Đừng làm cái kia!-phần2 Grammar The Imperative Cách sử dụng The Imperative mệnh lệnh thức thường được dùng để đưa ra mệnh lệnh, lệnh cấm ở nơi công cộng yêu cầu, đề nghị, chỉ dẫn,
Trang 1Unit 12: DO THIS! DON'T DO THAT ! -
Hãy làm cái này! Đừng làm cái
kia!-phần2
Grammar
The Imperative
Cách sử dụng
The Imperative (mệnh lệnh thức) thường được dùng để đưa ra
mệnh lệnh, lệnh cấm (ở nơi công cộng) yêu cầu, đề nghị, chỉ dẫn, cảnh báo, khuyên nhủ và mời mọc
Trang 2 Open the window, please Xin hãy mở của sổ ra (yêu cầu,
đề nghị)
dẫm)
bài kiểm tra nhé (khuyên bảo)
mình nhé (mời ai làm gì)
sẵn sàng cho)
Form Dạng cấu tạo
The Imperative form (Dạng mệnh lệnh thức) cũng giống như
bare infinitive động từ nguyên thể không to Nó thường được sử
dụng để nói trực tiếp với ngôi you hay người nghe nhưng you thường được ẩn đi Ví dụ:
Trang 3 Come here! Lại đây! (Ít khi dùng You come here! )
Affirmative form (D ạng khẳng định) thường chỉ bao gồm verb động từ, và đôi khi adverb trạng từ được sử dụng với verb để
miêu tả rõ hơn ý người nói Ví dụ:
Hoặc dùng Be + adjective:
Emphatic form (D ạng nhấn mạnh) (Do + verb) (thêm do vào
trước động từ) được dùng để nhấn mạnh hơn ý người nói Ví dụ:
Trang 4 Do eat more, please! Hãy ăn thêm chút nữa đi!
Negative form D ạng phủ định (Don't + verb)
Object Pronoun - Đại từ làm tân ngữ
Ngay từ những bài đầu chúng ta đã học về đại từ nhân xưng
(Personal Pronoun) (I, you, we, they, he, she, it) Đại từ nhân
xưng có thể làm chủ ngữ (subject) nên nó còn được gọi là đại từ làm chủ ngữ (Subject Pronoun) Vì làm chủ ngữ nên nó thường đứng trước động từ Ví dụ:
I run every morning Tôi chạy (thể dục) vào các buổi sáng
(Đại từ I làm chủ ngữ đứng trước động từ run.)
They walk with their dogs at weekends Họ đi dạo với những chú chó của họ vào cuối tuần
Trang 5Tương đương với các đại từ làm chủ ngữ ta có các đại từ làm tân ngữ sau:
Subject Pronoun
Đại từ làm chủ ngữ
Object Pronoun Đại từ làm tân ngữ
mày,
mày,
ấy,
ấy,
tao,
tao,
Trang 6We Chúng ta us chúng ta
Cũng giống tân ngữ, đại từ làm tân ngữ thường đứng sau động
từ Nghĩa của đại từ làm tân ngữ vẫn giữ nguyên không thay đổi
so với đại từ làm chủ ngữ Ví dụ:
ấy ở hộp đêm (không dùng I often see she in the night
club.)
họ (không dùng We always smile at they.)
They never ask I.)
Chú ý:
Trong bài này chúng ta làm quen với một khái niệm mới đó là:
Subject và Object
Trang 7- Subject (chủ ngữ) có thể là một danh từ (noun), cụm danh từ
(noun phrase) hay một đại từ (pronoun) chỉ người hoặc vật là chủ thể của hành động (như I là chủ thể của động từ run trong I run very fast.) hay cái gì đó trong tình trạng như thế nào (như the
house là ch ủ thể của động từ is trong the house is very old.)
Bạn hãy lưu ý động từ to be thường được sử dụng để chỉ tình trạng hay sự tồn tại của cái gì đó Ví dụ:
(chỉ sự tồn tại)
trạng)
Trang 8- Object (Tân ngữ) có thể là một danh từ (noun), cụm danh từ
(noun phrase) hay một đại từ (pronoun) chỉ người hoặc vật mà bị
tác động trực tiếp bởi hành động thì nó được gọi là: Direct
Object Tân ngữ trực tiếp Ví dụ:
từ hit đánh.) Cô ấy đã đánh tôi
của động từ bit cắn.) Con chó đó đã cắn anh ấy
Hoặc hành động được thực hiện không tác động trực tiếp mà chỉ
liên quan đến tân ngữ thì nó được gọi là Indirect Object (Tân
ngữ dán tiếp Tân) Tân ngữ dán tiếp thường đứng sau giới từ
Ví dụ:
tân ngữ trực tiếp của động từ close, còn me là tân ngữ gián tiếp đứng sau giới từ for.)
Trang 9 Give it to her Đưa nó cho cô ấy (it là tân ngữ trực tiếp
của động từ give, còn her chỉ là tân ngữ gián tiếp đi sau giới
từ to.)
Practice
Language Summary
Walk!
Stand up!
Sit down!
Smile!
Don't
run!
move!
laugh!
Put Take them
it
on
off
Look
at
me
him
it
Turn
Trang 10us
them
John
Mrs Smith