy phát triển bền vững
Ưu tiên tập trung của quỹ hiện nay là vào Trung Quốc, Ấn Độ với các nước khác như Bangladesh, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Thái lan, Philippin, Việt N am (theo thứ tự ABC) và nhiều nước đang phát triển khác
Để biết thêm phần mô tả chi tiết về các dịch vụ do ACG cung cấp xin mời xem trên trang web: www.asiacarbon.com
Tổ chức này do EcoSecurities điều hành và SBL, làm việc trong sự cộng tác chặt chẽ với cơ quan Bảo vệ Môi trường Đan Mạch Hợp đồng đầu tiên trị giá 59 triệu Curon Đan Mạch là hợp đồng lớn nhất cho đến nay về mua chứng chỉ phát thải được ký bởi Bộ Môi Trường Đan Mạch
Trang 25N gười ta hy vọng nó sẽ tăng lên trong một vài năm tới Phần quỹ được hình thành ban đầu là do chính phủ Đan Mạch đóng góp đơn phương, tuy nhiên tổ chức này đang cố gắng thu hút sự tham gia trực tiếp của các công ty công nghiệp của Đan Mạch thông qua marketing và xây dựng trang web trên Internet Tổ chức này do đó sẽ đóng góp một cách bền vững và có hiệu quả những nghĩa vụ quốc tế về khí hậu theo N ghị định thư Kyoto và hệ thống buôn bán phát thải của liên minh Châu âu
N ghị định thư Kyoto là bản thỏa thuận của nhiều quốc gia nhằm giảm phát thải KN K, nguyên nhân dẫn tới hiện tượng ấm lên của trái đất trong khoảng giữa những năm 2008-2012 Hệ thống buôn bán phát thải của Liên minh Châu Âu là một công cụ pháp lý do liên minh Châu Âu soạn tho thể hiện cam kết của ngành công nghiệp Châu Âu giảm phát thải KN K bắt đầu từ năm
2005 bằng việc sử dụng hệ thống buôn bán phát thải như một công cụ quan trọng để giảm chi phí xét trên quan điểm tổng thể
Tổ chức này cũng tập trung vào việc có được chứng chỉ giảm thiểu phát thải từ việc thực hiện các dự án theo cơ chế JP và CDM của N ghị đinh thư Kyoto ở Trung và Đông Âu N hững dự
án này có thể là nâng cao hiệu suất năng lượng, chuyển đổi nhiên liệu, thu hồi khí Methane hoặc
là giảm thiểu phát thải của các ngành công nghiệp
EcoSecurities, được thành lập năm 1997, do một số các chuyên gia trong lĩnh vực này, và gần đây đã được bầu là “tư vấn JI và CDM tốt nhất” do các độc giả của tạp chí “Tài chính môi trường” ra đời cách đây 3 năm Với văn phòng ở Anh, Mỹ, Brazil, Hà Lan và Úc EcoSecurity là nhà tư vấn lớn nhất về vấn đề thay đổi khí hậu, đặc biệt trong buôn bán quyền phát thải và những dịch vụ tư vấn chiến lược trong ngành EcoSecurity đã phát triển hoặc tư vấn cho những dự án giảm thiểu phát thải CO2 trên 30 nước và có ý kiến tư vấn cho hơn 15 chính phủ về chính sách thay đổi khí hậu EcoSecurity đã kiến tạo và giao dịch với một số thương vụ buôn bán chứng chỉ giảm thiểu phát thải có giá trị lớn nhất trên thế giới tính đến thời điểm hiện tại và hiện nay đang bán quyền phát thải từ hệ thống khí gas chôn lấp của riêng mình, vận hành ở Brazil
Standard Bank London, một phần của ngân hàng Standard Bank trong nhóm các ngân hàng N am Phi tập trung rất nhiều vào ngành năng lượng, khai khoáng và kim loại đang có ưu thế tại thị trường toàn cầu và tận dụng kinh nghiệm duy trì việc tăng vốn góp, vốn vay và những quỹ trung gian cho những dự án này, không kể chúng thuộc loại sạch hoặc loại tái tạo N gân hàng có nhiều khách hàng là các tập đoàn và chính phủ, các đối tượng sẽ nhận được nhiều lợi ích tài chính có giá trị từ chứng chỉ Carbon tạo ra từ các dự án giảm thiểu phát thải trên toàn thế giới
N gân hàng đã ký thỏa thuận hợp tác với EcoSecurities năm 2003
Để biết thêm thông tin, vui lòng truy nhập trang web: www.ecosecurities.com hoặc www.standardbank.com
3.4.3 Thương mại tài chính Carbon của Ngân hàng thế giới (WB)
Tài chính Carbon, một công cụ phát triển đầy uy lực
(Final Anita Gordon Sept 10/04)
Các nhà phân tích thị trường Carbon ước tính tiềm năng thị trường Carbon toàn cầu đạt
10 tỷ USD một năm trong vài năm tới WB đang làm việc để đảm bảo rằng các nước đang phát triển kể cả những nước kém phát triển nhất có được thị phần trong thị trường này
a Cơ sở
WB là tổ chức phát triển lớn nhất thế giới N gân hàng cung cấp vốn vay và vốn góp cho chính phủ của các nước đang phát triển và khu vực kinh tế tư nhân thực hiện chương trình phát triển kinh tế dài hạn, khoảng 30 tỷ USD một năm N hiệm vụ của WB là góp phần giảm đói nghèo và phát triển bền vững Mối đe dọa của sự biến động về khí hậu tác động tới phát triển dài hạn và khả năng để người nghèo thoát khỏi cảnh đói nghèo là vấn đề quan tâm đặc biệt của WB
Trang 26Sự thay đổi khí hậu đi kèm với nguy cơ phá vỡ tính ổn định của thời tiết do hiệu ứng nhà kính gây ra có thể gây ra các thiệt hại rất lớn trên hành tinh của chúng ta, đặc biệt là ở những nước đang phát triển Thay đổi bất thường của khí hậu sẽ đặt người nghèo ở các nước đang phát triển rơi vào tình trạng rủi ro hơn
b Tại sao WB lại quan tâm tới tài chính Carbon?
Các hoạt động tài chính Carbon của WB là một sự mở rộng tự nhiên trong nhiệm vụ của
WB về giảm đói nghèo Với việc có thêm thuận lợi dựa trên hoạt động thương mại của một loại hàng hoá môi trường mới, “Carbon” hay giảm thiểu phát thải KN K được công nhận WB đi tiên phong trong thị trường giảm thiểu phát thải KN K thông qua việc kinh doanh tài chính Carbon (CFB) CFB thúc đNy đầu tư cá nhân và công cộng vào các dự án giảm thiểu phát thải N gân hàng sẽ bằng mọi nỗ lực của mình để đảm bảo cho các nước nghèo có thể thu được lợi ích từ những hành động phản ứng của quốc tế tới hiện tượng thay đổi khí hậu bao gồm thị trường Carbon về giảm thiểu phát thải KN K
Tài chính Carbon đang được chứng minh là công cụ hữu hiệu để phát triển đầu tư công nghệ sạch bằng cách thanh toán cho những cho những chi phí tốn kém của công nghệ và cải thiện khả năng của N gân hàng Việc bán Carbon sẽ thu được dòng ngoại tệ mạnh dài hạn cho các dự án về giảm thiểu phát thải KN K, đặc biệt là dự án năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu suất năng lượng và rác thải trong các ngành năng lượng N hững dòng doanh thu này làm mạnh thêm tính bền vững tài chính của các dự án cơ sở và có thể giúp mở rộng quy mô các chương trình sử dụng năng lượng tái tạo N gược lại, các hợp đồng mua bán Carbon có thể là công cụ bảo lãnh để các nhà tài trợ dự án có thể vay Tài chính Carbon là chất xúc tác cho các dự án thủy điện nhỏ ở Châu Mỹ
La tinh và Châu Phi dẫn tới thúc đNy tiếp cận với năng lượng sạch, năng lượng tái tạo Với dự án Chacabuquito ở Chilê, nó góp phần củng cố chính sách sử dụng đất và bảo vệ đa dạng sinh học trong khu vực thực hiện dự án
N gày nay việc kinh doanh tài chính Carbon của WB bao gồm toàn bộ các loại quỹ, quỹ ban đầu, quỹ Carbon Prototype, chương trình CDM và JI của Hà Lan, quỹ Carbon phát triển cộng đồng, quỹ BioCarbon, và mới đây là quỹ Carbon của Italy
Trang 27i
ii
iii
c Quỹ Carbon thớ nghiệm (PCF)
WB là một trong những người đầu tiờn sỏng lập ra thị trường tài chớnh Carbon toàn cầu với khởi đầu là PCF, hoạt động từ năm 2000 6 chớnh phủ và 17 cụng ty bao gồm cỏc cụng ty năng lượng và dầu khớ của N hật Bản và Chõu Âu và cỏc ngõn hàng hàng đầu thế giới đang gúp 180 triệu USD cho PCF Cỏc khỏch hàng tư nhõn hay cụng cộng mua “phỏt thải Carbon giảm thiểu”
từ cỏc dự ỏn chủ yếu sử dụng cụng nghệ năng lượng tỏi tạo như giú, thuỷ điện nhỏ và năng lượng sinh khối Tới nay, cú 32 dự ỏn với giỏ trị trao đổi CO2 xấp xỉ 164 triệu USD đó và đang được thực hiện 15 trong số đú đó ký hợp đồng N hững hợp đồng này bao gồm dự ỏn thuỷ điện ở bờ Tõy sụng N ile, Uganda, sản xuất gỗ nhiờn liệu và than củi bền vững cho cụng nghiệp đỳc thỏi kim loại ở Minas Gerais, Brazil, trồng rừng và phõn chia đất nụng nghiệp ở Rumania, 1 dự ỏn thuỷ điện nhỏ và năng lượng giú ở Costa Rica, quản lý chất thải rắn ở Latvia, nhà mỏy thuỷ điện
a Tổng giỏ trị (triệu USD 293) tớnh đến thỏng 9 năm 2004
Hỡnh 3.3: Phõn bố địa lý cỏc dự ỏn CDM trong danh mục tài chớnh Carbon
b Tổng giỏ trị (triệu USD 293) tớnh đến thỏng 9 năm 2004
Hỡnh 3.2: Phõn bố cụng nghệ cỏc dự ỏn CDM trong danh mục tài chớnh Carbon
Trang 28nhỏ ở Guatemala, năng lượng gió ở Colombia, đồng phát sử dụng năng lượng sinh khối ở Hungary, bảo tồn đất ở Moldova, chất thải gỗ cho ngành năng lượng ở Bulgaria, dự án nâng cao hiệu suất năng lượng ở Séc, nhiên liệu thay thế và xi măng ở Indonesia và dự án xử lý rác thải đô thị thành năng lượng ở Durbai, N amphi
(ii) Dự án PCF: Dự án năng lượng gió Jepirachi
Vùng Guajira nằm trên bờ biển Đại Tây Dương đông bắc Colombia là một trong những vùng nghèo nhất lục địa N am Mỹ và là nơi cư ngụ của người da đỏ, người Wayuu Dự án năng lượng gió Jepirachi sẽ đóng góp cho sự phát triển của vùng bằng việc cấp tài chính cho một loạt các dự án chủ lực trong vùng
Dự án xây dựng 15 cối xay gió, cung cấp khoảng 68,3 GWh/năm cho lưới điện quốc gia Colombia, trong giai đoạn 21 năm, dự án giảm phát thải 1168000 tấn CO 2 so với trường hợp sản xuất điện bằng các phương pháp truyền thống Kế hoạch xã hội của dự án là đào tạo và huấn luyện để đáp ứng với những công việc trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ được tạo ra; cung cấp một nhà máy khử mặn nước biển sử dụng năng lượng gió và cung cấp một trạm dự trữ nước; khôi phục các vùng đất chết, tổ chức giáo dục và sức khoẻ cũng như sửa sang lại các trung tâm sức khoẻ, bao gồm năng lực làm lạnh sử dụng năng lượng mặt trời Với mục tiêu cung cấp nước, các dịch vụ giáo dục và sức khoẻ, dự án chỉ ra những ưu tiên cho phát triển
xã hội cộng đồng
d Quỹ Carbon phát triển cộng đồng (CDCF)
Qua các kinh nghiệm có được với PCF và qua dữ liệu về tăng trưởng của thị trường Carbon toàn cầu, hiển nhiên hầu hết các nước đang phát triển đang đi đường vòng trong vấn đề phát triển thị trường Carbon Chi phí thương mại và rủi ro cao ở các nước nhỏ và kém phát triển sẽ làm cho những dự án qui mô nhỏ kém thuận lợi khi cạnh tranh vào thị trường tài chính Carbon
CDCF đã có những cố gắng đầu tiên tập trung vào các dự án có qui mô nhỏ cấp địa phương
ở các nước nghèo tham gia CDM theo N ghị định thư Kyoto, thoả thuận năm 1997 nhằm giảm phát thải KN K Cơ chế linh hoạt này của N ghị định thư cho phép các nước OECD thực hiện cam kết giảm thiểu phát thải KN K của mình ở các nước đang phát triển N hững giao dịch về giảm thiểu phát thải được chọn có thể dễ dàng nhận ra thông qua CDM cũng như những vấn đề bắt buộc và tự nguyện trong thị trường KN K Cũng giống như quỹ Carbon Protype (PCF), vấn đề thanh toán là chủ đề cho việc công nhận giảm phát thải được đưa ra bởi một Bên thứ 3 độc lập công nhận nó là CDM Quy mô mục tiêu của CDCF là 100 triệu USD
Dự án của quỹ Carbon phát triển cộng đồng: Dự án Biogas Nepal
N epal là một quốc gia nhỏ và khép kín với dân số là 25 triệu người, với hơn 90% dân số sống ở nông thôn và cuộc sống của họ phụ thuộc vào nông nghiệp N epal là một trong những nước có thu nhập đầu người thấp nhất thế giới, bình quân đạt 236 USD/người/năm vào năm 2003 Chỉ 10% dân số có điện lưới
và chỉ số tiêu thụ năng lượng bình quân rất thấp Hầu hết năng lượng được sử dụng là từ các dạng năng lượng truyền thống như gỗ, phân gia súc, đặc biệt cho nhu cầu đun nấu Việc phụ thuộc vào củi gỗ kéo theo nạn phá rừng rất trầm trọng
Với sự giúp đỡ của CDCF, cơ quan phát triển Hà Lan, KfW của Đức và trung tâm khuyến khích phát triển năng lượng của chính phủ N epal, dự án nhằm mục đích phổ biến và lắp đặt các cơ sở sản xuất biogas chất lượng cao, giá cả hợp lý cung cấp năng lượng cho nhu cầu đun nấu và chiếu sáng cho các hộ nông thôn Với sự điều phối của chương trình hỗ trợ cung cấp khí sinh học, 60.000 hầm biogas sẽ được lắp đặt trong vòng 21 năm ở những vùng núi xa, nghèo trên những ngọn đồi Tổng lượng phát thải của dự
án sẽ là khoảng 1,8 triệu tấn CO 2 quy đổi trong vòng 7 năm tín dụng đầu tiên bắt đầu từ 2004 N guồn giảm phát thải sẽ từ các dự án xử lý phân bón, thay thế sử dụng phân hoá học và nhiên liệu hoá thạch CDCF hy vọng giảm được tối thiểu là 1.429.000 tấn CO2 quy đổi trong khoảng 10 năm tín dụng
Có rất nhiều cộng đồng hưởng lợi từ dự án Công nghệ bản xứ sẵn có Lợi ích chính cho các hộ dân
là giảm công việc nặng nhọc đối với phụ nữ và trẻ em, những người sẽ không phải đi kiếm củi cho đun
Trang 29nấu nữa Một phụ nữ ở một làng gần Kathmandu chỉ vào một quả đồi gần đó và nói “cuộc sống với cơ sở sản xuất biogas trở nên thật dễ dàng, không cần trèo lên quả đồi để kiếm củi nữa” N goài ra nó còn có
tiềm năng tạo công ăn việc làm cho 150.000 người cho những lao động có tay nghề trong các lĩnh vực xây dựng, bảo dưỡng và buôn bán biogas Sử dụng biogas không có khói, sẽ tốt hơn cho sức khỏe của gia đình Hơn nữa, phần dư lại từ các cơ sở có thể dùng làm phân bón hữu cơ cao cấp, tăng sản lượng thu hoạch trong nông nghiệp
e Quỹ BioCarbon (BioCF)
Mục tiêu của quỹ này là cung cấp cho các nước đang phát triển và các nước trong giai đoạn quá độ tiếp cận với tài chính Carbon trong lâm nghiệp, quản lý đất đai Công việc phải làm sẽ là kiểm tra và diễn giải cách thức sử dụng đất, sự thay đổi sử dụng đất và các hoạt động lâm nghiệp (LULUCF) có thể làm giảm hữu hiệu phát thải KN K và có thể đo đếm, kiểm tra và cấp chứng chỉ cho những lợi ích về cải thiện đời sống và môi trường BioCF cũng mong muốn trình bày cách thức mà LULUCF có thể giúp giảm nhẹ thay đổi khí hậu trong lúc các giải pháp về công nghệ vẫn đang phát triển Thêm vào đó, nó giúp các nước công nghiệp hoá giảm chi phí trong việc đạt được cam kết giới hạn và giảm thiểu phát thải đã được định lượng của mình theo N ghị định thư Kyoto và/hoặc các hệ thống quy đinh tầm quốc gia, vùng, cục bộ về biến đổi thời tiết
N hững việc làm này được hy vọng là sẽ nâng cao đời sống nhân dân khi các hiệp định có hiệu lực
Quỹ BioCF đã được phê chuNn tháng 9 năm 2003, đi vào hoạt động từ tháng 6/2004 và dự định phân bổ lượng giảm phát thải vào đầu năm 2005
Nhóm Tanzania Small và Kế hoạch trồng cây
Hàng ngàn người ở 4 vùng nghèo khổ của Tanzania đã chọn lựa công nghệ trồng rừng, trồng cây trên những mảnh đất nông nghiệp và xung quanh nơi con người định cư, bảo tồn đất canh tác Kết quả là
họ khôi phục các vùng đất, tạo ra các cánh rừng nhiên liệu, tiết kiệm vốn cho tương lai và nhốt một lượng lớn Carbon ở trên và dưới lòng đất Dự án mang tính sáng tạo này sau vài năm thực hiện đã trồng được vài triệu cây và đã liên kết mối quan hệ của những người dân thường với thị trường Carbon quốc tế thông qua cơ chế hợp đồng có hiệu quả kinh tế và thông tin hiện đại Đó là mô hình thể hiện sự ảnh hưởng ngày càng phát triển của tài chính Carbon đến cách thức mà những cộng đồng ở nơi xa trung tâm trong thế giới các nước đang phát triển có thể sử dụng để tự giúp lấy mình và đóng góp cho một thế giới tốt hơn
Hàng triệu cây đã được trồng và nhiều triệu hạt giống đã được ươm (2.000 cây trưởng thành hấp thụ 1.000 tấn CO2 quy đổi N hư vậy sẽ có một lượng lớn giảm phát thải Carbon sẵn sàng cho Quỹ BioCarbon
và những người mua khác
Quy mô của dự án tuỳ thuộc vào nhu cầu Trong phương án bảo tồn, giới hạn số lượng cây trồng cho nông dân, ai đã trồng thì không được trồng mới thêm, dự án sẽ làm giảm 2.300.000 tấn CO 2 trong giai đoạn 14 năm (1.500.000 tấn CO 2 quy đổi vào năm 2012) Dự án này được phát triển và tài trợ bởi tập đoàn Clean Air Action, một tổ chức thương mại KN K cũng như N Ox, SOx có tên tuổi Doanh thu bán Carbon được chuyển cho những người dân địa phương bởi hệ thống mạng ngân hàng nông thôn xuyên suốt Tanzania Dự án “TIST” được đưa ra tại trang Web: www.tist.org Lựa chọn từ “project area” và
“Tanzania” để xem số lượng cây và hạt giống đang được trồng, thông tin bao gồm cả kinh độ và vĩ độ chi tiết vị trí của chủ đất Công việc chuNn bị dự án có thể được hỗ trợ bởi tổ chức PHRD N hật Bản trong tương lai
Quỹ của các quốc gia OECD: (CDM and JI của Hà Lan và quỹ Carbon của Italy) có thể mở
rộng phát triển thị trường Carbon sang khu vực tư nhân
g Nâng cao năng lực cho tài chính Carbon ở các nước đang phát triển
Các nghiên cứu và kinh nghiệm cho tới nay chỉ ra rằng sự tham gia đầy đủ của các nước đang phát triển trong cơ chế thị trường đối với giảm thiểu và loại trừ phát thải KN K sẽ chỉ xảy ra
Trang 30khi có sự tham gia của địa phương để hỗ trợ nhận dạng, chuNn bị, xem xét và phê duyệt
CDCFplus cung cấp cho các chính phủ, các tổ chức và các tập đoàn cơ hội xây dựng năng lực nội bộ trong việc chuNn bị cho các dự án CDM quy mô nhỏ có thể được thực hiện ở các nước kém phát triển nhất và cộng đồng nghèo hơn ở các khu vực đang phát triển trên thế giới
Bằng những trợ giúp kỹ thuật đã được đưa ra, CDCFplus sẽ giúp xây dựng năng lực địa phương để CDM trở thành hiện thực ở nhiều nước đang phát triển
Qua các hoạt động đã đạt được CDCFplus sẽ:
N hận dạng các ngân hàng thương mại trung gian địa phương, các tổ chức cho vay vốn, các tổ chức tiết kiệm, các hợp tác xã, tổ chức phát triển phi chính phủ, các cơ sở sản xuất và đào tạo họ các kỹ năng chuNn bị thực hiện các dự án Carbon quy mô nhỏ (cá nhân và tập thể);
Làm việc với nước chủ nhà và phối hợp với các tổ chức trung gian phát triển phương án đường cơ
sở đơn giản và kiểm định những phương pháp phù hợp với các thủ tục cho các hoạt động của dự án CDM quy mô nhỏ theo Công ước Khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu (UN FCCC);
Hoàn thiện những bất cập trong quá trình chuNn bị dự án, cấp tài chính cho những dự án có chất lượng và hỗ trợ phát triển tuyến dự án như vậy;
Khuyến khích việc thành lập và tăng uy tín của các tổ chức hoạt động trong khu vực để họ có thể cung cấp dịch vụ đánh giá tính đúng đắn và xác nhận/cấp chứng chỉ với chi phí thấp;
Phản hồi các yêu cầu cụ thể từ những người quản lý và người phát triển dự án CDCF bằng những trợ giúp kỹ thuật để dự án được phê chuNn (bao gồm các nghiên cứu khả thi công nghệ, nghiên cứu đường
cơ sở cụ thể cho dự án và những phân tích, nghiên cứu bổ sung);
Đảm bảo rằng các cộng đồng địa phương và những đối tác liên quan khác nhận được đầy đủ những thông báo và tư vấn ngay từ khi mới bắt đầu trên tất cả các khía cạnh của việc phát triển và thực hiện dự án và khẳng định những lợi ích và quan tâm của họ được phản ánh trong dự án cuối cùng;
Phát triển bộ công cụ tiêu chuNn với việc thêm vào thành phần tài chính Carbon cho các dự án năng lượng quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng và quản lý rác thải
Để biết thêm thông tin về thương mại Carbon của WB và gửi dự án, xin mời vào trang Web: (www.Carbonfinance.org)
3.4.4 Các dịch vụ Kyoto của FICHTNER
a CDM, cơ hội kinh doanh ở Châu Á
Các nước Châu Á có nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh, có cơ sở hạ tầng về kinh tế xã hội, công nghiệp sẽ được hưởng trọn những lợi ích của CDM, trong N ghị định thư Kyoto nhằm hợp tác xuyên biên giới giảm thiểu phát thải KN K Việc thực hiện các dự án CDM ở Châu Á sẽ đưa ra cơ hội kinh doanh cho cả nhà đầu tư ở các nước công nghiệp và đối tác ở các nước đang phát triển có được tài chính bằng cách giảm thiểu phát thải KN K trên phạm vi toàn cầu thông qua khoản đNu tư của phía đối tác Đầu tư vào năng lượng hoặc công nghệ đặc biệt là năng lượng tái tạo và nâng cao hiệu suất năng lượng, sẽ làm cho các Bên tham gia, trên cơ sở Kyoto có được dòng tiền bổ sung do đó tăng tính lợi nhuận từ việc đầu tư của họ bằng cách tiếp cận những quỹ này Hơn thế nữa, sẽ có sự chuyển giao công nghệ hiện đại và sạch tới những nước mà dự án CDM được thực hiện
Để đạt được thương mại CDM thực sự, các nước rất cần phải xác định các dự án CDM tiềm năng
và thực hiện các dự án thí điểm (pilot project) Do đó các nhà chức trách chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện các dự án CDM ở Châu Á
Với kinh nghiệm trên 80 năm trong lĩnh vực năng lượng liên quan đến tư vấn và công nghệ toàn cầu, FICHTN ER đã tiếp cận với các tổ chức cấp quỹ quốc tế trên phạm vi rộng Hơn thế
Trang 31nữa FICHTN ER đã có những thương vụ liên quan sâu tới N ghị định thư Kyoto và do đó có thể kết hợp cả công nghệ và kiến thức CDM
b Buôn bán phát thải Châu Âu, sự khuyến khích cho các dự án CDM
Bằng việc ký N ghị định thư Kyoto, các nước công nghiệp và các nước đang trong quá trình chuyển đổi đã cùng nhau cam kết sẽ giảm phát thải hàng năm những khí liên quan đến khí hậu Bên cạnh những nỗ lực quốc tế của N ghị định thư Kyoto, EU đã giới thiệu hệ thống buôn bán “cho phép phát thải CO2 toàn EU” bắt đầu từ năm 2005 với sự tham gia của 15 nước Sau đó thêm 10 nước thành viên mới tham gia vào liên minh Châu Âu tháng 5/2004 sẽ tham gia vào hệ thống Với những hướng dẫn chung của Châu Âu về việc thiết lập một hệ thống buôn bán quyền phát thải KN K trong phạm vi cộng đồng, phát thải KN K sẽ được đo đếm và một cơ chế kiểm soát và hạn chế lượng phát thải sẽ được thiết lập Quyền cho phép phát thải của các Bên tham gia
sẽ được giới hạn ngay từ đầu bởi cơ chế mới và khi thực hiện cam kết quốc gia số lượng này sẽ giảm dần
Với sự tham gia vào hệ thống buôn bán phát thải, mỗi tấn CO2 tránh được hoặc giảm được hơn mức cho phép chính là tiền dưới dạng doanh thu hoặc chi phí bổ sung Đây là những tác động đáng kể vào thực tế kinh doanh của các công ty Và dưới đây là những biện pháp chuNn quan trọng cần làm:
• Lập ra bảng kiểm kê phát thải bao gồm các hoạt động tiêu dùng, sản xuất và dự liệu phát thải
• Xây dựng một hệ thống để giám sát KN K bao gồm điều kiện để nhận được giấy phép phát thải KN K và tiếp tục vận hành nhà máy từ năm 2005
• Thiết lập các cơ cấu theo yêu cầu và các quá trình trong công ty cho thương mại, dự báo, kiểm tra, các dòng thông tin v.v…
• Quyết định chiến lược như: thực hiện hoặc là mua
Cơ chế JI và CDM ở Châu Âu, đã được thiết lập để thực hiện các dự án CDM và JI mà không phụ thuộc và việc N ghị định thư có đi vào hiệu lực hay không Các nhà điều hành có thể
sử dụng CERs (giảm phát thải được chứng nhận) phù hợp với hệ thống buôn bán phát thải (ET)
EU bắt đầu từ năm 2005
Tại thị trường Đức, Fichtner đã tích luỹ được kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực trong việc trợ giúp các nhà cung cấp năng lượng và các cơ sở hoạt động buôn bán phát thải và các dịch vụ của Fichtner đề cập tới tất cả các bước chuNn bị như đã liệt kê ở trên Hơn nữa, Fichtner được uỷ quyền từ EU để trợ giúp các nước Armenia, Aserbaidschan, Georgia và Moldavia cho chuNn bị CDM
c Chu trình của dự án CDM
Bên cạnh những cách thức giảm phát thải CO2 riêng của mình, theo cơ chế linh hoạt trong
N ghị định thư Kyoto, các công ty có khả năng cắt giảm phát thải ở các nước khác bằng cách đầu
tư vào dự án cùng nhau thực hiện (JI) hoặc theo CDM
• Trợ giúp các nước đang phát triển đạt được phát triển bền vững
• Giúp đỡ các nước đang phát triển ổn định nồng độ KN K, mục tiêu cuối cùng của
Trang 32N ăng lượng tái tạo rất được ưa chuộng và đánh giá cao ở các nước công nghiệp, nhờ sự trợ giúp về giá ở nhiều nước Châu Âu cho hệ thống cung cấp điện, tổng công suất lắp đặt hiện đang tăng trưởng rất nhanh
Chu trình của dự án CDM gồm những bước được chỉ ra trên sơ đồ sau:
Văn kiện thiết kế dự án (PDD) chứa đựng những thông tin về những vấn đề cấp thiết trong kỹ thuật và tổ chức của dự án giảm phát thải N ó bao gồm những số liệu liên quan của các hoạt động dự án, phương pháp đường cơ sở và kiểm tra, đánh giá phương pháp luận áp dụng cho
dự án Phương án đường cơ sở cho một dự án CDM là kịch bản thể hiện một cách hợp lý phát thải do con người gây nên, đó là các loại KN K phát thải trong trường hợp không xét tới sự tham gia của dự án đề xuất Việc xác định phương án đường cơ sở phụ thuộc đáng kể vào tính sẵn có của số liệu, chiến lược năng lượng quốc gia hiện hành, mô hình được sử dụng v.v ChuNn bị PDD gồm những bước sau:
Ý tưởng dự án Văn bản ngắn Chuẩn bị PDD
Khuyến cáo tới EB
Tiêu cực, chỉnh sửa lại
Trang 33Các giải pháp với tiềm năng giảm phát thải CO2 cao và chi phí đầu tư thấp đang được chứng minh về mặt kinh tế là rất hấp dẫn cho các dự án CDM N hững ứng dụng điển hình theo thư tự giảm dần về tính hấp dẫn kinh tế như sau:
• Thu hồi khí Methane
• N ăng lượng gió
• N âng cao hiệu suất năng lượng, Thiết bị gia nhiệt tập trung
• N âng cao hiệu suất năng lượng, đối với người sử dụng cuối cùng
• N ăng lượng mặt trời
N hững công nghệ năng lượng tái tạo ưa chuộng ở Châu Á bao gồm:
• N ăng lượng gió
• Sinh khối
• Thuỷ điện nhỏ
d Các cơ hội cho năng lượng tái tạo
Tăng trưởng nhu cầu năng lượng và nhận thức ngày càng tăng về sự cần thiết bảo vệ môi trường đang thúc đNy các nước Châu Á khai thác các nguồn năng lượng tái tạo cho hệ thống cung cấp năng lượng Các dự án CDM liên quan đến năng lượng tái tạo có thể sẽ giúp các nước đang phát triển đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng mới, tiếp cận với các công nghệ cung cấp năng lượng sạch, thiết lập cơ sở cho việc tạo việc làm mới N hững khuyến khích cho việc áp dụng năng lượng tái tạo là:
• Dầu và khí đang trở nên hiếm và đắt: Tránh được nhập khNu nhiên liệu hoá thạch
Thu thập các thông tin cở bản của dự án Tiêu chí phê duyệt: Thích ứng với môi trường và tính bền vững
Xác định giảm phát thải của dự án
Xác định giảm phát thải của dự án
Xác định các nguồn phát thải KNK Ghi rõ phạm vi hệ thống
Xác định các nhân tố rủi ro Tính toán phát thải KNK
Tính toán giảm phát thải
Văn bản: khái niệm giám sát
Xác định giảm phát thải của đường cơ sở
Chọn phương pháp đường cơ sở
Xác định đường cơ sở cụ thể:
Chứng minh tính bổ sung
Xác định các nhân tố rủi ro/ảnh hưởng Tính toán phát thải KNK
Trang 34• Các lợi ích môi trường đối với năng lượng tái tạo ở Châu Á cao hơn các nước công nghiệp bởi phát thải đường cơ sở của họ cao hơn
• Có tiềm năng lớn trong tương lai từ các hoạt động buôn bán phát thải quốc tế: Kyoto, JI, CDM
Các lợi ích của việc sử dụng năng lượng tái tạo rất đa dạng:
Bảo vệ môi trường:
• Giảm phát thải KN K
• Bảo tồn các nguồn năng lượng hoá thạch
• Giảm ô nhiễm khí quyển
• Giải quyết vấn đề quản lý rác thải
N ước chủ nhà:
• Tiết kiệm ngoại tệ
• Tiếp cận công nghệ tiên tiến
• Giá trị nội địa gia tăng
• Khai thác tài nguyên trong nước
• Giảm mức độ phụ thuộc năng lượng nhập khNu
• Dự án mẫu để áp dụng
Đối tác liên doanh quốc tế:
• Khởi động cơ hội tại nước ngoài
• Cơ hội kinh doanh
• Dự án mẫu để áp dụng quốc tế
Chủ, N hà đầu tư:
• Cơ hội đầu tư có hiệu quả kinh tế
• Tiềm năng doanh thu từ những lựa chọn buôn bán phát thải
• Giá trị thị trường bổ sung
Tại nông thôn, bên cạnh lưới điện hiện có, lợi ích của việc sử dụng năng lượng tái tạo là rất lớn N ó có thể là một một sự lựa chọn kinh tế đối với việc đấu lưới hoặc chỉ hoàn toàn là tiếp cận với sử dụng điện Sử dụng những lưới điện tách biệt kiểu này là một giải pháp sạch hoặc bổ sung cho những động cơ Diesel, đặc biệt nếu nhiên liệu Diesel phải vận chuyển từ khoảng cách rất xa Tiềm năng to lớn của năng lượng tái tạo ở một số vùng như, năng lượng gió có thể cho phép sản xuất điện đấu lưới N ăng lượng tái tạo có thể được sử dụng để sản xuất điện hoặc nhiệt
Sản xuất nhiệt
N hiệt sẽ được sản xuất ở những nơi có nhu cầu, các nguồn năng lượng tái tạo ưa chuộng là những ứng dụng nhiệt mặt trời và phần còn lại trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như: bã mía, rơm, trấu, lá cọ và những phần thừa trong chế biến gỗ trong lâm nghiệp và rác trong rừng
Sử dụng nhiệt từ năng lượng tái tạo hiện nay có nhiều thiết bị công suất từ kW-MW sẵn sàng trên thị trường
Sản xuất điện đấu lưới
Sản xuất điện có thể được thực hiện ở các nhà máy hoạt động song song với lưới điện công cộng Trong trường hợp này, điện năng được sản xuất có thể được dùng trực tiếp hoặc cung cấp cho lưới N hững nguồn năng lượng tái tạo điển hình là thuỷ điện nhỏ và năng lượng sinh khối Kích cỡ của các nhà máy có thể trong khoảng MW
Sản xuất điện độc lập
Trang 35Trong những trường hợp khác, điện năng được sản xuất từ năng lượng tái tạo có thể được dùng để thay thế cho các hoạt động của các động cơ Diesel N hững nguồn năng lượng tái tạo điển hình là thuỷ điện nhỏ, gió, và sinh khối Kích cỡ của các trạm này là từ 100 kW đến vài
MW
Cung cấp trực tiếp cho các hộ dân
Ở những vùng thiếu cơ sở hạ tầng cung cấp năng lượng thì nguồn năng lượng tái tạo quy mô nhỏ được sử dụng trực tiếp cung cấp cho các hộ dân N guồn năng lượng điển hình là thuỷ điện, gió (quy mô nhỏ) và pin mặt trời Công suất của trạm chỉ từ hàng W-kW Vì tiềm năng giảm thiểu CO2 thấp, chi phí giao dịch cao nên phải gom một vài hoặc nhiều trạm nhỏ lại cho phù hợp với các dự án CDM Đối với những dự án CDM quy mô nhỏ, có những phương pháp chứng nhận đơn giản hoá được áp dụng
Đối với mỗi loại công nghệ năng lượng tái tạo ở trên, những trạm hiện đại hiện đang sẵn có
ví như: nồi hơi đốt sinh khối với 1 chu trình hơi nước và một tua bin hiện đại cũng như là khí hoá sinh hơi hoặc bùn công nghiệp và việc sử dụng khí cho động cơ đốt trong (ICE) Sau đó có thể là việc giải quyết vấn đề chất thải Tiếp cận với nguồn cung cấp sinh khối phong phú chưa sử dụng
và rất phân tán để sản xuất điện đấu lưới trong phương án kinh doanh thông thường cũng như đốt sinh khối nếu không nó rất có thể được chất đống hoặc đốt không kiểm soát N hững Tua bin gió với công suất đến 2 MW, hiện đại và đã có những kinh nghiêm thông qua những ứng dụng thương mại vài năm qua Các Tua bin có công suất lớn hơn 5 MW được dùng trong giai đoạn phát triển hoặc bị giới hạn hoạt động Các nhà máy thuỷ điện đã được xây dựng và hoạt động từ lâu với công suất theo yêu cầu
Phân tích các điều kiện địa phương là cơ sở cho việc sử dụng thành công năng lượng tái tạo Việc sử dụng phải phù hợp với từng địa phương, tuabin gió nên được lắp đặt ở vùng có tiềm năng gió lớn đã được chứng minh bằng đo đếm, sinh khối nên được khai thác ở những vùng nông thôn, nơi mà các sản phNm nông nghiệp, các chất thải sẵn có
e Các dịch vụ tư vấn tài chính cho các dự án CDM
Để tiếp cận được với việc kinh doanh CDM, có một vài lựa chọn cho tài chính của quá trình phát triển dự án, trong đó có dịch vụ tư vấn:
i Công ty địa phương: 100% việc huy động tài chính là từ công ty địa phương
Trang 36ii Dịch vụ hậu cần: N guồn tài chính cơ bản là do công ty địa phương và sự chi trả thêm một lượng cụ thể của các CERs phát sinh từ việc giảm thiểu phát thải bắt nguồn từ dự án CDM
N guồn này sẽ được chuyển cho các nhà tư vấn để chi trả cho chi phí giao dịch
iii Hiệp hội tài chính: N guồn này là của các hiệp hội công nghiệp, họ tạo động lực để phát triển các ngành công nghiệp bằng cách đưa ra những khuyến khích, để cạnh tranh và bắt kịp sự phát triển của các nước xung quanh Theo mô hình này, có thể 100% vốn của hiệp hội hoặc nguồn tài chính cơ bản theo kiểu dịch vụ hậu cần như ở trên
iv Vốn nước ngoài: Các tổ chức nước ngoài tài trợ và cung cấp dịch vụ tư vấn, như Bộ Hợp tác kinh tế và Phát triển Đức
Trang 37v N hà chức trách quốc gia: Tài trợ của dự án là do nhà chức trách quốc gia đảm nhận
Fichtner
N hà đầu tư CDM
Vốn cho PAĐCS
f FICHTNER- Phạm vi hoạt động rộng, kinh nghiệm lâu năm trong những thị trường năng
lượng
FICHTN ER là một công ty tư vấn kỹ thuật độc lập lớn nhất của Đức với sự nổi tiếng khắp
thế giới trong việc xây dựng các kế hoạch và năng lực thực hiện trên mạng lưới toàn cầu
FICHTN ER cung cấp cho khách hàng các kinh nghiệm trong quản lý dự án hiệu quả; nhà máy
điện hiện đại của FICHTN ER và hệ thống chuyên môn lập kế hoạch có một lịch sử lâu dài trong
việc sản xuất điện ở nông thôn, các kế hoạch tổng thể và các công nghệ năng lượng tái tạo; năng
lực phân tích kinh tế, tài chính, cũng như những chuyên môn trong kỹ thuật môi trường và kinh
tế xã hội, tất cả các vấn đề trên đã được phát triển qua 80 năm với trên 1300 dự án năng lượng
quy mô lớn ở trên 100 quốc gia trên thế giới
Trong hơn 30 năm qua, FICHTN ER đã cung cấp các dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho các nước
Châu Á N hờ có kinh nghiệm hoạt động tại khu vực này, chúng tôi không chỉ quen thuộc với văn
hoá, môi trường, thị trường ở đây mà còn biết được cả những trở ngại trong sản xuất điện, phân
bố và tổ chức hoạt động dự án
N hững lĩnh vực mà FICHTN ER có kinh nghiệm hoạt động:
Ngành Số dự án
Trang 38N hà máy thuỷ điện > 80
Quản lý môi trường và nghiên cứu đánh giá tác động và những
dự án
> 230
Phân tích tổ chức, tư nhân hoá, tái cấu trúc và quản lý tổ chức > 110
Hơn 1000 kỹ sư hiện đang làm việc cho FICHTN ER trong lĩnh vực năng lượng và kỹ thuật
môi trường trên toàn cầu Sản xuất điện từ năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo, truyền tải
điện và kỹ thuật môi trường đã và vẫn sẽ là hoạt động kinh doanh chính của công ty chúng tôi
Trong các nghiên cứu kinh tế vĩ mô, FICHTN ER đã tính toán đường cơ sở để đánh giá các tác
động của hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm thiểu phát thải của các dự án cụ thể Vì thế
FICHTN ER có thể trợ giúp một dự án từ ý tưởng cho đến phát triển và thực hiện dự án
Toàn bộ kiến thức thực tế để chuNn bị cho nền tảng của từng dự án CDM-văn kiện thiết kế
dự án, xác định nền hoạt động cho dự án, tính toán giảm thiểu phát thải v.v đã trải qua nhiều
thập kỷ và vẫn là kỹ năng và đặc tính nghề nghiệp của FICHTN ER
- Địa chỉ liên hệ:
3.4.5 Quỹ Carbon EcoSecurities - Standard Bank
Quỹ Carbon EcoSecurities - Standard Bank (ESCF) là bước đầu tiên của sự kết hợp giữa
EcoSecurities và Standard Bank để giúp chính phủ Đan Mạch và Liên minh Châu Âu đạt được
các mục tiêu giảm phát thải quy định trong N ghị định thư Kyoto và Hệ thống buôn bán phát thải
của Liên minh Châu Âu Được quản lý bởi EcoSecurities và Standard Bank London, quỹ tìm
mua các tín dụng giảm thiểu phát thải chất lượng cao từ các dự án đồng thực hiện ở Trung và
Đông Âu, và từ các dự án CDM Trung Á Chính phủ Đan Mạch đã cung cấp vốn cho ESCF, quỹ
cũng luôn mở để đón nhận sự tham gia của các chính phủ, các ngành tư nhân
ESCF có thể giúp bạn phát triển dự án của mình thành một dự án đồng thực hiện và mua tín
dụng Carbon của bạn N ếu bạn quan tâm đến việc bán tín dụng giảm thiểu phát thải cho quỹ
Carbon Đan Mạch bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết trên Website hoặc bạn có thể liên hệ
trực tiếp với nhà quản lý quỹ tại:
Trang 39Những nhà quản lý quỹ
EcoSecurities, với các văn phòng ở Anh, Hà Lan, Hoa Kỳ, Brazil, và Australia là tổ chức lớn nhất thế giới
có mục đích tập trung vào vấn đề biến đổi khí hậu, lĩnh vực chuyên môn là buôn bán phát thải và dịch vụ tư vấn chiến lược về lĩnh vực đó Thành lập năm 1997 bởi các chuyên gia trong lĩnh vực này, EcoSecurities đã được bầu chọn là công ty tư vấn JI và CDM tốt nhất do các độc giả của tạp chí “Tài chính môi trường” bình chọn cho năm hoạt động thứ 3 EcoSecurities đã phát triển và tư vấn cho các dự án giảm thiểu phát thải CO 2 cho trên 40 quốc gia, tư vấn cho trên 15 Chính phủ trong các chính sách thay đổi khí hậu EcoSecurities, cho
đến nay đã tổ chức và thực hiện một vài trao đổi giảm thiểu phát thải lớn nhất và đầu tiên trên thế giới
Standard Bank London, một bộ phận của ngân hàng Standard Bank trong nhóm các ngân hàng N am Phi,
tập trung mạnh vào năng lượng, khai thác mỏ, kim loại trên thị trường toàn cầu N gân hàng có nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc tăng vốn góp, nợ, quỹ phát sinh cho các dự án, dù đó là các dự án phát thải tại thực địa hay dự án nâng cao quỹ (dù đó là các dự án công nghệ sạch hoặc cải tạo thiết bị) Thông qua sự kết hợp với EcoSecurities, ngân hàng sẽ có thể trợ giúp cho các khách hàng là chính phủ hoặc tập đoàn trong vấn đề tài chính dự án giảm thiểu phát thải toàn cầu
3.4.6 Chương trình JI/CDM của Áo
(Cơ hội tốt nhất cho những người bán tín dụng giảm thiểu phát thải)
Chính phủ Áo khởi đầu chương trình JI/CDM cho việc mua giảm phát thải được tạo ra từ những dự án theo JI và CDM N gười Áo sẽ sử dụng những phần giảm thiểu phát thải này để đáp ứng các mục tiêu của mình theo N ghị định thư Kyoto phù hợp với chiến lược khí hậu quốc gia Mục đích chính của chương trình JI/CDM của Áo là việc mua các đơn vị giảm phát thải (EURs) và chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được tạo ra bởi các dự án JI/CDM có “giá trị cao” và tài chính của những khoản đầu tư vô hình liên quan đến một dự án cụ thể (nghiên cứu đường cơ sở)
Điều 6 của N ghị định thư định nghĩa các dự án JI như là các dự án giảm phát thải được đồng thực hiện bởi bởi 2 nước thuộc phụ lục I CDM được quy định tại Điều 12 chỉ ra sự thực hiện của các dự án giảm phát thải tại các quốc gia không được đề cập trong phụ lục I của Công ước Khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu
www.ji-cdm-austria.at/kyoto
a Ưu điểm của chương trình Áo
• Thuật ngữ chính xác của thoả thuận mua bán giảm phát thải được xác định trên cơ sở của
từng trường hợp riêng biệt Việc thanh toán thường được thực hiện khi giao ERUs/CERs, nhưng cũng có thể thanh toán trước
• Có thể cấp tài chính cho một khoản đầu tư và dịch vụ vô hình liên quan đến một dự án cụ
thể
• Về nguyên tắc, không có giới hạn về quy mô dự án
• Có được sự trợ giúp toàn diện
www.ji-cdm-austria.at/answers
b Điều kiện chọn ứng viên
Giá trả cho tín dụng giảm phát thải có thể được nộp bởi 1 cá nhân trong và ngoài nước hoặc (tổ chức pháp lý) được đảm bảo là chi trả hợp pháp cho ERUs/CERs
www.ji-cdm-austria.at/guides
c Điều kiện dự án
Tất cả các nước chủ nhà tiềm năng của JI và CDM đều có đủ điều kiện tham gia chương trình JI/CDM của Áo Để việc hợp tác được thuận lợi, Áo đã ký các thoả thuận song phương (Văn bản ghi nhớ, MoU) với một số quốc gia có tiềm năng thực hiện dự án dựa trên một số khía
Trang 40cạnh liên quan đến N ghị định thư Kyoto, nhưng các thỏa thuận này không bao gồm điều kiện ban đầu để dự án được chấp nhận
Các kiểu dự án sau phù hợp với chương trình JI/CDM của Áo
• Xây dựng các nhà máy CHP;
• Dự án chuyển đổi sử dụng nhiên liệu;
• Dự án sử dụng năng lượng tái tạo;
• Dự án dẫn đến tránh được hoặc thu hồi năng lượng của khí từ các bãi rác chôn lấp;
• Các biện pháp quản lý rác thải nhằm tránh được phát thải KN K;
• Dự án liên quan đến giảm tiêu thụ năng lượng cuối cùng
(Các biện pháp nâng cao hiệu suất năng lượng)
Các dự án đề xuất phải phù hợp luật lệ và yêu cầu đối với các dự án JI/CDM theo N ghị định thư Kyoto và các quyết định của COP có liên quan và nhất thiết phải đóng góp cho việc phát triển bền vững ở nước chủ nhà Các giải pháp giảm thiểu phát thải có được từ hoạt động của dự
án JI/CDM phải bổ sung cho các dự án khác mà các dự án đó không có hoạt động trên cdm-austria.at/legal
www.ji-d Nhà quản lý chương trình
Đại diện cho Bộ N ông nghiệp, Lâm nghiệp, Môi trường và Quản lý nước của Áo, Kommunalkredit Public Consulting (KPC) chịu trách nhiệm quản lý chương trình Hoạt động kinh doanh chính của KPC là quản lý những kế hoạch hỗ trợ về môi trường và kinh tế và những chương trình trợ giúp phát triển, cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong và ngoài nước www.ji-cdm-austria.at/legal
e Thông tin và trợ giúp thêm
Các tài liệu pháp luật của Áo có liên quan và hướng dẫn chi tiết chương trình JI/CDM của
Áo cho việc đệ trình dự án như mẫu PIN , PDD có thể tải về từ trang Web của chương trình: www.ji-cdm-austria.at hoặc www.klimaschutzprojekte.at
Các chuyên gia của KPC sẽ sẵn sàng đưa ra những hỗ trợ cần thiết và toàn diện khi bạn có yêu cầu, để biết thêm thông tin, xin mời liên hệ:
KOMMUN ALKREDIT PUBLIC CON SULTIN G GMBH
3.5 Sự đóng góp của các cơ quan tài chính và Quỹ
3.5.1 Chương trình CDM/JI của Phần Lan
Programme Manager Kari Họmekoski & Research Scientist Hanna-Mari Ahonen
Finnish CDM/JI Pilot Programme, Finnish Environment Institute (SYKE)
P.O Box 140, FIN-00251 Helsinki, FINLAND Tel +358-9-4030 0421, Fax +358-9-4030 0491, E-mail kari.hamekoski@ymparisto.fi http://global.finland.fi/english/projects/cdm