1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁCH HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC PHÂN PHỐI TẠI LIÊN MINH CHÂU ÂU

165 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách sẽ mô tả các kênh phân phối cho nhiều sản phẩm quan trọng của các nhà xuất khẩu Việt Nam, bao gồm thực phẩm, quần áo, giầy dép cũng như đồ gỗ, đồng thời cung cấp thông tin về h

Trang 1

SÁCH HƯỚNG DẪN

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC PHÂN PHỐI TẠI LIÊN MINH CHÂU ÂU

Mã hoạt động: EU-13

Tác giả: Andras Lakatos, Chuyên gia quốc tế

Nguyễn Cẩm Nhung, Chuyên gia trong nước

Hà Nội, tháng 7/2014

Tài liệu này được soạn thảo với sự hỗ trợ về tài chính từ Ủy ban Châu Âu Tài liệu thể hiện quan điểm của tác giả và không ảnh hưởng đến quyết định chính thức của Ủy ban cũng như Bộ Công Thương

Trang 2

2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

Từ viết tắt 5

1.Lời dẫn 6

2.Lời mở đầu 7

3.Tổng quan về lĩnh vực phân phối của EU 7

4 Lĩnh vực phân phối của một số các nước thành viên: 18

4.1 Lĩnh vực phân phối của Đức 18

4.1.1 Tập trung vào Tập đoàn METRO 21

4.2 Lĩnh vực bán lẻ của Pháp 24

4.2.1 Tập trung vào Tập đoàn Casino 26

4.3 Lĩnh vực bán lẻ của Hà Lan 29

4.4 Lĩnh vực bán lẻ của các nước thành viên Đông và Tây EU khác 30

4.4.1 Áo 30

4.4.2 Bỉ 31

4.4.3 Đan Mạch 34

4.4.4 Phần Lan 34

4.4.5 Thụy Điển 35

4.4.6 Vương quốc Anh 37

4.5 Lĩnh vực bán lẻ của các nước Liên minh châu Âu khu vực Địa Trung Hải 39

4.5.1 I-ta-li-a 39

4.5.2 Tây Ban Nha 39

4.6 Các lĩnh vực bán lẻ ở các nước trung tâm Liên minh châu Âu 40

4.6.1 Cộng hòa Séc 41

4.6.2 Hung-ga-ri 41

4.6.3 Ba Lan 42

5.Các kênh phân phối chính theo lĩnh vực và theo các nước thành viên 45

5.1 Rau củ và hoa quả tươi 45

5.1.1 Liên minh châu Âu 45

5.1.2 Pháp 50

5.1.3 Đức 51

5.1.4 Hà Lan 53

5.2 Rau quả chế biến 54

5.2.1 Liên minh châu Âu 54

5.2.2 Pháp 57

5.2.2.1 Nước quả ép và cô đặc 57

5.2.2.2 Rau quả đóng hộp 57

5.2.3 Đức 58

5.2.3.1 Nước quả ép và cô đặc 58

Trang 3

3

5.2.3.2 Rau quả đóng hộp 60

5.3 Cá và hải sản 60

5.3.1 Liên minh châu Âu 60

5.3.2 Pháp 61

5.3.3 Đức 63

5.3.4 Anh 65

5.4 Cà phê 69

5.5 Chè 72

5.6 Hạt điều 74

5.7 Gạo 76

5.8 Quần áo và giày dép: 80

5.8.1 Pháp 82

5.8.2 Đức 84

5.8.3 Hà Lan 84

5.9 Đồ gỗ nội thất và trang trí 85

5.9.1 Nội thất 85

5.9.2 Đỗ gỗ trang trí trong nhà 88

6.Các yêu cầu cần phải đáp ứng để bán sản phẩm của Việt Nam 91

6.1 Hàng thực phẩm 92

6.1.1 Các yêu cầu chung đối với thực phẩm 92

6.1.1.1 Luật thực phẩm của EU 92

6.1.1.2 Ghi nhãn thực phẩm 93

6.1.1.3 Các yêu cầu về bao bì và đóng gói 95

6.1.1.4 Các quy định về phụ gia thực phẩm 96

6.1.1.5 Thuốc bảo vệ thực vật và các chất gây ô nhiễm 96

6.1.1.6 Các tiêu chuẩn riêng 98

6.1.2 Rau quả tươi 102

6.1.2.1 Quy định về thuốc trừ sâu 102

6.1.2.2 Các chất ô nhiễm 102

6.1.2.3 Tiêu chuẩn tiếp thị 104

6.1.2.4 Yêu cầu kiểm dịch thực vật 105

6.1.2.5 Yêu cầu ghi nhãn 105

6.1.3 Trái cây và rau quá chế biến 105

6.1.3.1 An toàn thực phẩm 105

6.1.3.2 Các chất gây ô nhiễm 106

6.1.3.3 Ghi nhãn 108

6.1.4 Cá và hải sản 109

Trang 4

4

6.1.4.1 Quốc gia và doanh nghiệp được chấp thuận 110

6.1.4.2 Giấy chứng nhận đánh bắt 110

6.1.4.3 Giấy chứng nhận sức khỏe 110

6.1.4.4 Các chất gây ô nhiễm 110

6.1.5 Cà phê và Chè 111

6.1.5.1 Thuốc trừ sâu và các chất gây ô nhiễm 112

6.1.5.2 Các yêu cầu về ghi nhãn và đóng gói 113

6.1.6 Hạt điều 113

6.1.7 Gạo 113

6.2 Giày dép và quần áo 113

6.2.1 Quy định về sản phẩm an toàn 113

6.2.2 Những chất hóa học bị hạn chế 114

6.2.3 Những yêu cầu về ghi nhãn 114

6.3 Đồ nội thất và những sản phẩm bằng gỗ tương tự khác 114

6.3.1 Độ an toàn sản phẩm và trách nhiệm pháp lý 114

6.3.2 Đóng gói 115

6.3.3 Các quy định về gỗ 115

6.3.4 Cấp giấy phép FLEGT 115

7 Các khuyến nghị nhằm thúc đẩy thương mại trực tiếp giữa các nhà xuất khẩu Việt Nam và các nhà phân phối bán buôn và bán lẻ tại EU 116

Tài liệu tham khảo 118

Phụ lục 1: Các mặt hàng rau quả tươi nhập khẩu của EU 120

Phụ lục 2: Các mặt hàng rau và thực phẩm chế biến của EU 124

Phụ lục 3a: Hàng thủy sản nhập khẩu của EU 132

Phụ lục 3b: Nhà cung cấp cá và hải sản lớn của Pháp, Đức và Anh 138

Phụ lục 4a: Nhập khẩu cà phê của châu Âu 142

Phụ lục 5: Nhập khẩu trà của Châu Âu: 144

Phụ lục 6: Nhập khẩu hạt điều của Châu Âu: 145

Phụ lục 7: Nhập khẩu gạo của châu Âu 146

Phụ lục 8a: Nhập khẩu đồ may mặc của châu Âu 147

Phụ lục 8b: Nhập khẩu giày dép của châu Âu 149

Phụ lục 9: Nhập khẩu đồ nội thất của châu Âu 150

Phụ lục 10: Các hội chợ thương mại thực phẩm lớn của châu Âu mà các nhà xuất khẩu Việt Nam cần quan tâm 152

Phụ lục 11: Các loại cửa hàng phân phối và những nhà phân phối lớn ở 1 vài nước thành viên EU 154

Phụ lục 12: Từ điển thuật ngữ 162

Trang 5

5

Từ viết tắt

Trang 6

6

1.Lời dẫn

Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của châu Âu (EU-MUTRAP) được triển khai

từ ngày 11 tháng 12 năm 2012 nhằm mục đích hỗ trợ Bộ Công Thương Việt Nam (MOIT) tăng cường sự hội nhập của Việt Nam vào hệ thống thương mại tiểu vùng, khu vực và toàn cầu, đồng thời đẩy mạnh quan hệ thương mại và đầu tư giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam

Dự án EU-MUTRAP là sự tiếp nối về hợp tác thành công giữa Liên minh châu Âu (EU) và

Bộ Công Thương Việt Nam trong lĩnh vực hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thương mại của Dự

án Hỗ trợ chính sách thương mại đa biên trước đây (MUTRAP) và những mốc quan trọng của một thời kỳ mới và trong mối quan hệ hợp tác giữa EU và Việt Nam

Cuốn sách hướng dẫn này được thực hiện là một phần của hoạt động “Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ về các quy trình phân phối và nhu cầu thị trường tại EU”, thuộc Hợp phần 1 trong Dự án EU-MUTRAP nhằm “Cải thiện quan hệ thương mại và đầu tư EU-Việt Nam + đàm phán và thực thi FTA EU-Việt Nam” sắp được ký kết tới đây

Việc soạn thảo cuốn Sách hướng dẫn này đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của Việt Nam về chuyển trọng tâm hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thương mại của EU theo hướng hỗ trợ hội nhập sâu hơn và các vấn đề sau biên giới, cụ thể Bộ Công Thương mong muốn chuyên gia EU xây dựng năng lực nhằm hiểu rõ hơn các quy định, yêu cầu của EU đối với các sản phẩm xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam sang thị trường này Cuốn Sách hướng dẫn cũng trực tiếp hỗ

trợ cho Kế hoạch phát triển sản xuất công nghiệp và thương mại giai đoạn 2011 – 2015, trong

đó nêu rõ mục tiêu của Chính phủ là đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa có tính cạnh tranh cao,

đồng thời tận dụng tối đa những lợi ích do Hiệp định Thương mại tự do mang lại

Cuốn Sách hướng dẫn sẽ mang lại nhiều thông tin quan trọng cho các nhà xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU sắp được ký kết Trên thực tế, việc cắt giảm thuế nhập khẩu cũng như điều kiện tiếp cận thị trường của EU sẽ ngày càng được quyết định bởi các quy định sau biên giới của chính phủ và điều kiện tiếp thị tư nhân của các nhà phân phối Mặc dù tại Việt Nam đã có khá nhiều thông tin liên quan đến Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT), bao gồm Mạng lưới TBT Việt Nam với Cổng thông tin đã được chính Dự án MUTRAP II hỗ trợ xây dựng, thì còn có quá ít thông tin về các quy định do các doanh nghiệp phân phối EU đề ra Tuy nhiên, cần thấy rõ rằng đây là phương pháp được nhiều doanh nghiệp phân phối EU sử dụng (chủ yếu là các hệ thống siêu thị, đại siêu thị, các

tổ chức bán lẻ…), nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến khả năng phân phối của hàng Việt

Trang 7

7

2.Phần giới thiệu

Cuốn Sách hướng dẫn là tập hợp những thông tin căn bản về lĩnh vực phân phối của EU liên quan đến những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Cuốn sách sẽ mô tả các kênh phân phối cho nhiều sản phẩm quan trọng của các nhà xuất khẩu Việt Nam, bao gồm thực phẩm, quần áo, giầy dép cũng như đồ gỗ, đồng thời cung cấp thông tin về hoạt động của các nhà bán lẻ, bán buôn chính trong những lĩnh vực này Sách cũng bao gồm những thông tin về khung pháp lý và các quy định luật pháp có liên quan đến tiếp thị sản phẩm, những quy định

kỹ thuật đặc biệt theo tiêu chuẩn riêng của các nhà phân phối

Tác giả mong muốn cuốn sách sẽ là nguồn cung cấp những thông tin căn bản nhất cho các nhà xuất khẩu Việt Nam trong việc tìm hiểu khả năng xuất khẩu sang EU Mục tiêu của cuốn sách cũng nhằm hỗ trợ Bộ Công Thương nâng cao sự hiểu biết của các công ty Việt Nam về quá trình phân phối và yêu cầu của thị trường EU, từ đó điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với những yêu cầu này Cuốn sách sẽ là công cụ hữu ích cho các nhà sản xuất, xuất khẩu, các luật gia trong lĩnh vực thương mại và sinh viên đang mong muốn thu thập thông tin sâu hơn về kênh phân phối năng động này

Những thông tin nêu trong cuốn sách chỉ nhằm những mục tiêu đã nêu ở trên, trong mọi trường hợp, đây không được coi là những lời khuyên cho một chiến lược tiếp thị chuyên ngành Thực vậy, các nhà xuất khẩu của Việt Nam cần tự tìm ra lối đi riêng cho sản phẩm của mình phù hợp với thị trường và khách hàng mục tiêu mà họ đề ra

3.Tổng quan về lĩnh vực phân phối của EU

Lĩnh vực phân phối của EU bao gồm rất nhiều thành phần tham gia ở mọi công đoạn của chuỗi giá trị.1 Các kênh phân phối kết nối sản xuất và nhập khẩu ở một đầu với người tiêu dùng ở đầu kia, rất đa dạng và thay đổi tuỳ theo rất nhiều yếu tố, ví dụ như loại mặt hàng, độ tinh xảo của sản phẩm, sự phân mảng theo khách hàng mục tiêu, trình độ phát triển của các nước thành viên, trình độ hội nhập vào hệ thống cung ứng… Do đó, không thể đưa ra một định nghĩa duy nhất mô tả về các kênh phân phối cho toàn bộ Liên minh châu Âu

Để đáp ứng mục đích thống kê, lĩnh vực dịch vụ phân phối của EU được chia thành 3 nhóm lớn: kinh doanh mô tô, bán sỉ và bán lẻ, và theo truyền thống lại được chia thành 6 phân nhóm:

1.Kinh doanh mô tô2

2.Bán buôn:

a.Đại lý hưởng hoa hồng

b.Bán buôn tự chủ (tức là phân phối sản phẩm do chính mình sản xuất ra)

Trang 8

8

a.Bán lẻ xăng dầu phục vụ các loại xe gắn máy

b.Kinh doanh bán lẻ khác (chuyên ngành)

c.Các nhà bán lẻ không chuyên ngành (ví dụ: siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện dụng…)

Lĩnh vực phân phối do hai phân nhóm thống lĩnh phần lớn các hoạt động, là bán buôn tự phục

vụ và kinh doanh bán lẻ chuyên ngành khác, hai nhóm này chiếm đến 2/3 giá trị gia tăng và nhân công của cả ngành phân phối

Các công ty bán buôn thường không bán trực tiếp cho người tiêu dùng mà cho các nhà kinh doanh và bán lẻ Các nhà bán lẻ thường bán trực tiếp tới người tiêu dùng, nhưng có thể không chỉ giới hạn như vậy

Phân khúc bán buôn của ngành phân phối là một trong những lĩnh vực lớn nhất của EU (với

27 nước thành viên), đặc biệt nếu tính theo đầu ra Năm 2010, lĩnh vực này bao gồm 1,8 triệu doanh nghiệp, và mang lại 5.258 tỷ euro doanh thu, tương đương với 22,2% của tổng nền kinh

tế kinh doanh phi tài chính Có khoảng 10,4 triệu người lao động trong EU-27 hoạt động trong lĩnh vực này tương đương 7,9% tổng số nhân công hoạt động trong ngành kinh tế kinh doanh phi tài chính năm 2010 Trong số các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh bán buôn, kinh doanh bán buôn tự chủ chiếm đến 93,2% giá trị gia tăng của lĩnh vực bán buôn trên toàn EU-27 năm 2009, trong khi đó, bán buôn hưởng chiết khấu hoặc theo hợp đồng chiếm số còn lại, xét theo doanh thu, bán buôn tự chủ chiếm tới 95,5%

Phân ngành bán buôn tự chủ lớn nhất tại 27 nước EU, xét theo giá trị gia tăng, là bán buôn hàng gia dụng, chiếm 28,1% tổng ngành năm 2009 Phân nhóm kinh doanh bán buôn chuyên ngành đứng vị trí thứ 2 về giá trị gia tăng (21,6% năm 2009) Chỉ có hai phân ngành khác đóng góp hơn 10% giá trị gia tăng hay nhân công của kinh doanh bán buôn, đó là bán buôn

là thực phẩm, đồ uống và thuốc lá (Nhóm 46.3) và bán buôn máy móc, thiết bị (Nhóm 46.6)

Số doanh nghiệp bán buôn hàng tiêu dùng là chính vượt quá con số 550 nghìn, chiếm khoảng 38% tổng lĩnh vực bán buôn Doanh nghiệp vừa và nhỏ (với dưới 250 nhân công) đóng góp ¾ giá trị gia tăng của cả lĩnh vực bán buôn trên toàn EU-27 (77,2%) năm 2006

Những chỉ số chính về thương mại bán buôn tại EU-27, trừ phương tiện giao thông vận tải, năm 2010

Số

DN

Số nhân công

Doanh thu

Giá trị gia tăng

Chi phí nhân công

Thương mại bán buôn, trừ phương tiện

giao thông vận tải 1 786,9 10.434,2 5 257.689 549.881 324.556

Bán buôn tính theo phí hoặc theo hợp đồng 579,7 1 004,4 236 261 37 100 17 277 Bán buôn nông sản thô và gia súc 63,3 348,3 229 009 16 650 9 000 Bán buôn thực phẩm, đồ uống và thuốc lá 207,8 1 831,9 910 000 79 255 46 462 Bán buôn hàng gia dụng 319,8 2 419,2 1 003 073 154 307 86 118 Bán buôn thiết bị tin học viễn thông (2) 60 574,4 310 000 42 182 28 576 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ kiện 0 1 300,0 400 000 73 134 51 726 Bán buôn các hàng chuyên dụng khác (2) 274 2 290,0 1 577 908 119 000 70 000 Thương mại bán buôn không chuyên 115,5 655,8 225 000 29 220 14 300

Trang 9

Doanh thu (triệu euro)

GTGT (triệu euro)

Nhân công (nghìn) GTGT

Nhân công Bán buôn hàng tiêu dùng 549,9 1741395 205935 4174 100 100

Bán buôn thực phẩm, bia và thuốc lá 213 815 894 75109 1850,1 36,5 44,3

Trang 10

10

Một số phân tích về lĩnh vực bán buôn, trừ ô tô xe máy của EU – 27 năm 2010

Trong khối EU, Đức có ngành bán buôn lớn nhất (giá trị gia tăng là 121,9 tỉ euro và năm 2010), theo sau là Pháp (77,2 tỉ euro), Anh (68,7 tỉ euro) và Ý (58,2 tỉ euro) Về trị giá gia tăng, Ý là thành viên lớn nhất trong bán buôn hưởng chiết khấu hoặc theo hợp đồng, tiếp theo

là Pháp và Anh Đối với thương mại bán buôn không chuyên, Anh đạt mức giá trị gia tăng cao nhất, tiếp theo là Ba Lan và Đức Trong sáu phân ngành bán buôn còn lại, Đức là thành viên lớn nhất về giá trị gia tăng trong khi Pháp là thành viên lớn thứ hai, nhưng không phải trong tất cả các phân ngành Đối với bán buôn nguyên liệu nông sản thô và động vật sống, Hà Lan

là thành viên lớn thứ hai, trong khi đó bán buôn thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông, Anh là thành viên lớn thứ hai, tiếp sau là Hà Lan ở vị trí thứ ba.3

3 Nguồn: http://epp.eurostat.ec.europa.eu/statistics_explained/index.php/Wholesale_trade_statistics_-_NACE_Rev._2

Trang 11

11

Các nước thành viên EU-27 lớn nhất và chuyên biệt nhất về bán buôn,

không kể phương tiện GTVT, năm 2010

GTGT cao nhất

Chuyên biệt nhất

% GTGT về kinh doanh phi tài chính (2)

(1) Số liệu này chưa được đầy đủ do thiếu thông tin từ 1 số nước thành viên

(2) tính toán tương đối để phục vụ chuyên đề nghiên cứu này

Công nghiệp bán lẻ được phân chia ra thành các ngành chính là thương mại hàng tạp hoá (chủ yếu là thực phẩm và một vài hàng gia dụng) và thương mại hàng phi tạp hoá (quần áo và giày dép, đồ nội thất và điện tử gia dụng) Hai nhóm của tiểu ngành này khác nhau đáng kể xét về đặc tính kinh tế, nhưng nhìn chung ngành thương mại hàng tạp hoá đồng nhất hơn ngành thương mại hàng phi tạp hoá Số doanh nghiệp của ngành thương mại bán lẻ của khối EU 27

là 3,6 triệu vào năm 2010, mang lại 2592 tỷ euro doanh thu và 432 tỷ euro về giá trị gia tăng (lần lượt chiếm 10,9% và 7,9% của nền kinh tế kinh doanh phi tài chính) Những doanh nghiệp này sử dụng 18,6 triệu nhân công Những đặc điểm chính của thương mại bán lẻ và lĩnh vực sửa chữa chính là sự tồn tại đông đảo của các doanh nghiệp trung bình, tạo ra doanh thu cao nhưng ít giá trị gia tăng Thương mại bán lẻ, theo định nghĩa, là một dịch vụ tập trung vào phục vụ các hộ gia đình, các doanh nghiệp bán lẻ thường phục vụ cho một thị trường địa phương nào đó Như vậy, sẽ có khá ít tính chuyên dụng trong hoạt động nói chung của các doanh nghiệp này và không bất ngờ khi mà năm 5 thành viên EU với dân số đông nhất cũng

đã tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất: Đức (86,5 tỷ euro), Anh (76,8 tỷ euro), Pháp (72,6 tỷ euro), Ý (50,1 tỷ euro) và Tây Ban Nha (43,1 tỷ euro)

Trong nhóm EU-27 nói chung, doanh thu bán lẻ của các cửa hàng không chuyên dụng đóng góp hơn 1/3 (34,8%) giá trị gia tăng của thương mại bán lẻ năm 2009 trong khi mà ngành thương mại bán lẻ ở các cửa hàng chuyên dụng chiếm 60,2% và doanh thu bán lẻ ở các cửa hàng còn lại là 5,1% Xét về nhân công, số nhân lực phân chia ở các cửa hàng này cũng gần như tương đương hoặc thấp hơn một chút đối với các cửa hàng chuyên dụng và cao hơn cho hai loại cửa hàng còn lại

Đối với hoạt động kinh doanh tại các cửa hàng chuyên dụng, hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất trong EU27 là bán lẻ, cao hơn 31,1% so với năm 2009, tính theo giá trị gia tăng Như vậy, hoạt động bán lẻ chiếm tới trên nửa giá trị gia tăng ở các cửa hàng chuyên dụng; bao gồm: bán lẻ hàng may mặc, trang sức, giày dép, dược phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm y tế, dụng cụ làm vườn và hàng đã qua sử dụng Xét theo giá trị gia tăng, doanh thu lớn nhất là

Trang 12

12

bán lẻ hàng gia dụng, thức ăn, đồ uống, thuốc lá và những sản phẩm văn hóa và giải trí Hai hoạt động còn lại của lĩnh vực bán lẻ chuyên dụng tại cửa hàng (dù còn khá nhỏ) l là bán lẻ các thiết bị thông tin truyền thông và nhiên liệu ô tô

Thương mại bán lẻ bên ngoài cửa hàng được chia ra thành công nghiệp bán lẻ thông qua các gian hàng và thị trường (nhóm 47.8), đóng góp khoảng 1% vào giá trị gia tăng của ngành thương mại bán lẻ năm 2010 và hoạt động mang qui mô lớn hơn, không ở cửa hàng, gian hàng hay chợ, ví dụ đặt hàng qua thư điện tử được ước tính là đóng góp khoảng 4% vào giá trị gia tăng của cả ngành

Các chỉ số bán lẻ chính, không tính đến phương tiện GTVT các nước EU-27, năm 2010

Doanh số (triệu euro)

Giá trị gia tăng (triệu euro)

Nhân công (nghìn)

Thị phần%

Giá trị gia tăng

Nhân công

Cửa hàng chuyên bán lẻ thực phẩm 500,5 130 000 26 000 1450,0 100,0 100,0

Thịt và các sản phẩm từ thịt 120,0 32 356 6 897 367,6 26,5 25,4 Bánh mỳ, bánh ngọt, bột bánh kẹo

Kinh doanh bán lẻ tại các cửa hàng không chuyên góp 34,8% vào giá trị gia tăng của thương mại bán lẻ toàn EU-27 năm 2009, trong khi đó doanh thu từ các cửa hàng không chuyên dụng chiếm 60.2% và kinh doanh nhỏ lẻ tại các cửa hàng tiện lợi chiếm 5.0% Tại các cửa hàng bán

Trang 13

13

lẻ chuyên dụng, thì doanh thu từ bán lẻ quần áo, giày dep, đồ trang sức, dược phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm y tế , đồ làm vườn mang lại trên 50% giá trị gia tăng Các sản phẩm mang lại doanh thu lớn tiếp theo là thiết bị gia dụng, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá và các mặt hàng văn hóa phẩm, giải trí Các sản phẩm thiết bị thông tin, truyền thông, nhiên liệu ô tô chỉ chiếm phần rất nhỏ trong tổng doanh thu Các hoạt động bán lẻ ngoài cửa hàng như quầy hàng trên phố hoặc quầy hàng trong trung tâm thương mại đóng góp 1% trong giá trị gia tăng của toàn

hệ thống bán lẻ của EU-27 trong năm 2010 Một số hoạt động mang lại doanh thu lớn hơn, không sử dụng đến quầy hàng là bán lẻ, đặt hàng qua thư đóng góp 4% trong toàn ngành

Tầm quan trọng của các hoạt động trong kinh doanh bán lẻ được phân tích qua nhứng số liệu sau:

Phân tích ngành thương mại bán lẻ của EU - 27, trừ ngành ô tô, xe máy, năm 2010

Trang 14

14

Chỉ số quan trọng của công nghiệp bán lẻ EU-27 ( trừ xe cơ giới và xe máy), năm 2010

Thương mại bán buôn, trừ xe cơ giới và xe máy

TM bán lẻ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá tại các cửa hàng chuyên dụng 19,6 15,6 125,6 10,0

TM thiết bị thông tin và truyền thông tại các cửa hàng chuyên dụng 26,0 21,6 120,0 5,5

TM vật phẩm văn hóa và đồ chơi tại các cửa hàng chuyên dụng 22,0 18,5 120,0 7,5

DN (nghìn)

Doanh thu (triệu euro)

GTGT (triệu euro)

Nhân công (nghìn)

GTGT Nhân công Hàng hóa mới (không phải là thực

phẩm) bán lẻ trong các cửa

hàng chuyên dụng

1966,6 : 210 878 8 553,2

100,0 100,0 Hàng y tế, dược phẩm, mỹ phẩm

và sản phẩm vệ sinh 200,8 204 320 44 153 1 262,4 19,4 14,8 Dụng cu đo lường dược phẩm 126,3 150 000 32 000 800,0 15,2 9,4

Trang 15

15

Có thể nói sản phẩm đóng hộp xuất khẩu của Việt Nam rất có thể đến với người tiêu dùng cuối cùng tại các cửa hàng tạp hoá, phần mục này tập trung chủ yếu vào thương mại tạp hoá Một lí do nữa không hề nhỏ giải thích vì sao lĩnh vực chúng tôi tập trung vào phân khúc này là bởi vai trò dẫn đầu của nó trong toàn bộ hệ thống phân phối Thực vậy, trong ngành công nghiệp bán lẻ, thực phẩm và những sản phẩm tiêu thụ nhanh (FMCGs) được bán thông qua những cửa hàng tạp hoá đã tạo nên cấu phần lớn nhất choa tổng doanh số Điều này không hề bất ngờ vì những đại lí bán lẻ hiện đại với qui mô rộng rãi (các siêu thị và quan trọng hơn là đại siêu thị) vừa cung cấp dịch vụ thực phẩm truyền thống đồng thời trở thành những nhà bán lẻ lớn Ví dụ như ở Anh, doanh thu bán lẻ qua những cửa hàng tạp hoá bao gồm thức ăn và đồ uống, những hàng tạp phẩm phi thực phẩm (như đồ điện tử và gia dụng) năm 2005 đã chiếm tới gần nửa (48,8%) doanh thu bán lẻ của toàn nước Anh và 13,1% tổng mức chi tiêu vào đồ gia dụng Hơn nữa, cũng chính ngành công nghiệp bán lẻ thực phẩm hay hàng tạp hoá đã dẫn tới những biến đổi được đề cập trên đây

Top 10 đại lí bán lẻ thực phẩm ở châu Âu năm 2012

Doanh thu (tỉ) Xếp hạng Công ty

Biểu đồ phía dưới cho ta thấy sự phân bổ doanh thu từ bán hàng tạp hóa tại các cửa hàng ở

các quốc gia

Trang 16

16

Tính trung bình, doanh thu từ siêu thị chiếm chỉ hơn 33% doanh số của cửa hàng tạp hóa vào năm 2009 Tuy vậy, ở mức độ quốc gia, thị phần của nó thấp nhất ở Đức (khoảng 2,5%) trong khi của hàng đại hạ giá lại chiếm lĩnh đa phần doanh thu cửa hàng tạp hóa, và ở Síp, nơi mà những nhà bán lẻ truyền thống nhỏ hơn chiếm một tỉ lệ khá lớn doanh thu Thị phần của siêu thị khá cao ở Hà Lan và Malta, nơi các đại siêu thị chỉ chiếm một tỉ lệ khá nhỏ trong doanh thu tạp hoá Ở Hà Lan, việc hạn chế lập kế hoạch đã giải thích cho sự thiếu vắng của các siêu thị lớn

Tính trung bình, đại siêu thị chiếm khoảng 25% doanh thu tạp hoá Thị phần của họ cao nhất

là ở Pháp, được coi là ngôi nhà của những đại siêu thị, với hơn 40% và cũng là khá cao tại Phần Lan và Slovenia Kinh doanh cửa hàng bán lẻ chiếm gần 14% doanh thu tạp hoá nhưng con số này còn cao hơn nữa ở những quốc gia như Đức và Áo Những hình thức bán lẻ truyền thống hơn, ví dụ như đại lí bán thực phẩm qui mô nhỏ và đại lí bán lẻ chuyên ngành, chiếm một tỉ lệ khá hơn trong doanh thu bán lẻ ở Hi Lạp và Síp Nhìn chung, thị phần của các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng bán lẻ đã tăng trong khi mà đại lí cung cấp thực phẩm qui mô nhỏ, doanh nghiệp bán lẻ chuyên về thực phẩm, đồ uống và thuốc lá suy giảm

Trang 17

17

Trong khối EU, cũng như ở các nước phát triển, do rất nhiều yếu tố, cấu trúc truyền thống thể hiện qua hoạt động đại lí bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất và bán chúng cho các nhà sản xuất khác hoặc là đại lí bản lẻ - sau đó sản phẩm được bán cho những người tiêu dùng - đã không còn là đặc trưng cho chuỗi giá trị Hệ thống phân phối EU gần đây, mặc dù không diễn

ra trên toàn bộ thị trường các sản phẩm hay cùng ở mức độ tương tự, đã trải qua những thay đổi sâu sắc về mặt cơ cấu thể hiện ở sự tập trung hóa ngày càng gia tăng và hội nhập về chiều sâu Ranh giới giữa phân khúc truyền thống trở nên mờ nhạt và rất nhiều chức năng phổ biến tại một phân khúc giờ đây đã được thay thế bởi chức năng khác

Ranh giới giữa việc sản xuất, bán buôn và bán lẻ luôn giao động, phụ thuộc vào tình hình kinh

tế tại một thời điểm và những quyết định cá nhân hay chiến lược công ty Những công ty đang liên tục hội nhập hoặc phân nhánh các hoạt động (theo chiều lên hoặc xuống), hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện qua các hợp đồng, dẫn tới những hình thức “bán hội nhập” phức hợp

Ví dụ, Promodes (Pháp) là một công ty bán buôn đã mở rộng hoạt động của nó theo hướng đi xuống (bán lẻ) trực tiếp bằng cách cung cấp hậu cần cho nhiều đại lí bán lẻ độc lập Ngược lại, Carrefour lại là một đại lí bán lẻ đã hội nhập một số hoạt động bán buôn và sản xuất (thông qua sản phẩm riêng) để nâng cao lợi nhuận Những ranh giới không ổn định này cũng gồm các dịch vụ dành cho người tham gia vào chuỗi cung cấp và dịch vụ do chính họ tạo ra

Do một số lượng lớn yêu cầu về dịch vụ và chất lượng, chuỗi phân phối từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng đã trở nên thống nhất hơn với vai trò của nhiều thành phần (nhà sản xuất, bán lẻ, bán buôn) làm cho việc tách rời họ ngày càng khó khăn hơn

Trong xu hướng tiến tới sự hội nhập về chiều sâu, các dây chuyền bán lẻ liên tiếp bỏ qua các đại lí bán buôn và xử lí trực tiếp với các nhà sản xuất Công nghệ thông tin đã góp phần vào

xu hướng này vì nó giúp những nhà bán lẻ tinh chỉnh nhu cầu danh mục hàng hóa của họ và cắt giảm vai trò lưu trữ của những nhà bán lẻ chuyên ngành (đó cũng là kết quả của việc thuê ngoài dịch vụ hậu cần) Các nhóm mua bán lẻ số lượng lớn thường đồng nhất chức năng bán buôn và bán lẻ Đồng thời, một vài đại lí bán buôn đã kết thúc các hoạt động truyền thống bằng việc đưa ra các dịch vụ phụ và chuyển tới những thị trường bán lẻ chuyên ngành

Việc áp dụng phương pháp phân phối kịp thời, đơn lẻ hoặc chính sách song song tìm nguồn cung ứng đa quốc gia, làm tăng việc sử dụng hợp đồng sản xuất kết hợp đặt hàng, giảm bớt vòng quay sản xuất, làm tăng phạm vi, sự phức tạp và tầm quan trọng của việc phân phối, hậu cần cũng như biến đổi mối quan hệ giữa nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ (điều này giúp các cá nhân tăng cường quan hệ hợp tác) Để cạnh tranh trong ngành công nghiệp ngày càng chuyên sâu này, các công ty nhỏ tham gia vào các thương vụ hợp tác (mua theo nhóm, liên kết đồng minh và thoả thuận nhượng quyền thương mại)

Các nhóm mua hàng tạp hóa chính của châu Âu và bảng phân công thành viên của họ như sau:

Tập đoàn Quốc gia vận hành Thành viên

Eroski Intermarche'

Trang 18

18

Booker Dansk Supermarked Delhaize

Elomas

Esselunga Hagar ICA Jerónimo Martins Kesko

Migros Morrisons Superquinn Système U BIGS 13 SPAR có đại lí ở

Áo

Bỉ Croatia Cộng hoà Séc Đan Mạch

Eire Phần Lan

Hi Lạp Hung-ga-ri

Ý

Hà Lan Xlo-via Thuỵ Sĩ Anh

Coopernic 23 Tập đoàn Rewe

E.Leclerc Colruyt Conad Coop Schweiz

Casino Euromadi Markant

SupperGros Tập đoàn Musgrave Tuko Logistics ESD Italia

Mercator Norgesgruppen Superunie Nguồn:http://www.igd.com/our-expertise/Retil-outlook/3395/Grocery-Buying-Groups./

Sự tập trung và hợp nhất có chiều sâu đã giúp tăng cường sức mạnh của các nhà phân phối với đại lí cung cấp cũng như sự phát triển của các sản phẩm thương hiệu riêng

4 Lĩnh vực phân phối của một số các nước thành viên:

Nhìn chung, lĩnh vực phân phối của các nước thành viên EU đều theo nét đặc trưng chung của tất cả các nước Sự khác biệt chính nằm hầu hết trong việc phân nhánh đặc thù ở khâu bán lẻ, chủ yếu theo thói quen của người tiêu dùng và luật lệ của các nước thành viên mà ảnh hưởng tới các nhà bán lẻ lớn (ví dụ như quy định về xây dựng và qui hoạch phân vùng) Do đó, mục này tập trung vào phân khúc bán lẻ trong lĩnh vực phân phối của ba nước thành viên: Pháp, Đức và Hà Lan

Như trong phần phụ đã nói ở trên và với lí do tương tự, chúng tôi sẽ đi sâu về bán lẻ tạp hoá phân chia theo lĩnh vực

4.1 Lĩnh vực phân phối của Đức

Đức có thị trường thực phẩm và nước giải khát lớn nhất châu Âu Một phần nhu cầu thực phẩm, đồ uống của Đức sử dụng sản phẩm trong nước Tuy nhiên, nhìn chung Đức nhập khẩu toàn bộ các sản phẩm lương thực Đối tác thương mại chính của Đức trong lĩnh vực này tại

EU là các nước thành viên khối, sau đó là Nga, Mỹ, Thuỵ Sĩ và Trung Quốc (2013) Trong 10 năm vừa qua, nhập khẩu thực phẩm đã tăng đáng kể kèm theo nhu cầu gia tăng đối ovwis thực phẩm của các nước khác trong đó có những thực phẩm đặc trưng của quốc gia

Lĩnh vực bán lẻ thực phẩm của Đức được phân ra rất nhỏ: cơ cấu của khu vực được thể hiện bởi một số lượng lớn của các cửa hàng độc lập và mức độ tập trung thấp hơn so với Pháp và

Trang 19

19

Anh Các đại siêu thị thường không phổ biến Tuy nhiên, số lượng tương đối ít “các cửa hàng độc lập” do thực tế là hầu hết các cửa hàng này thuộc hợp tác hoặc hiệp hội các nhóm mua như Rewe và Edeka Tương tự như vậy, các đại siêu thị ít phổ biến hơn do số lượng lớn của các cửa hàng giảm giá

Thị phần trong các siêu thị bán lẻ thực phẩm vào năm 20054 như sau:

 Các siêu thị nhỏ (khu vực bán hàng có diện tích từ 400 tới 1.000m2): 42%

 Siêu thị lớn (khu vực bán hàng có diện tích từ từ 1.000 và 2.500m2): 18%

 Đại siêu thị (khu vực bán hàng có diện tích hơn 2.500m2): 27%

 Cửa hàng tiện dụng (cửa hàng với diện tích bán hàng nhỏ hơn 400m2) và cửa hàng truyền thống: 13%

Hậu cần, từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng ở Đức

Kênh phân phối thực phẩm và nước giải khát của Đức

Khu vực bán lẻ tạp hoá của Đức được chia thành năm đại lí bán lẻ lớn, chiếm 75% thị trường5 Đức có tỷ lệ cửa hàng giảm giá lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ thực phẩm - thị phần năm 2011 là 40% Những cửa hàng giảm giá này cung cấp một số lượng có giới hạn cho các

5 Theo số liệu thống kê của Đức thì 5 nhà bán lẻ này chiếm đến hơn 90% thị trường

Trang 20

20

sản phẩm có nhãn mác riêng với giá thấp Aldi là chuỗi cửa hàng giảm giá hàng đầu của Đức, theo sau đó là Lidl và Netto Trong một vài năm gần đây cũng đã có xu hướng người tiêu dùng thích mô hình tạp hoá nhỏ hơn bao gồm các cửa hàng tiện dụng, các đại lí bán lẻ tạp hoá nhỏ và độc lập

Rất ít các nhà bán lẻ của Đức nhập khẩu sản phẩm trực tiếp từ các nước khác Hầu hết các đại

lí bán lẻ thực phẩm thích mua từ các nhà phân phối chuyên về thực phẩm nhập khẩu Nhìn chung, những nhà bán buôn này tập trung vào nhiều sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Một số còn là chuyên gia về thực phẩm hàng đầu của một số quốc gia đặc biệt Những nhà nhập khẩu chuyên ngành này có kiến thức sâu về tất cả điều kiện nhập khẩu như chứng chỉ nhập khẩu cần thiết, nhãn mác đóng gói và chịu trách nhiệm giao hàng, thực hiện các thủ tục hải quan, kho bãi và phân phối sản phẩm trong nước Có ý kiến cho rằng những đại lí xuất khẩu nước ngoài nên tìm một đại diện địa phương để thu xếp và quảng bá sản phẩm của họ một cách thành công ở Đức

Mỗi tập đoàn bán lẻ hàng đầu của Đức có một cơ cấu kinh doanh, hệ thống thu mua, phân phối khác nhau Rất nhiều nhà bán lẻ hàng đầu đã nhân cấp chuỗi bán lẻ, thường là đa dạng hoá loại hình bán lẻ như đại siêu thị, cửa hàng giảm giá và cửa hàng gần nhà hoặc cửa hàng

đồ uống và/ hoặc cửa hàng đồ ăn Các văn phòng thu mua của tập đoàn bán lẻ lớn có thể cũng được chia ra theo mẫu hình bán lẻ và đôi khi theo vùng, quốc gia

Nhà bán buôn Cash & Carry vận hành các kho hàng lớn với thức ăn và sản phẩm phi thực phẩm Họ bán cho các đại lí bán lẻ, nhà hàng và các dịch vụ cung cấp thực phẩm các Cửa hàng C&C đưa ra một loạt sản phẩm với giá cạnh tranh Họ không hề chào đón nguời tiêu thụ trung bình Những nhà phân phối chuyên ngành trong lĩnh vực dịch vụ thực phẩm mua từ các công ty sản xuất, người nhập khẩu và thường xuyên từ các nhà xuất khẩu nước ngoài

Bán hàng trực tiếp cho các công ty bán lẻ hàng đầu của Đức rất khó Như đã đề cập phía trên, toàn bộ những đại lí bán lẻ này phụ thuộc vào các nhà phân phối/bán buôn chuyên môn cho sản phẩm của họ Tuy nhiên, một vài siêu thị thỉnh thoảng ký kết trực tiếp với nhà xuất khẩu nước ngoài và chỉ định một công ty nhập khẩu theo lựa chọn của họ để mang sản phẩm vào

Trang 21

21

Đức Người mua hàng cho nhà bán lẻ có thể chỉ hứng thú với sản phẩm nhập khẩu trực tiếp nếu chúng độc, sở hữu đặc tính cụ thể hoặc có lợi ích dễ thấy xét về mặt chất lượng giá cả hoặc được hỗ trợ về tài chính, khuyến mãi

Nguồn: Tác giả tính toán từ nguồn BMI: Báo cáo thực phẩm và đồ uống của Đức quý 4.2010

Đối với những công ty thực phẩm và nước giải khát nước ngoài, một cách hiệu quả khác để tìm nhánh phân phối hợp lý cho sản phẩm của họ là tham gia vào nhiều hội chợ chuyên ngành thực phẩm ở Đức Những triển lãm thương mại như ANUGA, Green Wekk hay BioFach ở Đức tự hào đạt được một danh tiếng nổi trội với các chuyên gia toàn cầu Tham gia vào bất kỳ

sự kiện nào trên đây sẽ hỗ trợ để liên kết trực tiếp với những đại lý môi giới, nhà nhập khẩu

và nhà bán buôn của Đức

4.1.1 Chú trọng vào Tập đoàn METRO

Tập đoàn METRO của Đức có hơn 280.000 nhân viên và doanh thu trung bình năm là 66 tỉ euro, là đại lí bán lẻ lớn thứ tư thế giới sau Wal-Mart (doanh thu 271 tỉ euro), Carrefour (82 tỉ euro) và Tesco (68 tỉ euro)6 Gần 60% của thu nhập của Tập đoàn METRO tới từ ngoài nước Đức Điều này cho thấy mức độ toàn cầu hoá cao của Tập đoàn này Trong suốt hơn 50 năm vừa qua, họ đã phát triển và vươn lên từ một khởi đầu khiêm tốn ở thung lũng Rurh của Đức đạt tới quy mô và tầm nhìn của nhà bán lẻ toàn cầu từ châu Âu, châu Phi sang châu Á

Tập đoàn METRO được hình thành từ bốn nhóm kinh doanh chính: chuỗi cửa hàng của “Cash

& Carry”(C&C) của các công ty thành viên “Metro” và “Marko” đã giúp Tập đoàn này đứng đầu dịch vụ bán buôn tự phục vụ cho các nhà chuyên nghiệp, chuỗi “Real” của các siêu thị thực phẩm lớn, chuỗi cửa hàng phi thực phẩm “Media Markt” và “Saturn” (đều những đại lí bán lẻ tiêu thụ đồ điện tử hàng đầu ở châu Âu) và chuỗi cửa tổ hợp thương mại “Galeria Kaufhof” Tổng hợp lại, Tập đoàn METRO hiện nay đã xuất hiện ở 32 quốc gia và 4 nhánh

6 Zygmunt Mierdorf,et.al (2010)

Trang 22

22

bán hàng với tổng số khoảng 2,434 điểm được phân bố như sau: 789 cửa hàng Metro và Marko Cash& Carry rải rác trên 32 quốc gia; 439 cửa hàng Real ở 5 quốc gia; 942 cửa hàng Media Markt và Saturn ở 16 quốc gia; 137 cửa hàng Kaufhof ở 2 quốc gia: Đức (vùng Galria Kaufhof) và Bỉ (vùng Galeria Inno)

METRO/MARKO Cash&Carry

METRO Cash &Carry là một đại diện dẫn đầu ở ngành công nghiệp bán buôn tự phục vụ Mô hình ở đây hướng tới việc giúp khách hàng điều khiển việc kinh doanh của mình một cách thành công Sự mở rộng toàn cầu là một yếu tố cần thiết của chiến dịch hợp tác, hệ thống cung ứng:

Có tới 90% sản phẩm của METRO Cash& Carry được mua từ nhà sản xuất và cung cấp địa phương Đạt được những sự tiến bộ này là do việc nâng cấp khuôn mẫu hệ thống nhóm quản

lý và hướng tới tiếp cận khách hàng bằng nhiều phương thức mới

Sự phối hợp nhịp nhàng của Real giữa tự phục vụ và quầy dịch vụ đã khiến nó trở nên khác biệt so với các cửa hàng giảm giá khác cũng như các đối thủ cạnh tranh là các đại siêu thị lớn

Galeria Kaufhof

Galeria Kaufhof GmbH là công ty quản lý lớn nhất của các trung tâm thương mại vận hành bởi Tập đoàn METRO Những cửa hàng tiện lợi này thường nằm ở trung tâm thành phố, đa phần là những trong khu trung tâm

Sự mở rộng chi nhánh của Metro Cash&Carry ở Đức

Cửa hàng bán buôn tự phục vụ đầu tiên của Metro Cash & Carry mở cửa vào năm 1964 ở Mülheim, Đức sau đó là cái thứ hai ở Essen cùng năm Kho hàng đầu tiên ở Müheim đã có một không gian buôn bán lớn nhiều (14.000 sqm) hơn so với cửa hàng bán buôn truyền thống thời điểm đó đã tạo ra cho nó cơ hội để đưa ra một sự phân cấp rõ rệt và đa dạng hơn với 20.000 mặt hàng thực phầm và 30.000 sản phẩm phi thực phẩm dưới một mái nhà

Metro Cash & Carry mở thêm ba cửa hàng khác ở Đức vào năm 1967 và tiếp tục mở rộng mạng lưới vào những năm tiếp theo Ngày nay, với 126 kho hàng trên toàn nước Đức đã làm cho họ có ít nhất là một kho hàng bán buôn có thể tìm thấy được ở bất kì thành phố nào của Đức Metro Cash & Carry cũng không gặp phải bất kì đối thủ nào trong phân nhánh buôn bán Cash & Carry

Việc mở rộng chi nhánh của Cash & Carry thuộc Metro

Sự phát triển toàn cầu của Tập đoàn METRO có được là do hoạt động của Cash & Carry –điều này đã giúp Tập đoàn lĩnh hội rất nhanh cách điều khiển việc giao thương ở mỗi quốc gia mới và từ đó cung cấp cho họ một lợi thế rất cạnh tranh cũng như nền móng cho việc mở rộng hình thức bán lẻ khác cho Tập đoàn METRO ở quốc gia đó

Trang 23

23

Các hoạt động quốc tế của Metro Cash&Carry

Quốc gia Thương hiệu Tiêu thụ Thời gian thâm nhập vào thị trường

Nguồn: Metr C&C

Chiến lược thành công trong việc mở rộng toàn cầu

Tính bền vững: Một trong những yếu tố quyết định thành công trong việc mở rộng chi nhánh toàn cầu của Metro C&C đó là họ đã hoàn chỉnh và tinh lọc khái niệm Cash & Carry, qua một vài thập kỷ về thời gian cũng như qua nhiều đất nước, tạo thành một bản phác thảo kinh doanh dễ hiểu và dễ truyền đạt được để dẫn dắt các nhà quản lý tới các quốc gia mới

Định hướng khách hàng: Metro C&C đã đáp ứng và làm hài lòng sở thích cũng như khẩu vị của khách hàng địa phương Dựa trên những kinh nghiệm đầu tiên, Metro Cash & Carry giờ mua lên tới 90% sản phẩm thức ăn của nó từ các nhà cung cấp địa phương của từng nước Điều này đặc biệt đúng đối với lĩnh vực thực phẩm tuơi sống và sản phẩm sữa Ví dụ ở Trung Quốc, thực phẩm tươi sống cũng có thể có nghĩa là động vật sống và một đại lý bản lẻ phải chấp nhận và thêm hạng mục này vào cơ cấu hàng kinh doanh của họ

Trang 24

Hiệu quả: Nhờ việc sở hữu hệ thống hậu cần hiệu quả, buôn bán nội địa đảm bảo chất lượng trong nhóm rộng rãi, kho hàng bán buôn Cash & Carry cung cấp sản phẩm tươi ngon theo yêu cầu Hơn nữa, qua tìm nguồn cung ứng địa phương, Metro Cash & Carry đang ủng hộ nông dân địa phương, các nhà sản xuất và cung cấp tích cực trong việc phát triển ngành trồng trọt hiện đại, sản phẩm và phương thức phân phối

Tại Hồng Kông

Tập đoàn thu mua METRO Hong Kong Ltd.(MGB HK) 100% là công ty con của Nhóm METRO được thành lập vào năm 1976, trụ sở ở Hồng Kông Đây chính là công ty mẹ của hệ thống thu mua toàn cầu về hàng phi thực thẩm Nhóm thu mua hàng phi thực phẩm của Tập đoàn này chịu trách nhiệm tìm nguồn hàng trên toàn cầu các sản phẩm nhập khẩu trực tiếp và điều hành văn phòng đại diện tại Trung Quốc, Băng-la-đét, Ấn Độ, Việt Nam và Thổ Nhĩ Kì Sản phẩm do MGB HK thu mua đa dạng từ đồ thể thao, giày dép, đồ trẻ em, nam giới và đồ phụ nữ, đồ lót và đồ ngủ cho tới dụng cụ nhà bếp, dụng cụ văn phòng, hàng sử dụng trong nhà, ngoài trời, đồ chơi, bút viết, máy tính và những sản phẩm tương tự

Tại Việt Nam

MGB HK có một văn phòng kết nối ở Việt Nam đặt tại thành phố Hồ Chí Minh hiện đang giải quyết mọi việc kinh doanh xuất khẩu mà METRO làm tại Việt Nam Văn phòng có trách nhiệm thực hiện các hoạt động tham khảo thị trường, xây dựng quan hệ mật thiết với các nhà cung cấp mới và tổ chức thu mua hàng cho người mua thường tới Việt Nam đến từ trên 31 quốc gia

Làm thế nào để trở thành đại lí cung cấp cho MGB?

Thông tin về Phương thức để trở thành đại lí cung cấp cho MGB có thể tìm thấy tại

http://www.metro-mgb.com/Supploer.html và https://supplychain.metro-link.com.hk/portral/

4.2 Lĩnh vực bán lẻ của Pháp

Mạng lưới phân phối bán lẻ của Pháp rất đa dạng và phức tạp Công nghiệp bán buôn có 172.000 công ty và mang lại doanh thu 53,6 tỉ euro Ngành kinh doanh bán lẻ có 350.000 công ty và tạo ta 360 tỉ euro doanh thu Các đại siêu thị được điều chỉnh bởi Luật Royer năm

1973 và luật Raffarin năm 1996; các bộ luật này tập trung bảo vệ cửa hàng địa phương nhưng thiếu cơ sở pháp lý cho các siêu thị lớn

Trang 25

25

Tiếp thị diện rộng chiếm lĩnh khu vực công nghiệp bán lẻ ở Pháp với 5.437 siêu thị và 4.351 cửa hàng giảm giá, theo số liệu năm 2009 Khu vực bán lẻ tạp hoá của Pháp gồm các đại lí bán lẻ qui mô lớn, chủ yếu là như trong phân tích dưới đây:

Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu BMI: Báo cáo kinh doanh nông nghiệp của Pháp quý 4 2011

Việc phân chia lĩnh vực thành các nhóm công ty bán lẻ chủ yếu đươc nêu ra ở biểu đồ phía dưới đây Trong thập kỉ vừa qua, các công ty bán lẻ đã trải qua một quá trình tập trung hóa liên tục dẫn tới sự xuất hiện của các cửa hàng bán lẻ giảm giá Hiện nay có 7 Tập đoàn bán lẻ đang quản lý một vài loại cửa hàng khác nhau

Trong vài năm qua, những nhà bán lẻ hàng đầu đã đi theo xu hướng hài hoà thương hiệu và đơn giản hoá (thương hiệu độc quyền và các cửa hàng đa định dạng) Các cửa hàng giảm giá chưa mang lại kết quả tốt năm 2008-2009, các đại lí bán lẻ đang chấp nhận khái niệm giảm giá mạnh của họ hướng tới giảm gía nhẹ: ví dụ Leclec sử dụng mô hình giảm giá nhẹ Leclerc Express, chuỗi giảm giá mạnh Netto của nhóm Intermarché hiện đang bán sản phẩm thương hiệu…

Trang 26

26

Bảng thống kê của các siêu thị,siêu thị lớn và cửa hàng tiện dụng

Đại lí bán lẻ Siêu thị lớn Siêu thị Các cửa hàng tiện dụng

Tập đoàn Carrefour Carrefour: 231 Siêu thị Carrefour :

987 Hành tinh Carrefourt:2

Thành phố Carefour , Carrefour

AUCHANGROUP Auchan:134 Chỉ là siêu thị:414 Halles d'Auchan

(discount/ chilled):7 Auchan City:

kết thúc 2010 Đại lí phân phối EMC Ge'ant Casino:

120

Casino: 380 Monoprix: 276

Eco Service, Petit Casino: 2500+

Monop': 40+, Daily Monop: 10

Hệ thống U Hyper U: 61 Super U: 718 Marche' U 112

U Express: 47

Nhóm các cửa hàng giảm giá mạnh của Pháp như sau:

Các tập đoàn giảm giá mạnh của Pháp là sau đây:

Các đại lí giảm giá mạnh Số lượng cửa hàng

Với doanh thu toàn cầu đạt 85,7 tỉ euro (-0,8%), Carrefour là Tập đoàn bán lẻ lớn nhất ở Pháp

và châu Âu và lớn thứ nhì thế giới sau Walmart Tập đoàn này có một vị thế trên toàn cầu chắc chắn Hơn 55% doanh thu của Carrefour được tạo ra từ ngoài lãnh thổ Pháp, trên 34 quốc gia Tại Pháp, Tập đoàn Carrefour chiếm 24% thị phần thực phẩm

 Đại siêu thị: 231

 Siêu thị (Siêu thị Carrefour): 987

 Cửa hàng tiện dụng (Proxi/ 8 a Hult/Shopi): 2000+

 Tiện dụng tối ưu (Carrefour City/Carrefour Contact): 150

11 Xem kết quả cả năm ở trang web của nhóm Casino http://groupe-casino.fr/en (kiểm chứng tới 11/4/2014)

4.2.1 Tập trung vào Tập đoàn Casino

Trang 27

Qua thời gian, Tập đoàn Casino đã từng bước phát triển vững chắc và có những hoạt động phù hợp với thị hiếu của đông đảo người tiêu dùng cũng như đa dạng hóa được khách hàng của mình Trong số các hình thức hoạt động thì Casino nghiêng về phát triển hệ thống cửa hàng tiện dụng, những năm gần đây, dường như đây là hình thức phù hợp, tiếp cận với nhu cầu khách hàng rộng lớn hơn

Đến tháng 12 năm 2013, Casino ghi nhận mức doanh thu 48.645 triệu euro, tăng 15,9% so với năm 2012 Lợi nhuận kinh doanh của công ty năm 2013 đạt 2,363 triệu euro, tăng 18,1% so với 2012 Lãi ròng năm 2013 đạt 618 triệu euro, tăng 9,7% so với 2012

Phát triển các hoạt động tại Pháp

Tập đoàn Casino là nhà bán lẻ qua mạng lớn nhất cho mặt hàng phi thực phẩm với hệ thống C-discount nhờ xây dựng được các giải pháp cung cấp hàng qua mạng hết sức đa dạng Ngày nay, họ đang vận hành gần 2500 siêu thị với các chiến lược đa dạng hóa mô hình hoạt động hướng tới hình thức cửa hàng tiện lợi trên toàn nước Pháp

Các thương hiệu Casino đang có là:

- Geant Casino (đại diêu thị, 100% vốn)

- Hyper Casino (siêu thị quy mô rộng, 100% vốn)

- Casino Supermarches (siêu thị, 100% vốn)

- Monoprix (siêu thị trong phố, 50% vốn)

- Franprix (cửa hàng tiện lợi, 100% vốn)’

- Petit Casino, Spar, Vival, Casino Shop, Casino Shopping (cửa hàng tiện lợi, 100% vốn)

- Leader Price (cửa hàng giảm giá, 100% vốn)

Thương hiệu trong các lĩnh vực khác

- Banque Casino – ngân hàng (50%)

- Casino Restauration – hàng ăn, Casino Vacances, xăng dầu (100%)

- C-discount (thương mại điện tử hang phi thực phẩm, 100%)

Các hoạt động bán lẻ của Casino rất đa dạng từ các hình thức đại siêu thị, siêu thị trong phố qua mô hình Monoprix, cửa hàng tiện lợi và cửa hàng giảm giá Đến cuối 2012, công ty đã quản lý tổng cộng 9461 cửa hàng bao gồm tất cả các loại hình bán lẻ lương thực trên toàn nước Pháp Cửa hàng tiện lợi và cửa hàng giảm giá là những hình thức thông dụng nhất, mang lại 64% doanh thu tại Pháp của Tập đoàn Năm 2013, Monoprix đã phát triển mạnh mẽ tận dụng tối đa việc mở rộng liên tục và doanh thu tăng cao của các cửa hàng Buôn bán qua mạng ngày càng phát triển cùng với thời gian (+16,1% về khối lượng kinh doanh tại C-discount) Khối lượng kinh doanh của mặt hàng phi thực phẩm của cả siêu thị lớn Géant và C-discount đều tăng

Cuối năm 2012, danh mục sản phẩm Casino bao gồm hơn13.000 mẫu mã với 6.150 mặt hàng

và tạo nguồn cung phù hợp với xu hướng tiêu thụ mới nhất và được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng cụ thể Sự đa dạng mặt hàng cũng có tại Casino Delice, cửa hàng dành cho người sành ăn, Casino Ecolabel cho những ngừoi mua sắm quan tâm tới vấn đề phát

Trang 28

Sự mở rộng toàn cầu của Tập đoàn Casino

Ở ngoài nước Pháp, Tập đoàn Casino thường xuyên làm mới nhiều khái niệm và biểu tượng

mới với thị trường toàn cầu bao gồm Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, U-ru-oay, Thái Lan,Việt Nam và Ấn Độ Dương

Vị thế của Casino trên thị trường quốc tế

Nam Mỹ

° Libertad (Ác-hen-ti-na,100% vốn, 24 cửa hàng)

° Grupo Pao de Acucar, GPA (Brazil, 38%, 1,571 cửa hàng)

° Grupo Exito* (Cô-lôm-bi-a, 55%, 351 cửa hàng)

° Disco (U-ru-oay, 52 cửa hàng)

Châu Á

° Big C* (Thái Lan, 59%,221 cửa hàng)

Ấn Độ Dương

Ở Bra-xin, hoạt động của Tập đoàn Casino đã đạt mức tăng trưởng 50,7% phát triển phần lớn

là do sự phát triển kinh tế ở nước đến Tập đoàn đảm bảo vị trí số 1 trong lĩnh vực bán lẻ thực phẩm và phi thực phẩm cũng như vị trí thứ 2 trong lĩnh vực buôn bán trực tuyến

Ở Cô-lôm-bi-a, Grupo Exito theo đuổi việc mở rộng nhanh và tăng cường vị trí lãnh đạo trong những mô hình hứa hẹn nhất

Ở Đông Nam Á, họ đã đạt được doanh thu thuần 10,8% nhờ việc mở rộng thường xuyên và hiệu quả cao ở Thái Lan và Việt Nam - nơi Big C đang tiếp tục việc xây dựng vị trí dẫn đầu

Tại các quốc gia này, sự xuất hiện của tầng lớp trung lưu và sức tiêu thụ gia tăng đang tạo ra môi trường phù hợp mà Tập đoàn đang có ý định phát triển tối đa thế mạnh của họ Những thế mạnh này bao gồm biểu trưng nổi bật, mô hình tích cực, nhãn hàng của riêng Tập đoàn hấp dẫn, hình ảnh giá cả tốt, hoạt động buôn bán trực tuyến mạnh và quản lý tài sản bán lẻ hiệu quả

Cơ hội để trở thành nhà cung cấp cho Tập đoàn Casino

Casino xuất khẩu sản phẩm trực tiếp cho các công ty con chủ yếu nhờ nhãn hàng độc quyền bằng cách đảm bảo chất lượng kiểm soát quy trình từ sản phẩm gốc tới người tiêu dùng và bằng cách đàm phán để có giá cả và giải pháp phù hợp nhất với nhà cung cấp

7 Xem Hồ sơ Công ty Casino Guichard-Perachon (2013)

Trang 29

29

Ở Việt Nam, Big C đã kết hợp với các tổ chức giáo dục để đào tạo công nhân tương lai cho các ngành liên quan tới công nghiệp thực phẩm và kinh doanh bán lẻ Big C Việt Nam đã xuất khẩu các sản phẩm Việt Nam đạt 20 triệu USD vào năm 2013 và đặt mục tiêu đạt 25 triệu USD xuất khẩu vào năm 2014 50% sản phẩm xuất khẩu của Big C là hàng Việt Nam ước đạt gần 1000 công ten nơ mỗi năm, 700 loại sản phẩm và hơn 60 nhà cung cấp

Big C Việt Nam đang phát triển các mối quan hệ với khách hàng bên ngoài ở các nước khác như châu Phi (Xê-nê-gan, Bờ biển Ngà, ), Trung Đông (Qatar) và ở châu Á (Hồng Kông và Phi-líp-pin)

Dù Việt Nam vẫn là một thị trường cung cấp hàng khá nhỏ so với các thị trường cung ứng khác của Tập đoàn Casino, như Trung Quốc, Việt Nam vẫn là một đại diện có thế mạnh trong việc cung cấp thức ăn nhờ thuỷ sản, gạo và trái cây, ví dụ như thanh long Mỗi năm rất nhiều ngừoi mua của Tập đoàn thăm Việt Nam để lựa chọn sản phẩm có thể xuất khẩu được và đàm phán việc thu mua sản phẩm Việt Nam Big C Việt Nam có một đội ngũ 25 người chuyên nghiệp trong hoạt động xuất khẩu

4.3 Lĩnh vực bán lẻ của Hà Lan

Lĩnh vực bán lẻ của Hà Lan có nhiều nét tương đồng với các quốc gia khác ở c Âu Khoảng 80% cửa hàng bán lẻ thực phẩm Hà Lan là siêu thị với đầy đủ dịch vụ, hoạt động trong không gian giữa 500 và 1.500 m2 ở trong phố hoặc khu vực dân cư 20% còn lại gồm chủ yếu là các cửa hàng tiện dụng, một vài cửa hàng bán buôn và chỉ một ít siêu cửa hàng (cửa hàng tiện dụng đặt tại các đường cao tốc ở khu mua sắm và khu công nghiệp) Lĩnh vực bán lẻ do các công ty lớn như Ahold (chủ của thương hiệu bán lẻ thực phẩm Albert Hejin) chiếm lĩnh, theo sau là Laurus với 17% thị phần

Top 3 nhà bán lẻ thực phẩm ở Hà Lan bao gồm Slbert Hejin (công ty điều hành 42% thị trường phân phối hàng thực phẩm), Jumbo (C1000, Jumbo và Super de Boer) và Aldi với tổng cộng 64% cổ phiếu thị trường Thị trường cho cửa hàng giảm giá được phân chia cho Aldi Đức và Lidl (cả hai công ty này chiếm 13,5% thị phần) và cửa hàng giảm giá Hà Lan Bas van der Hejinden, Dirk van den Hejindne và Digros

Cho dù các siêu thị lớn đang rất phát triển, người tiêu dùng Hà Lan vẫn tiếp tục ưa chuộng cửa hàng gần nhà cho trong đó có siêu thị bé và cửa hàng chuyên dụng, chiếm giữ thị phần đáng kể trong thị trường phân phối Hà Lan Trong lĩnh vực phi thực phẩm, các thương hiệu quốc tế và Hà Lan song song tồn tại và hoạt động tốt Lĩnh vực dệt may do C&A vad Maxeda chiếm lĩnhvà lĩnh vực trang trí nội thất là do thương hiệu quốc tế Blokker8

Trang 30

Nguồn: Thị trường bán lẻ các nước Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, báo cáo GAIN số NL2014

Các nhà bán buôn và phân phối hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm tại

7301 GJ, Apeldoorn, the Netherlands P: +31-(0)55-5294444

Jan van Gaalenstraat 4

1040 KH, Amsterdam, the Netherlands

www.kweker.nl

Makro (Metro Cash & Carry) Diermervijver, Gebouw Vijverpoort, Dalsteindreef 101-139

1112 XC Diemen, the Netherlands

4.4 Lĩnh vực bán lẻ của các nước thành viên Đông và Tây EU khác

4.4.1 Áo

Trang 31

31

Mặc dù là một nước khá nhỏ, Áo là một đối thụ cạnh tranh trong ngành công nghiệp bán lẻ của liên minh châu Âu vì nó nằm ở vị trí địa lí thuận lợi ngay tại ngã tư của EU Thị trường

Áo bị bão hoà ở mọi lĩnh vực Gần 80% thị trường bán lẻ ở Áo được kiểm soát bởi các công

ty nước ngoài, các công ty của Đức hiện diện mạnh mẽ, sở hữu hơn 15% nguồn vốn chính ở

500 công ty Hai nhóm chiếm lĩnh thị trường bán lẻ của Áo là:

- Rewe Austria (nguồn gốc từ Đức) chiếm khoảng 30,2% thị phần và đứng đầu ở phân nhánh thực phẩm

- Spar (nguồn gốc từ Áo) chiếm 28,2% thị phần

Phân phối thực phẩm do một vài công ty lớn chiếm lĩnh và kiểm soát 2/3 thị trường Trong

đó, các tập đoàn nước ngoài chính là Bida (dược phẩm), Lutz và Ikea (nội thất) Các cửa hàng giảm giá chiếm 25,6% doanh thu thị trường thực phẩm bán lẻ với Hofer chiếm 16,2% thị phần, theo sau đó là Lidl với chỉ 2,6% thị phần

4.4.2 Bỉ

Bỉ có hệ thống phân phối phức tạp đặc trưng về phân phối thực phẩm là sự tập trung ở mức độ cao (một vài chuỗi nhưng có nhiều điểm buôn bán như Deljaize, Carrefour hay ít quan trọng hơn là Colruyt) và bằng một sự phát triển mạnh mẽ của sự hợp tác giữa các nhà phân phối.Việc phân phối của các sản phẩm tiêu dùng khác thì ngược lại, được điều hành bởi các đại lí bán lẻ truyền thống Nó cũng được đặc trưng bởi một hệ thống phân phối phi thực phẩm tại các siêu thị lớn và cửa hàng tiện dụng

Niềm tự hào cho các nhà phân phối Bỉ là Carrefour (Tập đoàn GB trước đây) đã điều khiển liên minh các công ty phân phối, được tạo nên quanh bốn khu vực: siêu thị lớn, tự làm và phân phối chuyên môn

Nguồn: USDA: Thị trường bán lẻ thực phẩm tại ba nước Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua Báo cáo GAIN số NL2014

So sánh với ngừoi tiêu dùng Hà Lan, người Bỉ có xu hướng mua sắm khác Họ thích các siêu thị và cửa hàng lớn và dễ đỗ xe Thêm vào đó, họ đánh giá cao các cửa hàng tiện dụng nhỏ gần nhà Ở Bỉ, siêu thị lớn cung cấp dịch vụ đầy đủ chiếm khoảng 55% thị phần, các cửa hàng tiện dụng, đại siêu thị và đại lí bán lẻ ở Bỉ có số lượng lớn hơn rất nhiều hơn so với ở Hà Lan,

Trang 33

33

So sánh thói quen mua sắm của người tiêu dùng Hà Lan và Bỉ: Người Hà Lan và người Bỉ

mua quần áo và giày dép ở đâu nhiều nhất?

Trang 34

34

4.4.3 Đan Mạch

Chợ bán lẻ của Đan Mạch thể hiện đặc điểm của các nước phát triển mạnh với các nhà buôn phát đạt ở tất cả các phân khúc của ngành công nghiệp Lĩnh vực bán lẻ đã chứng kiến quá trình thống nhất trong suốt thập niên vừa qua, bao gồm các chuỗi bán lẻ lớn, gây tổn thất cho các cửa hàng chuyên doanh riêng biệt và nhỏ lẻ, đặc biệt trong thương mại thực phẩm và quần áo Khác với các nước châu Âu khác, các cửa hàng lân cận đóng vai trò quan trọng trong thị trường phân phối của Đan Mạch Năm 2014, khoảng 23573 công

ty đã đăng ký thành lập trong lĩnh vực thương mại bán buôn và 26335 công ty trong lĩnh vực thương mại bán lẻ

Hai tập đoàn đang chi phối thị trường dành cho đại chúng gồm:

- Liên minh người tiêu dùng F.D.B, đây là một nhà phân phối hàng đầu Đan Mạch (khoảng 33% thị phần năm 2003) và là chủ sở hữu nhiều cửa hàng như Kvicly, Brugsen, OBS, Irma và Fakta F.D.B cung cấp khoảng 1200 điểm bán hàng (đại siêu thị, siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng giảm giá)

- Tập đoàn siêu thị Dansk xây dựng 465 điểm bán hàng, các cửa hàng chính là Bilka và Netto

Ba cửa hàng chuỗi lớn nhất là:

- Magasin du Nord

- Illum Mặc dù các đơn vị cạnh tranh với một đơn vị khác, Illum và Magasin du Nord thuộc cùng tập đoàn có nguồn gốc Ai-xơ-len có tên Baugur Groupe

- Salling, một bộ phận của nhóm siêu thị Dansk

- Các trung tâm mua sắm và trung tâm thương mại chiếm 20% thương mại bán lẻ Trung tâm mua sắm chính là Field’s Copenhagen với diện tích là 115000 mét vuông

4.4.4 Phần Lan

Phần Lan đang hợp nhất các mạng lưới phân phối một cách nhanh chóng, với sự phát triển của các trung tâm thương mại và đại siêu thị khiến các hãng bán lẻ nhỏ và các cửa hiệu khó tồn tại Một vài nhà bán buôn lớn (S-Group, K-Group, Suomen Lähikaupp) đã cùng chi phối ngành công nghiệp phân phối thực phẩm với thị phần trung bình khoảng gần 90% Những chuỗi này có những thỏa thuận bán buôn và bán lẻ liên kết chặt chẽ với nhau bao gồm một hệ thống vận chuyển hàng hóa hiệu quả và có tính kết nối chặt chẽ và một mạng lưới các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng bách hóa và siêu thị rộng khắp cả nước Họ cũng có một chuỗi các nhà hàng, siêu thị và cung cấp dịch vụ ăn uống Hệ thống tập trung hóa giúp cho việc phân phối trở nên tiết kiệm; việc mua hàng từ nước ngoài có thể thực hiện với số lượng dựa trên việc xem xét mức độ tương đối nhỏ của thị trường Gần 1/3 tổng số hoạt động thương mại bán buôn ở Phần Lan được giao dịch qua các tổ chức bán buôn

Năm 2011, các siêu thị lớn và các đại siêu thị chiếm tới 78% doanh số thực phẩm bán lẻ Năm ngoái, việc tập trung các nhà bán lẻ thực phẩm Phần Lan đã tăng lên, thậm chí sẽ tiếp tục tăng thêm do các quy định tự do hóa của việc tăng giờ mở cửa của các cửa hàng

Trang 35

Mô tả về các nhà bán lẻ thực phẩm lớn của Phần Lan (2011) Bán lẻ/

Các loại đại lý

Chủ sở hữu Doanh

số (Triệu USD)

Số lượng các đại lý Địa điểm

Thị phần (%)

45,2 Nhà nhập khẩu/

Nhà bán buôn (Inex)

35.3 Nhà nhập khẩu/

Nhà bán buôn (Kesko Food)

Stockmann

-Cửa hàng bách hóa

Phần Lan 268 7 Phần Lan

Nga Ét-xtô-ni-a

1.4 Nhà nhập khẩu/

Nhà bán buôn (Tuko Logistics)

Nguồn: USDA: Báo cáo lĩnh vực thực phẩm bán lẻ của Thụy Điển và Phần Lan, Báo cáo GAIN số: FI1201, thực hiện ngày 6/9/2012

Trang 36

36

khu vực ngoại ô, và các cửa hàng nhỏ hơn tiếp tục bị các siêu thị lớn và các đại siêu thị lấy mất thị phần Năm 2011, một nửa doanh số thực phẩm bán lẻ ở Thụy Điển thuộc về các siêu thị và đại siêu thị.11

Hệ thống phân phối của Thụy Điển được cấu trúc chặt chẽ và bị chi phối bởi một vài tập đoàn lớn cùng với một lượng lớn các nhà bán lẻ chuyên biệt chuyên cung cấp các loại hàng hóa cao cấp Chợ ở Thụy Điển thường phục vụ như một đầu cầu để tiếp cận với thị trường Xcăng-đi-na-vi và các nước Ban-tíc

Lĩnh vực thực phẩm bán buôn và bán lẻ của Thụy Điển chủ yếu do 4 nhóm sau cung cấp:

- Ica Sverige AB (Tập đoàn Ahold) với 1883 đại lý, chiếm 49,4% thị phần bán buôn và bán lẻ;

- Axfood AB, với 883 cửa hàng giảm giá lớn chuyên “giảm giá mềm” và chiếm 15% thị phần bán buôn và bán lẻ;

- Coop Sverige (KF) với 879 đại lý và 21,4% thị phần bán buôn và bán lẻ;

- Tập đoàn Bergendalhs với 273 đại lý chủ yếu tập trung ở phía Nam Thụy Điển và chiếm 7,4% thị phần bán buôn và bán lẻ.12

Bốn tập đoàn này chiếm tới hơn 90% thị phần bán lẻ thực phẩm Mỗi tập đoàn phát triển một hệ thống hợp nhất chặt chẽ việc mua hàng, nhập khẩu, bán buôn, phân phối và bán lẻ Nhập khẩu thực phẩm có thể thực hiện trong chuỗi của chính tập đoàn đó hoặc thông qua các đại lý và nhà nhập khẩu chuyên biệt Trong quá trình tái cấu trúc, những tập đoàn này chuyển sang mua hàng tập trung và cũng gắn kết với liên minh các tập đoàn mua hàng Bắc Âu.13

Tập đoàn ICA là một trong những tập đoàn bán lẻ rau củ hàng đầu của khu vực Bắc Âu tại Thụy Điển, Na Uy và các nước Ban-tic ICA Thụy Điển là một công ty bán lẻ thực phẩm hàng đầu tại Thụy Điển Đây cũng là nhà cung cấp chính đối với các nhà bán lẻ ICA, các nhà bán lẻ này sở hữu và quản lý các cửa hàng của họ theo hình thức các công ty độc lập Năm 2011, doanh số của 1373 cửa hàng ICA chiếm 49,4% doanh số thực phẩm bán lẻ ở Thụy Điển năm 2011

Coop thể hiện việc luân chuyển hợp tác ở Thụy Điển và điều hành các chuỗi như diễn đàn Coop Forum, Coop Extra, Coop Konsum, Coop Nara và Coop Bygg Ở Thụy Điển, Coop điều hành 790 đại lý và chiếm 21,4% doanh số thực phẩm bán lẻ của Thụy Điển năm

11 Ibid

12 Ibid

13 Ibid

Trang 37

37

khoảng 820 cửa hàng có chủ sở hữu điều hành Kinh doanh bán buôn được thực hiện thông qua Dagab và Axfood Närlivs Axfood có thị phần khoảng 15% doanh số thực phẩm bán lẻ của Thụy Điển năm 2011

BergendahlsGruppen AB là một tập đoàn khu vực và có cơ sở vững mạnh ở khu vực phía Nam của Thụy Điển Bergendahls có tổng số khoảng 273 đại lý (bán lẻ thực phẩm, giảm giá, siêu thị) và chiếm 7,4% thị phần Năm 2002, BergendahlsGruppen thâm nhập thị trường Stockholm với các đại lý Eko Lanna và City Gross Nhìn chung, các đại lý của City Gross có diện tích bán hàng khoảng 7000 đến 12000 mét vuông

Mô tả về các nhà bán lẻ thực phẩm lớn của Thụy Điển (2011) Bán lẻ/Các đại lý Chủ sở hữu Doanh số

(Triệu US$)

Số lượng đại lý

Địa điểm Thị

phần (%)

-Cửa hàng tiện lợi

-Giảm giá (chung)

49,4 Trực tiếp/

Nhà nhập khẩu/ Nhà bán buôn

21,4 Trực tiếp/

Nhà nhập khẩu/ Nhà bán buôn

Axfood

-Bán lẻ thực phẩm

-Cửa hàng tiện lợi

-Cửa hàng giảm giá

15,0 Trực tiếp/

Nhà nhập khẩu/ Nhà bán buôn

4.4.6 Vương quốc Anh

Trang 38

38

Xét về doanh thu, bán lẻ thực phẩm ở Vương quốc Anh là lĩnh vực lớn thứ ba thế giới chỉ sau Hoa Kỳ và Nhật Bản, chiếm 20% GDP và gần 50% lĩnh vực bán lẻ của nước này Không giống với việc phân phối thực phẩm ở Đức, Vương quốc Anh có hệ thống bán lẻ khá giống với mô hình ở Pháp, cụ thể là tập trung và các chuỗi lớn, hợp nhất các siêu thị

và đại siêu thị mặc dù Vương quốc Anh tập trung nhiều hơn vào các đại siêu thị Vương quốc Anh có khoảng 100000 đại lý bán lẻ thực phẩm quy mô lớn, chiếm khoảng một phần

ba tổng số các đại lý bán lẻ

Năm 200514, thị phần trong thị trường bán lẻ thực phẩm thông qua nhóm đại lý sau:

 Đại siêu thị (diện tích kinh doanh hơn 2500 m²): 56%;

 Siêu thị lớn (diện tích kinh doanh từ 1000 đến 2500 m²): 21%

 Siêu thị nhỏ (diện tích kinh doanh từ 400 đến 1000 m²): 11%

 Cửa hàng tiện lợi (diện tích kinh doanh dưới 400 m²) và các cửa hàng truyền thống: 12%

Lĩnh vực bán lẻ thực phẩm ở Anh do 6 chuỗi đại siêu thị và siêu thị chi phối, gồm: Tesco, Sainsbury's, Asda (một chi nhánh của WalMart), Siêu thị WM Morrison, Marks & Spencer và John Lewis

Sáu tập đoàn bán lẻ thực phẩm lớn nhất của Vương quốc Anh

(năm 2010) Tập đoàn Doanh thu toàn cầu năm

2012 (Tỷ Ơ-rô) (Vương quốc Anh và các nước còn lại của thế giới)

Số lượng đại lý bán lẻ ở Vương quốc Anh

Nguồn: Hanne (2013)

Nhóm “Bốn tập đoàn lớn” – Tesco, Asda (một chi nhánh của Walmart), Sainsbury’s và

WM Morrison chiếm 76,2% tổng doanh số thực phẩm bán lẻ năm 2013.15

Tầm quan trọng của việc tự ghi nhãn16

Sản phẩm tự ghi nhãn chiếm thị phần đáng kể trong doanh thu bán lẻ của Vương quốc Anh chiếm khoảng 50% trong một số trường hợp và thậm chí con số này còn lớn hơn nhiều trong một số trường hợp của Marks và Spencer Tự ghi nhãn cho phép các nhà bán lẻ Anh phân biệt các sản phẩm của họ với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác

và cung cấp các sản phẩm được điều chỉnh lại để đáp ứng yêu cầu cụ thể của người tiêu dùng, thường đây là những sản phẩm cao cấp và riêng biệt Một số nhà bán lẻ của Anh như Marks & Spencer, Sainsbury’s và Waitrose thường đi đầu ở những nơi mà nhãn hàng của

Trang 39

39

nhà cung cấp tuân thủ theo Sản phẩm tự ghi nhãn cũng cung cấp cho các nhà bán lẻ Anh

sự linh hoạt để cạnh tranh với các nhãn hiệu cung cấp về giá của sản phẩm và phát triển nhiều nhóm hàng sản phẩm với chất lượng sản phẩm khác nhau từ “có giá trị” cho tới

“đặc biệt” và có thể bao gồm các loại sản phẩm hữu cơ, sản phẩm cho trẻ em, sản phẩm tốt cho sức khỏe và sản phẩm thiết kế Sản phẩm tự ghi nhãn mang lại cho các nhà sản xuất đồ uống và thực phẩm cơ họi phát triển quan hệ đối tác làm việc khăng khít và dài hạn với các nhà bán lẻ của Vương quốc Anh và giúp các nhà cung cấp có được nhận thức

và hiểu biết gần hơn với thói quen mua hàng và những ưu tiên của người tiêu dùng Anh Điều này sẽ mang lại lợi ích đáng kể cho công việc kinh doanh của họ trong kế hoạch phát triển của thương hiệu của chính nhà cung cấp

4.5 Lĩnh vực bán lẻ của các nước Liên minh châu Âu khu vực Địa Trung Hải

4.5.1 I-ta-li-a

Không giống với các nước châu Âu khác, các cửa hàng rau củ quả truyền thống và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ thực phẩm ở I-ta-li-a (những cửa hàng này được gọi là Mom và Pop), đại diện cho phân khúc lớn nhất của lĩnh vực này, tiếp sau đó là các chợ ngoài trời Tuy nhiên, vài năm trước đây, sự xuất hiện của hệ thống phân phối hiện đại đang tiến tới hợp nhất, vì một số chuỗi phân phối của nước ngoài và của chính I-ta-li-a như là Auchan/Rinascente and Carrefour đã nằm bắt lợi thế của quy định pháp luật về bán lẻ linh hoạt

Nhà phân phối hàng đầu của I-ta-li-a là tập đoàn Coop I-ta-li-a dựa trên mạng lưới hơn

1000 cửa hàng bán lẻ ở I-ta-li-a và chiếm 17,7% thị phần năm 2004 Carrefour I-ta-li-a chiếm 10% thị phần và Auchan/Rinascente chiếm 9,5% Nói chung, các thương hiệu nước ngoài chiếm 47% trong các đại siêu thị Năm 2004, có khoảng 469 đại siêu thị, 990 siêu thị, và 6627 siêu thị nhỏ Siêu thị phân phối thực phẩm khá tập trung vì 10 tập đoàn hàng đầu chiếm tới 77% thị phần Tuy nhiên, hệ thống siêu thị ở khu vực phía Bắc và phía Nam của I-ta-li-a phân phối không đồng đều: hơn 50% các siêu thị và 65% các đại siêu thị tập trung ở khu vực phía Bắc

Mô hình các cửa hàng giảm giá vẫn tạo ra được lợi nhuận gia tăng ở I-ta-li-a, nhìn chung, người tiêu dùng I-ta-li-a vẫn khá do dự khi mua sắm ở các cửa hàng giảm giá cũng như khi mua các sản phẩm nhãn mác riêng Tuy nhiên, tập đoàn Coop của I-ta-li-a là tập đoàn bán lẻ lớn nhất của I-ta-li-a đã quyết định đầu tư vào các sản phẩm có nhãn mác riêng Tập đoàn Coop đã sử dụng các sản phẩm nhãn mác riêng để giảm giá các sản phẩm thực phẩm đã kẹp ghim và phát triển nhận dạng riêng của tập đoàn Hiện nay, tập đoàn Coop I-ta-li-a chiếm khoảng 30% tổng số sản phẩm nhãn mác riêng được bán ở I-ta-li-a Tuy nhiên, thị hàng hàng hóa ghi nhãn mác riêng vẫn chưa phát triển

4.5.2 Tây Ban Nha

Giống như I-ta-li-a, đặc điểm của hệ thống phân phối ở Tây Ban Nha vẫn là nhiều các cửa hàng bán lẻ và các cửa hàng truyền thống Cấu trúc phân phối các sản phẩm thực phẩm đa dạng, từ phương pháp phân phối truyền thống (các nhà bán buôn bán tới các cửa hàng nhỏ lẻ và các cửa hàng này phục vụ trực tiếp tới người mua hàng) tới các siêu thị lớn đa quốc

Trang 40

40

gia và các cửa hàng bán lẻ Các đại siêu thị/siêu thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng giảm giá lớn và các cửa hàng chuyên doanh cùng tồn tại với các cửa hàng rau củ truyền thống ở các ngõ ngách và các chợ ngoài trời

Hệ thống phân phối do các Tập đoàn sau chi phối:

 El Corte Ingles (các cửa hàng lớn, các đại siêu thị, siêu thị và tất cả các loại thương hiệu chuyên biệt với 25% lợi nhuận từ 10 địa điểm phân phối),

 Carrefour (các đại siêu thị, siêu thị, cửa hàng giảm giá) với 20%,

 Mercadona (siêu thị) với 15%,

 Eroski-Caprabo (đại siêu thị và siêu thị) với 12,7%,

 Inditex (quần áo may sẵn : Zara, …) với 11%,

 Alcampo (đại siêu thị và siêu thị) với 7,3%

4.6 Các lĩnh vực bán lẻ ở các nước trung tâm Liên minh châu Âu

Ngành công nghiệp bán lẻ ở Trung Âu, cụ thể là ở Cộng hòa Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan và Xlô-va-ki-a đã thay đổi đáng kể trong hai thập niên vừa qua và trở thành một mô hình chuyển đổi thành công của các thị trường mới nổi Ngoại trừ Ba Lan, chợ bán lẻ tập trung cao và bị chi phối bởi các chuỗi bán lẻ Tây Âu Các chuỗi bán lẻ quốc tế đang sử dụng tất

cả các mô hình phân phối hiện đại Quá trình quốc tế hóa các chợ bán lẻ của Trung Âu đang diễn ra nhanh chóng Ngày nay, quá trình này đang tập trung vào thị trường bán lẻ Năm 2010, thị phần của 10 nhà bán lẻ ở Cộng hòa Séc là 76,5%, ở Hung-ga-ri là 65,4%

và ở Ba Lan là 57,9% Các tập đoàn Tesco và Schwarz (với mô hình giảm giá Lidl) đã có mặt ở cả 4 nước này

Các chuỗi bán lẻ quốc tế hoạt động ở khu vực Trung Âu (2010)

Lưu ý: CZ = Séc, HU = Hung-ga-ri, PL = Ba La, SK = Slovakia

Nguồn: Machek (2012)

Ngày đăng: 05/06/2016, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê của các siêu thị,siêu thị lớn và cửa hàng tiện dụng - SÁCH HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC PHÂN PHỐI TẠI LIÊN MINH CHÂU ÂU
Bảng th ống kê của các siêu thị,siêu thị lớn và cửa hàng tiện dụng (Trang 26)
32  Sơ đồ phân phối cà phê, chè và cacao là giống hệt nhau. - SÁCH HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC PHÂN PHỐI TẠI LIÊN MINH CHÂU ÂU
32 Sơ đồ phân phối cà phê, chè và cacao là giống hệt nhau (Trang 69)
33  Sơ đồ phân phối cà phê, chè và cacao là giống hệt nhau. - SÁCH HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC PHÂN PHỐI TẠI LIÊN MINH CHÂU ÂU
33 Sơ đồ phân phối cà phê, chè và cacao là giống hệt nhau (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w