Unit 19: EVERYDAY CONVERSATION - Bài đàm thoại hàng ngày-phần 2 Grammar Trong phần Beonline's tip của bài 12 chúng tôi đã giới thiệu với bạn thế nào là Indirect Object Tân ngữ gián tiế
Trang 1Unit 19: EVERYDAY CONVERSATION - Bài đàm thoại hàng ngày-phần 2
Grammar
Trong phần Beonline's tip của bài 12 chúng tôi đã giới thiệu với bạn thế nào là Indirect Object (Tân ngữ gián tiếp) nhưng chỉ đưa
ra những ví dụ với Indirect Object (Tân ngữ gián tiếp) đi sau giới
từ như: 'Close the door for me.' hay 'Give it to her.' Cách nhận biết Indirect Object (Tân ngữ gián tiếp) qua giới từ thì không có
gì phức tạp nhưng nếu Indirect Object (Tân ngữ gián tiếp) không
có giới từ đứng trước thì làm thế nào để nhận biết nó?
Trong trường hợp này ta có thể để nhận biết Indirect Object
bằng cách trả lời câu hỏi "cho ai?"(to whom?, for whom?) sau động từ Ví dụ:
Trang 2 Give the cat some water Đưa cho con mèo kia chút nước
Give water to whom? Đưa nước cho ai?
To the cat Đưa cho con mèo kia
Vậy the cat là Indirect Object Còn water trực tiếp chịu tác
động của động từ give nên nó phải là Direct Object (Tân
ngữ trực tiếp)
Give me the cat Đưa cho tôi con mèo kia
Give the cat to whom? Đưa cho con mèo kia cho ai?
To me Cho tôi
Vậy me là Indirect Object
Còn the cat trực tiếp chịu tác động của động từ give nên nó
phải là Direct Object Tân ngữ trực tiếp)
Trang 3 Show her the way, please Hãy chỉ đường cho bà ấy
Show the way for whom? Chỉ đường cho ai?
For her Cho bà ấy
Vậy her là Indirect Object
Một cách khác để nhận biết Indirect Object là nó thường được
sử dụng ngay trước một Direct object và không có giới từ đi kèm Ví dụ:
Give me some water Đưa cho tôi chút nước
me là Indirect object Nó được đặt trước water (direct object)
Mời bạn xem thêm ví dụ dưới đây
Trang 4
INDIRECT OBJECTS
DIRECT OBJECTS
Can you
get
me the luggage?
Could you
bring
us some more tea?
The
captain told
the people the story
Give that old man some water
Show her your house
Các bạn cũng cần lưu ý khi dùng Ditransitive verb (động từ có 2 tân ngữ) thì cách dùng giới từ (to, for) với Indirect Object (Tân
Trang 5ngữ gián tiếp) là luôn đúng ngữ pháp Ví dụ:
Give it to me Đưa nó cho tôi
Do it for him Làm nó giúp anh ấy
Get them for them Lấy chúng giùm họ
Nhưng sẽ không đúng ngữ pháp hoặc ít nhất là nghe không tự nhiên khi 2 tân ngữ đều là pronoun (đại từ) như:
Give me it
Do him it
Get them them
Verb / Intransitive verb / Transitive verb / Ditransitive verb
Verb (Ordinary verb) Động từ thường
Khái niệm chung
Trang 6Động từ là từ hoặc nhóm từ tả hành động (như eat, drink, run, ), một sự kiện (như happen), trạng thái (như exist), điều kiện (như keep) hoặc kinh nghiệm (như feel)
Động từ được chia làm ba loại là Intransitive verb (Nội động từ), Transitive verb(Ngoại động từ) và Ditransitive verb (Động từ có
tân ngữ trực tiếp và gián tiếp)
Intransitive verb là động từ không có tân ngữ trực tiếp (direct object) Như động từ die trong He died (died là quá khứ của
die) Hãy xem thêm một số ví dụ khác:
They arrived Họ đã đến
He came here last night Anh ấy đến đây tối qua
She's sleeping Cô ấy đang ngủ
Transitive verb là động từ được sử dụng với Direct object
Trang 7Trong câu 'We like football.', 'like' là Transitive verb và 'football
là Direct object Hãy xem thêm một số ví dụ khác:
I love you Tôi yêu bạn (Không nói 'I love.' vì nó không có
nghĩa)
He hit me Hắn ta đã đánh tôi (Không nói 'He hit.' vì nó
không có nghĩa)
Ditransitive verb (Động từ có 2 lọai tân ngữ) là động từ có cả tân
ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp Trong câu 'I sent a letter to
Victoria ', 'send' là động từ có 2 tân ngữ (ditransitive verb), 'letter'
là tân ngữ trực tiếp (Direct object) và 'Victoria' là tân ngữ gián tiếp (Indirect object)
Những động từ như show, give, bring, get, v.v có thể có 2 tân ngữ Vị trí của chúng trong câu có thể thay đổi tùy thuộc ta có
Trang 8dùng giới từ cho tân ngữ trực tiếp hay không nhưng nghĩa của chúng không thay đổi Ví dụ:
Verb + indirect object +
direct object Động từ + tân ngữ gián
tiếp + tân ngữ trực tiếp
Verb + direct object + to/for +
indirect object Động từ + tân ngữ trực tiếp + to/for + tân ngữ gián tiếp}
Give me the book, please
Hãy đưa tôi quyển sách
Can you show me some new
cameras, please? Vui lòng
cho tôi xem vài cái máy ảnh
được không?
Give the book to me, please Hãy đưa tôi quyển sách
Can you show some new cameras to me, please? Vui lòng cho tôi xem vài cái máy ảnh được không?
Trang 9Can you bring me the bill,
please? Mang giúp tôi hóa
đơn thanh toán được không?
Can you get me the
luggage? Anh có thể lấy
giùm hành lý cho tôi được
không?
Can you bring the bill to me, please? Mang giúp tôi hóa đơn thanh toán được không?
Can you get the luggage for
me? Anh có thể lấy giùm hành lý cho tôi được không?
Practice
Language Summary
Can
Could
you
show give bring
it them
a camera?some
to
me?
him?
her?
Trang 10pens? us?
them?
Can
Could
you
show give bring
me him her
us them
a camera?
some pens?