1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ sinh thái thảm cỏ biển ppsx

24 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏ biển là thực vật bậc cao di cư xuống nước Cỏ biển Sea Grass là một nhóm thực vật sống ở vùng nước trong và lặng sóng ven bờ biển, đặc biệt ưa thích vùng nước ven chân đảo và trong c

Trang 1

HỆ SINH THÁI THẢM CỎ BIỂN

Trang 3

           THẢM CỎ BIỂN LÀ GÌ?

Cỏ biển là thực vật bậc cao di cư xuống nước

Cỏ biển (Sea Grass) là một nhóm thực vật sống ở vùng

nước trong và lặng sóng ven bờ biển, đặc biệt ưa thích vùng nước ven chân đảo và trong các vũng vịnh.

Th m có bi n ả ể  là các lo i th c v t bi n có c u trúc ạ ự ậ ể ấchính t ng t  nh  các lo i th c v t trên c n. Chúng có ươ ự ư ạ ự ậ ạ

lá hình oval ho c hình đai, dài, m u xanh, m c thành ặ ầ ọ

t ng đám nh  c  trên c n và n  hoa nh  xíu. ừ ư ỏ ạ ở ỏ

Trang 4

H  sinh thái th m c  bi n ệ ả ỏ ể

Th m c  bi n cùng v i r n san hô và r ng ng p  ả ỏ ể ớ ạ ừ ậ

m n t o thành b  3 h  sinh thái quan tr ng b c  ặ ạ ộ ệ ọ ậ

nh t vùng b  Th m c  bi n đ ấ ờ ả ỏ ể ượ c m nh danh là  ệ

“r ng m a nhi t đ i d ừ ư ệ ớ ướ i bi n” vì tính ph c t p  ể ứ ạ

v  c u trúc và tính đa d ng sinh h c đi kèm,  ề ấ ạ ọ

cũng nh  năng su t sinh h c r t cao.    1 ha c   ư ấ ọ ấ ỏ

bi n m i năm t o ra 25 t n lá, đ  cung c p th c  ể ỗ ạ ấ ủ ấ ứ

ăn cho 40.000 con cá, và 50 tri u đ ng v t không  ệ ộ ậ

x ươ ng s ng nh , là n i sinh c  c a rùa, dugong  ố ỏ ơ ư ủ

và heo bi n.  ể

Trang 5

Mặc dù sống chung với cỏ biển có khá nhiều loài rong tảo, nhưng cỏ biển là thực vật có mạch- một kiểu thực vật bậc cao Chúng tiến hoá từ các nhóm cỏ trước đây sống trên cạn thuộc họ Poaceae, nhưng sau đó

thích nghi đầy đủ các kỹ năng sống ngập hoàn toàn

dưới nước Quá trình di cư xuống nước của tổ tiên cỏ biển bắt đầu từ khoảng 100 triệu năm trước trong đại dương Thetis (Địa Trung Hải cổ )

thảm cỏ biển không phải là rong tảo biển!

Tảo cũng mọc ở biển, nhưng cỏ biển khác tảo ở một vài điểm:

- Cỏ biển nở hoa, kết quả và có hạt - tảo sinh sản bằng bào tử.

- Cỏ biển có rễ, lá độc lập và thân ở dưới đất gọi là thân rễ như các loại cỏ trên cạn khác.

- Không giống tảo, cỏ biển là các loại thực vật có hệ mạch -

chúng có một hệ thống mạch

Trang 6

Đi u ki n t n t i và phát tri n ề ệ ồ ạ ể : c n ch t dinh d ng và ánh  ầ ấ ưỡ

sáng vì v y chúng th ng m c   vùng ven bi n nhi t đ i và ôn  ậ ườ ọ ở ể ệ ớ

đ i t i vùng n c khá nông, s ch, đ  chi u sáng t t và không có  ớ ạ ướ ạ ộ ế ố tác đ ng sóng m nh ộ ạ

Năng su t ấ : là m t trong nh ng h  sinh thái có năng su t cao  ộ ữ ệ ấ

nh t.Có đa d ng sinh h c và s n l ng sinh kh i l n. Đây là n i  ấ ạ ọ ả ượ ố ớ ơ

ng  c  c a nhi u lo i cá, tôm, cua và nhi u lo i h i s n khác ụ ư ủ ề ạ ề ạ ả ả

H  sinh thái th m c  bi n ệ ả ỏ ể

Trang 7

1.CHUYểN HÓA NĂNG LƯợNG CủA Hệ

 Cứ 1m2 cỏ biển sử dụng năng lượng mặt trời quang hợp sản sinh ra 10 lít ôxy hòa tan/ngày cho nên đây là nơi thuận lợi cho sinh sản, ươm nuôi các giống hải sản và là những bãi hải sản quan trọng ven bờ

 Nếu bảo vệ tốt cỏ biển thì cứ 400m2 sẽ là nơi cung cấp khoảng

2000 tấn hải sản/năm Tổng số loài cư trú trong cỏ biển thường cao hơn vùng biển bên ngoài 2-8 lần

Trang 8

 Vì được ví như rừng mưa nhiệt đới nên quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái thảm cỏ biển cũng giống như quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái rừng ở đất liền.

 Vì có đủ lá, rễ, hoa, quả và hạt, chúng vẫn bảo tồn nguyên vẹn khả năng quang hợp như tổ tiên xa xưa của chúng trên cạn, tức

là tạo ra chất hữu cơ từ khí cacbonic và nước dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

Có thể nói “thảm cỏ biển là lá phổi của đại

dương”.

Trang 9

Theo các nghiên cứu, cỏ biển có thể hấp thụ cácbon điôxit tương đương với các cánh rừng nhiệt đới và cũng là một phần quan trọng trong chuỗi thức ăn ở đại dương.

Trang 10

 Thảm cỏ biển - môi trường lý tưởng ươm nuôi hải sản

Khoảng 75% diện tích cỏ biển làm thức ăn cho vi khuẩn,

đó là một mắt xích trong chuỗi thức ăn ở đại dương, 25% khác là thức ăn trực tiếp của các loài động vật như cá nược, rùa xanh, cá, ốc sên và các loài giáp xác cũng như các loài chim như ngỗng và thiên nga.

Các thảm cỏ biển là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, góp phần quan trọng trong việc cung cấp thức ăn và nguồn

giống hải sản cho vùng biển, đặc biệt đối với rùa biển, thú biển và cá biển, đặc biệt là loài

bò biển- loài thú biển quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng

Trang 11

3.CÁC   QUÁ  TRÌNH  PHÁT  TRI N  VÀ  ể

TI N HÓA ế

Cỏ biển là thực vật bậc cao di cư xuống nước

Cỏ biển (Sea Grass) là một nhóm thực vật sống ở vùng nước

trong và lặng sóng ven bờ biển, đặc biệt ưa thích vùng nước ven chân đảo và trong các vũng vịnh Trên thế giới có

khoảng 58 loài thuộc 12 chi.Việt Nam có 15 loài, được coi là

có tính đa dạng cao nhất Đông Nam Á về số loài cỏ biển

 M c dù, th ng đ c tìm th y   nh ng vùng n c ặ ườ ượ ấ ở ữ ướ

nông, nh ng chúng có th  m c   đ  sâu 32m và đã ư ể ọ ở ộ

đ c tìm th y   vùng n c s ch có đ  sâu 68mượ ấ ở ướ ạ ộ

Trang 12

M c dù m t s  loài n  hoa vào mùa đông ho c đ u xuân, đ i  ặ ộ ố ở ặ ầ ạ

đa s  c  bi n sinh sôi nh  phân nhánh. Các loài có hoa thì  ố ỏ ể ờ

ph i ph  thu c vào dòng n ả ụ ộ ướ c v n  chuy n ph n hoa t  hoa  ậ ể ấ ừ

đ c sang hoa cái. Qu  đ ự ả ượ c v n chuy n xa cây cha m  m t  ậ ể ẹ ộ kho ng cách nh t đ nh r i h t m i đ ả ấ ị ồ ạ ớ ượ c tách ra. Vì c n ánh  ầ sáng đ  quang h p nên c  bi n thích vùng n ể ợ ỏ ể ướ c nông và 

trong ven b  nh ng chúng có th  m c đ ờ ư ể ọ ượ c c    đ  sâu đ n  ả ở ộ ế 32m, th m chí 68m n u n ậ ế ướ c đ  trong ủ

Trang 13

Cỏ biển cần chất dinh dưỡng để mọc, thường thu được ở gần các rừng ngập mặn, và độ chiếu sáng

tốt, điều này cũng có thể hiểu là nước sạch Chúng

không thể mọc dễ dàng ở những vùng bị khô nước

do triều thấp Vì thế, chúng phát triển mạnh ở những

vùng nước nông ven biển, ở đây chúng được che

chở khỏi những cơn gió khô, hoạt động của sóng

biển và các dòng chảy mạnh có thể gây ra sự xáo

trộn bùn đáy trong nước

Thảm cỏ biển là các loại thực vật biển có cấu trúc chính tương

tự như các loại thực vật trên cạn Chúng nở hoa nhỏ xíu và có lá hình oval hoặc hình đai Chúng tạo thành các bãi cỏ ở cửa sông và vùng nước nông có đáy cát hoặc bùn ven biển Hầu hết có quan hệ họ hàng với các loại huệ và khác các loài rong tảo biển

Trang 14

từ 3 đến 5 lần khả năng quang hợp của các loài thực vật cạn sống gần biển.

 c  bi n có th  h p th  cácbon điôxit t ng đ ng v i các  ỏ ể ể ấ ụ ươ ươ ớ cánh r ng nhi t đ i . Góp ph n tham gia vào chu trình  ừ ệ ớ ầ

carbon.

  

Trang 15

Chu trình nitơ:

 C  bi n ỏ ể hấp thụ nitơ dưới dạng NO3- và NH4+, mở đầu cho chu trình nitơ

 Cỏ biển có bộ rễ rất phát triển, giúp chúng tiêu thụ lượng nitơ (đạm)

mà các nhóm vi khuẩn kị khí sống trong đáy bùn đã chuyển hoá

thành nitrat

Chu trình lưu huỳnh:

Lưu huỳnh ở đất liền bị trôi ra biển, ở đây chúng được cỏ biển hấp thụ ở dạng (NH4)2SO4  đ  t ng h p các liên k t và các axit ể ổ ợ ế

amin có S nh  Xistrin, Xistein, Ruthionin. C  bi n là th c ư ỏ ể ứ

ăn c a các lo i đ ng v t. Sau khi ch t đi, xác th c v t, ủ ạ ộ ậ ế ự ậ

đ ng v t tr  S l i cho đ t  đó, S l i đ c chuy n hóa. ộ ậ ả ạ ấ Ở ạ ượ ể

Ngoài ra trong hệ sinh thái thảm cỏ biển còn tồn tại các chu trình vật chất khác như chu trình nước, chu trình photpho…

Trang 16

5. SỰ PHÂN HÓA TRONG KHÔNG GIAN,

VÀ THEO THỜI GIAN

 B c đ u các nhà kh o sát đã phát hi n ra 125 ướ ầ ả ệloài đ ng v t đáy và 158 loài rong bi n s ng ộ ậ ể ố

trong và d i th m c  bi n. ướ ả ỏ ể

  C  bi n có th  t o ra c  m t th o nguyên d i ỏ ể ể ạ ả ộ ả ướ

n c ch  v i m t vài loài, tuy nhiên các th m c  ướ ỉ ớ ộ ả ỏ

bi n vùng nhi t đ i th ng đ c t o thành t  ể ệ ớ ườ ượ ạ ừ

r t nhi u loài. Có kho ng 60 loài c  bi n khác ấ ề ả ỏ ểnhau m c thành nh ng cánh đ ng l n   c  bi n ọ ữ ồ ớ ở ả ểnhi t đ i và ôn đ i. Các cánh đ ng c  này là nhà ệ ớ ớ ồ ỏ

c a ủ nhi u loàicá trong đó có cá ng a, bò bi n,  ề ự ể

l n bi n, cá n c, rùa xanh ợ ể ượ  và cũng là môi 

tr ng s ng c a nhi u loài th c v t khác.ườ ố ủ ề ự ậ

Trang 17

Chúng phát triển mạnh ở một số vùng nước nông gần bờ

60 loài cỏ biển đa đạng mọc thành bãi lớn ở cả vùng biển nhiệt đới lẫn ôn đới

Trang 18

định, phải sau một thời gian dài tiến hoá thích nghi, trong

đó bao gồm sự phát triển tương hỗ của các thành phần cấu trúc

Trang 19

Một hệ sinh thái cân bằng là một hệ trong đó 4 quá trình đầu tiên đạt được trạng thái cân bằng động tương đối với nhau Sự cân bằng của tự nhiên, nghĩa là mối

quan hệ của quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại được xác lập và ít thay đổi từ năm này đến năm khác, chính là kết quả cân bằng của 4 chức

năng nêu trên trong các hệ sinh thái lớn

Sự cân bằng còn là kết quả của các quá trình điều chỉnh, được diễn đạt bằng ngôn ngữ phân tích hệ thống như chuỗi các "mối liên hệ ngược" trong phạm vi của dòng năng lượng, trong các xích thức ăn, các chu trình sinh địa hóa và tính đa dạng của cấu trúc Một hệ thống mới trong quá trình phát triển sẽ đạt đến trạng thái cân bằng ổn định, phải sau một thời gian dài tiến hoá thích nghi, trong đó bao gồm sự phát triển tương hỗ của các thành phần cấu trúc

Trang 20

*VAI TRÒ CủA Hệ SINH THÁI THảM Cỏ BIểN

 Các th m c  bi n là n i sinh s ng, đ  tr ng và trú  n ả ỏ ể ơ ố ẻ ứ ẩ

c a nhi u loài sinh v t bi n khác nhau nh  đ ng v t ủ ề ậ ể ư ộ ậđáy, cá bi n, bò bi n.ể ể

 Trong th m c  bi n có nhi u loài có giá tr  kinh t  ả ỏ ể ề ị ế

cao sinh s ng nh  ngó đen, ngó đ , h n, cua, tôm, h i ố ư ỏ ế ảsâm  do có sinh l ng l n, năng su t sinh h c cao, ượ ớ ấ ọnên các loài c  bi n t o ra ngu n v t ch t h u c  khá ỏ ể ạ ồ ậ ấ ữ ơ

l n cho môi tr ng bi n ven b  R  c a c  bi n phát ớ ườ ể ờ ễ ủ ỏ ểtri n ch ng ch t c m sâu vào l p đ t b  m t, ể ằ ị ắ ớ ấ ề ặ làm 

gi m t c đ  dòng ch y, t o đi u ki n cho bùn cát l ng ả ố ộ ả ạ ề ệ ắ

đ ng, làm  n đ nh đáy, chóng xói mòn, là n i ng  c  ọ ổ ị ơ ụ ư

c a nhi u lo i sinh v t bi n, cung c p oxy cho n c ủ ề ạ ậ ể ấ ướ

bi n, t c đ  sinh s n s  c p c a th m có bi n r t caoể ố ộ ả ơ ấ ủ ả ể ấ

Trang 21

 Thảm cỏ biển cũng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của các loài cá sống trong các rạn san hô

 V  v t lý, các th m c  d i bi n b o v  b  bi n kh i ề ậ ả ỏ ướ ể ả ệ ờ ể ỏ

s  xói mòn c a sóng bi n và th y tri u, v  hóa h c, nó ự ủ ể ủ ề ề ọđóng vai trò quan tr ng trong chu trình cung c p dinh ọ ấ

d ng cho các loài sinh v t bi n, v  sinh h c, nó là ưỡ ậ ể ề ọ

n i c  trú cho các loài cá, các loài sinh v t bi n có v  ơ ư ậ ể ỏ

nh  sò, cua, tôm và các đ ng v t quý hi m nh  bò ư ộ ậ ế ư

bi n, l n bi n, rùa xanh  , b o v  các r ng san hô ể ợ ể ả ệ ặ

bi n và làm s ch n c ven bi n.ể ạ ướ ể

 Các th m có d i bi n th c s  là m t trong các h  ả ướ ể ự ự ộ ệ

sinh thái bi n nông quan tr ng nh t đ i v i con ể ọ ấ ố ớ

ng i.ườ

Trang 22

 Hệ sinh thái cỏ biển là một trong những hệ sinh thái nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương khi môi trường sống thay đổi

H  sinh thái th m c  bi n ệ ả ỏ ể

Trang 23

* HIệN TRạNG CủA THảM Cỏ BIểN

Mỗi năm toàn cầu mất gần 30% diện tích cỏ biển, với khoảng 110 km 2 và tỷ lệ này đang gia tăng, đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng.

Theo báo cáo điều tra cơ bản về quản lý tài nguyên môi trường biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam hiện có 15 loài cỏ biển sống trong các thảm

cỏ có tổng diện tích 5.583 ha Các loài cỏ biển phát triển hầu như quanh năm,

nhưng tốt nhất vào mùa xuân, đầu hè, phát triển kém vào mùa mưa bão Chúng

phân bố từ vùng triều đến độ sâu 3 -15m, thậm chí 28m.

 Tuy nhiên, cũng như trên thế giới, thảm cỏ biển Việt Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng Theo một số nghiên cứu, diện tích thảm cỏ biển Việt Nam đã bị suy giảm từ 40% tới 60%.

Khánh Hòa vốn có các thảm cỏ biển rất phong phú kể cả về phương diện loài (9 loài/15 loài của cả nước), mật độ cỏ khá dày và diện tích phân bố khá rộng Trong những năm gần đây,

cỏ biển bị giảm sút nghiêm trọng Các bãi cỏ rộng hàng trăm hecta ở vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong với ưu thế của cỏ lá dừa đến nay đã bị thu hẹp chỉ còn 29-30%, có nơi chỉ còn

10%

Trang 24

* GIảI PHÁP PHụC HồI

 Các tác giả ở Nhật Bản trình bày công nghệ mới tạo

giống cỏ biển và gieo cấy xuống đáy biển để phục hồi thảm cỏ ở đó nhằm bảo toàn đa dạng di truyền các sinh vật biển Kết quả nghiên cứu được chuyển giao rộng rãi trong cộng đồng và ứng dụng thành công tại Nhật Bản

 Để phục hồi san hô và thảm cỏ biển, Viện nghiên cứu biển Nha Trang đã và đang áp dụng công nghệ tiên tiến trồng lại các loại thực vật này Từ đó, nhiều loài sinh vật biển sống gần vùng san hô đã quay trở lại, nư ốc đụn, tôm, cầu gai, cá mú, huệ biển

Ngày đăng: 12/07/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w