HỒ CHÍ MINH KHOA CNSH - TP -MT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CÔNG NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHÁT THẢI AIZES CHO NGÀNH XAY XÁT CHẾ BIẾN LÚA GẠO GẮN VỚI VIỆC TẬN DỤNG CÁC HỆ SINH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CNSH - TP -MT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CÔNG NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHÁT THẢI (AIZES) CHO NGÀNH XAY XÁT CHẾ BIẾN LÚA GẠO GẮN VỚI VIỆC TẬN DỤNG CÁC HỆ SINH THÁI SẴN CÓ TẠI HUYỆN CAO
LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Ngành : MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MSSV: 1311090800 Lớp: 13DMT06
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôivà được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thanh Hải và các thầy cô trong phòng Quản lý môi trường Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc
rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi
tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Võ Dương Thu Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn của các Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động lực rất lớn giúp
em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Lê Thanh
Hải và các thầy, cô trong phòng Quản lý môi trường đã tận tình hướng dẫn, cung
cấp cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện Đồ
án tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại Học Công Nghệ
TP HCM, Ban chủ nhiệm khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường, cùng tất cả các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt
Đồ án này
Cuối cùng không thể không nhắc đến đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị tại Viện Môi Trường và Tài Nguyên – Đại học Quốc Gia TPHCM đã truyền
đạt kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm Luận văn và thực tập tại Viện
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn này không thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 7 năm 2017
Sinh viên
Trang 4i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tiến độ và kết quả đạt được của đề tài 4
6.1 Tiến độ của đề tài 4
6.2 Kết quả đạt được 5
7 Kết cấu của đồ án 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÔNG NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHÁT THẢI AIZES 6
1.1.1 Giới thiệu về mô hình công nông nghiệp không phát thải 6
a Định nghĩa về mô hình công nông nghiệp không phát thải 6
b Mục tiêu của mô hình 6
c Tiêu chí mô hình 7
1.1.2 Mô hình công nông nghiệp không phát thải tiêu biểu 7
a Hiện trạng mô hình công nông nghiệp không phát thải nước ngoài 7
b Hiện trạng mô hình công nông nghiệp không phát thải Việt Nam 9
1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
1.2.1 Vị trí địa lý 12
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 13
a Diện tích và hiện trạng sử dụng đất 13
b Khí hậu 14
c Thủy văn và hệ thống kênh rạch 15
d Tài nguyên thiên nhiên 15
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội 17
a Dân số, lao động, thu nhập 17
b Y tế, giáo dục 18
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP 19
Trang 5ii
1.3.1 Tổng quan về chất thải chăn nuôi 19
a Định nghĩa về chất thải chăn nuôi 19
b Nguồn gốc phát sinh 19
1.3.2 Tổng quan về chất thải trồng trọt 20
1.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI 20
1.4.1 Xử lý chất thải chăn nuôi 20
a Xử lý bằng hầm biogas 21
b Sản xuất phân bón hữu cơ từ phân gia súc 22
1.4.2 Xử lý chất thải trồng trọt 22
a Sử dụng rơm để làm thức ăn cho trâu bò 23
b Trồng nấm 23
1.5. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÂY LÚA 23
1.5.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa 23
1.5.2 Một số đặc điểm cây lúa 24
a Đặc điểm sinh học 24
b Đặc điểm sinh thái 26
1.6. THỰC TRẠNG NGÀNH XAY XÁT LÚA GẠO 26
1.6.1 Ngành xay xát lúa gạo ở Thế Giới và Việt Nam 26
1.6.2 Ngành xay xát lúa gạo của tỉnh Đồng Tháp 29
1.6.3 Ngành xay xát lúa gạo của huyện Cao Lãnh 31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA NGÀNHXAY XÁT CHẾ BIẾN LÚA GẠO TẠI HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 33
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHUỖI SẢN XUẤT LÚA GẠO 33
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN 34
2.2.1 Thuốc bảo vệ thực vật 36
2.2.2 Rơm, rạ sau khi thu hoạch 38
2.2.3 Khí nhà kính từ hoạt động bón phân ở đồng ruộng 39
2.3 CÁC NGUỒN GÂY ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XAY XÁT LÚA GẠO 40
2.3.1 Quy trình xay xát lúa gạo 40
2.3.2 Nguồn phát sinh nước thải 43
a Nước từ nhà vệ sinh 43
b Nước từ nhà ăn 44
2.3.3 Nguồn phát sinh khí thải 45
Trang 6iii
a Ô nhiễm bụi từ dây chuyền sản xuất 45
b Khí thải 48
c Khói thải từ phương tiện vận chuyển 48
e Điện năng: 50
2.3.4 Nguồn phát sinh CTR và CTNH 50
2.3.5 Nguồn phát sinh tiếng ồn 50
2.4 HIỆN RẠNG VÀ DIỄN BIẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN 51
2.4.1 Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường ……… 52
a Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường 52
b Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 53
c Tình hình phát sinh chất thải 55
2.4.2 Các vấn đề chính của môi trường 56
2.5 DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH ĐẾN NĂM 2026 57
2.5.1 Dự báo lượng khí thải từ đốt rơm,rạ ngoài đồng ruộng 57
a Ước tính lượng rơm rạ đốt ngoài đồng 58
b Ước tính lượng khí thải vào môi trường từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng 59 2.5.2 Dự báo tải lượng tại nhà máy XXLG 60
a Nước thải sinh hoạt 60
b Chất thải rắn 61
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG HƯỚNG ĐẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SINH THÁI KHÉP KÍN 62
3.1 TIỀM NĂNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO NGÀNH XAY XÁT CHẾ BIẾN LÚA GẠO 62
3.1.1 Tận dụng và tái chế 62
3.1.2 Sử dụng tài nguyên từ nguồn có thể tái tạo 62
3.1.3 Xử lý cuối đường ống 62
3.2 ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀO THỰC TIỄN CHO NGÀNH XAY XÁT LÚA GẠO 63
3.2.1 Canh tác lúa trên đồng ruộng 63
a Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên đồng ruộng 67
b Áp dụng biện pháp tận dụng và tái chế phụ phẩm rơm, rạ 71
Trang 7iv
3.2.2 Nhà máy xay xát lúa gạo 77
a Sản phẩm đầu vào và đầu ra tại mỗi công đoạn sản xuất 77
b Cân bằng nguyên vật liệu và sử dụng năng lượng 79
c Khả năng tận dụng phụ phẩm 80
3.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHUNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH CÔNG NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHÁT THẢI AIZES 87
3.3.2 Vai trò của các thành phần trong mô hình 96
3.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CÔNG – NÔNG NGHIỆP KHÉP KÍN HƯỚNG ĐẾN KHÔNG PHÁT THẢI (AIZES) ÁP DỤNG CHO NGÀNH XAY XÁT CHẾ BIẾN LÚA GẠO 97
3.4.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 98
3.4.2 Đề xuất xây dựng mô hình không phát thải 99
3.4.3 Định lượng các dòng vật chất 105
a Tiềm năng trao đổi chất 105
b Giải pháp thực hiện mô hình 111
PHỤ LỤC 119
Trang 8v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AIZES : Agro-Industrial Zero Emission System - Hệ thống công -
nông nghiệp bền vững BVTV : Bảo vệ thực vật
CCN : Cụm công nghiệp
CHC : Chất hữu cơ
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
CTSH : Chất thải sinh hoạt
Trang 9vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2016 14
Bảng 1 2: Diện tích và dân số huyên Cao Lãnh năm 2010 17
Bảng 1 3: Thu nhập bình quân đầu người 18
Bảng 1 4: Tình hình giáo dục của huyện 18
Bảng 1 5: Sản lượng lúa, rơm, rạ ở các quốc gia 26
Bảng 1 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm 28
Bảng 1 7: Diện tích, sản lượng, năng suất qua các năm 30
Bảng 2 1: Khí thải gây ô nhiễm không khí từ đốt rơm rạ tại Ấn Độ, Thái Lan và Philippines 39
Bảng 2 2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 43
Bảng 2 3: Thành phần tính chất nước thải nhà ăn (chưa xủ lí) 44
Bảng 2 4: Hiện trạng các CCN đang hoạt động ở huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 51
Bảng 2 5: Hiện trạng các làng nghề được công nhận trong huyện Cao Lãnh 52
Bảng 2 6: Ước tính sản lượng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng huyện Cao Lãnh dự báo đến năm 2026 59
Bảng 2 7: Lượng khí thải vào môi trường từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng năm 2016 và dự báo đến năm 2026 59
Bảng 3 1: Loại phân, liều lượng và thời gian bón cho lúa 65
Bảng 3 2: Ứng dụng rơm, rạ trong nông nghiệp 74
Bảng 3 3: Tỷ lệ gạo nguyên thu hồi đối với gạo trắng (%) 78
Bảng 3 4: Bảng tổng hợp nhu cầu nhiên liệu 80
Bảng 3 5: Các hình thức tiêu thụ trấu của nhà máy 85
Bảng 3 6: Các hình thức tiêu thụ cám 86
Bảng 3 7: Bảng tổng hợp các giải pháp tận dụng phụ phẩm 100
Bảng 3 8: Bảng tổng hợp tiềm năng trao đổi chất – năng lượng cho 1 ngày 108
Trang 10vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Sơ đồ input- output thể hiện tính chất của chiến lược PTBK 7
Hình 1 2: Sơ đồ mô hình công – nông kết hợp hướng tới không phát thải 8
Hình 1 3: Sơ đồ hệ sinh thái tích hợp hướng tới không phát thải tại Fiji 8
Hình 1 4: Mô hình ủ phân compost tại Quan Hóa, Thanh Hóa 10
Hình 1 5: Vị trí địa lí huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 13
Hình 1 6: Đầu vào và đầu ra hầm Biogas 21
Hình 1 7: Hạt lúa 23
Hình 1 8: Hạt lúa nảy mầm 25
Hình 1 9: Biểu đồ xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan từ năm 2006 đến năm 2010 27
Hình 1 10: Năng suất lúa Việt Nam trong 10 năm, từ năm 2003 đến năm 2014 29
Hình 2 1: Cấu trúc kênh tiêu thụ lúa gạo tại tỉnh Đồng Tháp 33
Hình 2 2: Chuỗi sản xuất ngành xay xát lúa gạo 34
Hình 2 3: Nguồn gốc phát sinh chất thải nông nghiệp trong 1 hộ gia đình 36
Hình 2 4: Bao bì, thuốc BVTV được vứt bỏ khắp nơi trên đồng ruộng 37
Hình 2 5: Tình trạng đốt rơm trên đồng ruộng 38
Hình 2 6: Mô hình vận chuyển và sấy lúa 40
Hình 2 7: Khu vực xay xát 41
Hình 2 8: Quy trình công nghệ xay xát 43
Hình 3 1: Sơ đồ quy trình sản xuất lúa 63
Hình 3 2: Sơ đồ các yếu tố tác động đến môi trường của công tác canh tác lúa nước 66
Hình 3 3: Cánh đông kết hợp với nuôi tôm càng xanh và cá 68
Hình 3 4: Hệ thống canh tác Lúa- Thủy sản-Sen 69
Hình 3 5: Hố thu gom thuốc BVTV và đội ngũ đem thuốc BVTV đi xử lý 70
Hình 3 6:Phụ phẩm cây lúa sau khi thu hoạch 72
Hình 3 7: Rơm được đóng thành bánh để dự trữ lượng thức ăn cho gia súc 73
Hình 3 8: Rơm ủ thành từng đống to 73
Trang 11viii
Hình 3 9: Sử dụng rơm để trồng nấm 74
Hình 3 10: Sơ đồ đầu vào đầu ra của quy trình XXLG 77
Hình 3 11:Sơ đồ xử lý bụi trung tâm của nhà máy xay xát và ép trấu viên 79
Hình 3 12:Sơ đồ cân bằng vật chất của quy trình xay xát lúa gạo 80
Hình 3 13: Ứng dụng của trấu trong các lĩnh vực công nghiệp khác 81
Hình 3 14:Trấu được dùng làm chất đốt 83
Hình 3 15: Dùng vỏ trấu trong việc nung gạch 83
Hình 3 16: Công dụng của vỏ trấu dùng làm sản phẩm thủ công mĩ nghệ và làm củi trấu 85
Hình 3 17: Tiềm năng trao đổi chất của nhà máy XXLG 90
Hình 3 18:Tiềm năng trao đổi chất của nhà máy chế biến thức ăn 91
Hình 3 19: Tiềm năng trao đổi chất của thành phần chuồng 91
Hình 3 20: Tiềm năng trao đổi chất của thành phần biogas 92
Hình 3 21: Tiềm năng trao đổi chất của thành phần trạm xử lý 93
Hình 3 22: Tiềm năng trao đổi chất của thành phần compost 93
Hình 3 23: Tiềm năng trao đổi chất của thành phần vườn 94
Hình 3 24:Tiềm năng trao đổi chất của thành phần nhà máy ép củi trấu 95
Hình 3 25: Tiềm năng trao đổi chất thành phần hộ trồng nấm 95
Hình 3 26: Mô hình kiến nghị không phát thải AIZES 102
Hình 3 27:Sơ đồ trao đổi chất và năng lượng 110
Trang 121
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nước ta, nông nghiệp được coi là mặt trận hàng đầu,đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam.Khoảng 80% trong tổng số 11 triệu hộ nông dân tham gia sản xuất lúa gạo, chủ yếu dựa vào phương thức canh tác thủ công truyền thống.Sản xuất nông nghiệp đã và đang có ảnh hưởng lớn đến các ngành kinh tế Nó cung cấp lương thực cho toàn bộ dân cư,đồng thời cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Sản phẩm của ngành nông nghiệp là sản phẩm không thể thay thế Do sản xuất lúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp lương thực chính của các hộ nông dân, nên chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn gắn liền với phát triển ngành hàng lúa gạo
Trong gần ba thập kỷ qua nhờ có đổi mới cơ chế quản lý, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà hàng năm còn xuất khẩu được 3-4 triệu tấn gạo
Vì thế ngày nay, ô nhiễm môi trường do quá trình phát thải trong sản xuất nông nghiệp đang trở thành vấn đề lớn đối với các quốc gia đang phát triển, đặc biệt
là nước nông nghiệp như Việt Nam
Mô hình công- nông nghiệp không phát thải là mô hình nông nghiệp bền vững, trong đó người nông dân chủ động phát triển các mô hình trồng trọt chăn nuôi, giải quyết rác thải nông nghiệp của mình mà không cần phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ Trong mô hình này, chất thải của hoạt động này lại là đầu vào của hoạt động kia, kết hợp với một số kỹ thuật xanh, mô hình nông nghiệp không phát thải đem lại năng suất cao và lợi nhuận lớn cũng như sự chủ động hoàn toàn cho người nông dân Tận dụng nguồn chất thải sinh hoạt hữu cơ từ nông nghiệp và sinh hoạt để làm biogas là giải pháp hữu ích vì không chỉ tạo ra được sản phẩm phân bón hữu cơ có lợi cho cây trồng, mà còn cung cấp lượng khí đốt nhất định phục vụ cho
Trang 13khoa học và ứng dụng cao cho huyện Cao Lãnh là cần thiết Vì vậy đề tài: ―Nghiên cứu đề xuất mô hình công nông nghiệp không phát thải AIZES cho ngành xay xát chế biến lúa gạo gắn liền với việc tận dụng các hệ sinh thái sẵn có tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp‖ được lựa chọn để nghiên cứu.
2 Tình hình nghiên cứu
Các ví dụ triển khai và áp dụng IBS-AIZES trên thế giới:[17]
Ở Montfort Town hệ thống được mở rộng bao gồm cả việc sản xuất nấm từ bã
ủ rượu bia qua đó ligno-cellulose trong bã thải ban đầu bị phân hủy, bã thải sau đó
có thể sử dụng làm thức ăn cho heo
Việc sản xuất trùn đất và nuôi gà sẽ được tích kết vào hệ thống này hướng tới việc không phát thải vào khí quyển
Một số ví dụ khác có thể kể đến như: nông trang sinh thái ở Việt Nam (Rodriguez 1999), nông trang tích hợp tropicaland pozo verde ở Columbia (chara 2000)
Đề xuất mô hình doanh nghiệp ngành chế biến rau quả xuất khẩu
Phần lớn hệ thồng sản xuất hiện hữu điều theo dạng đường thẳng: tài nguyên –sản xuất- sản phẩm các thành phần chính của nền kinh tế theo dạng đường thẳng là đất, nhân lực, và vốn Tuy nhiên mục tiêu ―không phát thải‖ đạt đến hiệu suất sinh thái yêu cầu áp dụng cách tiếp cận nhóm công nghiệp tích hợp
Trang 143
3 Mục đích nghiên cứu
Mô hình doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành xay xát lúa gạo sẽ được xây dựng nhằm mục đích làm mô hình mẫu cho việc nghiên cứu thiết lập một mô hình công- nông nghiệp bền vững (AIZES) và xem xét đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng
mô hình này, cụ thể về khía cạnh quản lí CTR và sử dụng năng lượng tái sinh Giải quyết vấn đề ONMT đang phổ biến hầu hết tất cả mọi nơi Tận dụng tối
đa lượng rác thải phát sinh trong sản xuất, để áp dụng vào mô hình công nông nghiệp không phát thải AIZES
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nội dung 1: Đánh giá và phân tích hiện trạng cho ngành chế biến lúa gạo tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp
- Nội dung 2: Đánh giá và phân tích hiện trạng đặc điểm các vùng xung quanh các ngành sản xuất chính tại khu vực (trên khía cạnh như đã phân tích ở trên: dân cư, hệ sinh thái, đặcđiểm tự nhiên khác, ảnh hưởng đến môi trường, và ảnh hưởng đến biển đổi khí hậu, )
- Nội dung 3: Phân tích và đánh giá các dòng vật chất và năng lượng chính tại các ngành/ khu vực nghiên cứu
- Nội dung 4: Phân tích và đánh giá tiềm năng trao đổi chất và năng lượng
ở các cấp độ khác nhau: trong phạm vi nhà máy hạt nhân, khả năng trao đổi với bên ngoài, khả năng hình thành mạng lưới sinh thái khép kín (eco-network)
- Nội dung 5: Phân tích và đánh giá các giải pháp kĩ thuật tái chế, tái sử dụng, thu hồi tài nguyên và năng lượng, có thể áp dụng để đưa vào mô hình trao đổi chất và năng lượng hướng đến xây dựng mô hình sinh thái khép kín
- Nội dung 6 Phân tích và đánh giá trên các giải pháp kĩ thuật để xử lý nước thải tận dụng hệ sinh thái tự nhiên sẵn có tại khu vực, có thể áp dụng như giải pháp xử lý cuối đường ống để giải quyết đầu ra cuối cùng trong mô hình trao đổi chất và năng lượng hướng đến xây dựng mô hình sinh thái khép kín
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 15- Trong quá trình thực hiện luận văn, có tham khảo một số tài liệu chuyên ngành, các công trình nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ Và được trích rõ nguồn gôc trong bài
6 Tiến độ và kết quả đạt đƣợc của đề tài
6.1 Tiến độ của đề tài
Đọc tìm hiểu phân tích tài
liệu, lựa chọn phương pháp
nghiên cứu
Đi thực tế, tham quan tìm
hiểu khu vực nghiên cứu Tìm hiểu tổng hợp các số
kiệu sẵn có tại huyện để
đánh giá hiện trạng môi
trường tại khu vực
Lựa chọn công nghệ, đề
xuất giải pháp khắc phục
Trang 165
6.2 Kết quả đạt đƣợc
Đề xuất được mô hình kỹ thuật công – nông nghiệp khép kín hướng đến không pháp thải (AIZES) áp dụng cho ngành chế biến lúa gạo của Huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp gắn với việc tận dụng các hệ sinh thái sẵn có tại khu vực
7 Kết cấu của đồ án
Kết cấu đồ án như sau:
Lời mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất của ngành xay xát chế biến lúa gạo tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Chương 3: Phân tích đánh giá các giải pháp kỹ thuật và đề xuất mô hình trao đổi chất và năng lượng hướng đến xây dựng mô hình sinh thái khép kín
Kết luận
Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 176
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÔNG NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHÁT THẢI AIZES
1.1.1 Giới thiệu về mô hình công nông nghiệp không phát thải
a Định nghĩa về mô hình công nông nghiệp không phát thải Không phát thải hay phát thải bằng không [11](PTBK) là một khái niệm hợp
nhất những công nghệ hiện hữu tốt nhất và mang tính nổi bật hướng tới loại trừ chất thải Không phát thải trên nguyên lý tái thiết kế hệ thống công, nông nghiệp một chiều hiện tại thành hệ thống khép kín mô phỏng theo những chu trình tự nhiên hoàn hảo nhằm giúp cộng đồng đạt được một nền kinh tế phát triển ổn định và cung cấp phương cách tự cung ứng đầy đủ
Không phát thải hướng tới mục tiêu không tạo ra chất thải bằng phương châm tăng cường tối đa tái chế, giảm thiểu chất thải, hạn chế tiêu thụ và bảo đảm khả năng tái sử dụng, sửa chữa hay quay vòng trở lại vào tự nhiên hay thị trường của sản phẩm thiết kế
b Mục tiêu của mô hình
Mục tiêu mô hình không chất thải thể hiện nhu cầu một hệ thống xã hội/nông nghiệp khép kín.Chất thải là dấu hiệu của tính không hiệu quả Do đó, phát thải bằng không được xem xét, đánh giá hiệu suất sử dụng tài nguyên 100% gồm năng lượng, nguyên vật liệu, nhân công:[11]
- Không có chất thải và chất thải nguy hại
- Không chất thải vào môi trường: không khí, nước, đất
- Không chất thải trong quá trình sản xuất Không chất thải trong vòng đời sản phẩm: từ khâu vận chuyển, sử dụng, kết thúc thải bỏ
- Không độc tố
Giảm thiểu rủi ro cho thiên nhiên
Không độc tố trong chất thải nguy hại
Trang 187
Hình 1.1: Sơ đồ input- output thể hiện tính chất của chiến lược PTBK[21]
c Tiêu chí mô hình
- Tiết kiệm tiền bạc, đẩy mạnh việc ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ
ô nhiễm , tạo ra việc làm mới
- Đẩy mạnh việc thu hồi chất thải: tái chế, phân bón
- Định hướng cho việc bảo tồn tài nguyên và năng lượng
1.1.2 Mô hình công nông nghiệp không phát thải tiêu biểu
a Hiện trạng mô hình công nông nghiệp không phát thải nước ngoài
Theo nguyên lý kết hợp sản xuất công nghiệp với các hoạt động nông nghiệp, mô hình không phát thải đề xuất theo sơ đồ dưới đây sử dụng chất thải từ các quy trình làm thức ăn cho chăn nuôi và tạo ra năng lượng bổ sung.[11]
Trang 19Ngũ cốc đã qua sử dụng
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình công – nông kết hợp hướng tới không phát thải
Mô hình VAC tại Trung Quốc
Tại Trung Quốc, vịt và lợn được nuôi gần một hồ nước Chất thải từ các vật nuôi này sẽ được thu vào hồ, góp phần gia tăng mức độsinh trưởng của thủy sinh vật trong hồ Cá trong hồ có được nguồn thức ăn dồi dào từ các loài thủy sinh này
sẽ phát triển tốt Nước trong hồ với hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ được sử dụng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp Tàn tích nông nghiệp sẽ là thức ăn cho gia cầm, tạo thành một vòng hầu như khép kín.[11]
Mô hình không chất thải tại Fiji – châu Úc
Hình 1.3: Sơ đồ hệ sinh thái tích hợp hướng tới không phát thải tại Fiji
Trang 209
Tại Montfort Boys Town (Fiji–châu Úc), hệ thống được mở rộng bao gồm cả việc sản xuất nấm từ bã ủ rượu bia Qua đóligno-cellulose trong bã thải ban đầu bị phân hủy, bã thải sau đó có thể được sử dụng làm thức ăn cholợn Chất thải từ chăn nuôi lợn được lên men kị khí để sản sinh metan với mục đích cung cấp năng lượng Tảo sinh trưởng thành các mảng trên hồnhằm tận dụng hết hàm lượng dinh dưỡng cao có thể được thu hoạch làm thức ăn cho gia súc
Tại Indonexia: mô hình kinh tế sinh thái kiểu vườn nhà là sự kết hợp giữa cây ngắn ngày, cây lâu năm và vật nuôi trong vườn quanh nhà Mô hình phổ biến nhất gồm các hợp phần: cây ăn quả - cây công nghiệp - cây lương thực - chăn nuôi gia súc nhỏ nhằm cung cấp sản phẩm cho gia đình, tạo thu nhập quanh năm.[22]
Tại Philipines: phần lớn các gia đình áp dụng mô hình: vườn-chăn nuôi Ngoài
ra, các mô hình nông, lâm kết hợp nhiều tầng cũng rất phổ biến nhằm tận dụng tối
đa tài nguyên đất và ánh sáng thúc đẩy hiệu quả chu trình của dưỡng chất, hạn chế xói mòn[22]
b Hiện trạng mô hình công nông nghiệp không phát thải Việt Nam
- Mô hình nông nghiệp không chất thải ủ phân compost tại Quan Hóa, Thanh Hóa.[21]
Những loài cây dại làm phân xanh, kết hợp với các nguyên liệu như mùn cưa, tre, than tre, phủ bằng vải không dệt toptex để tạo phân compost Ủ phân compost không những diệt trừ mầm bệnh mà thành phần compost ưu nhiệt còn tạo điều kiện cho các vi khuẩn hữu ích sinh sôi và khi phát triển đủ số lượng thì các vi khuẩn này
sẽ diệt trừ mầm bệnh Khoảng 3 tấn rác có thể cho ra 1tấn thành phẩm.Dùng phân compost này để bón cho cây trồng đem lại năng suất cao.Mô hình đã sử dụng phân
và nước tiểu của lợn để nuôi ấu trùng ruồi BSF, còn nước tiểu để nuôibèo tấm Thức ăn nuôi lợn chính là những loại cây trồng như rau muống, rau lang, khoai nước (được bón bằng phân compost), ấu trùng ruồi (BSF) được nấu bằng bếp
Trang 2110
khí hóa, giun đỏ cũng là nguồn thức ăn cho gà Bên cạnh đó, bèo tấm làm nguồn cung cấp thức ăn cho lợn và gà
Hình 1.4: Mô hình ủ phân compost tại Quan Hóa, Thanh Hóa
Nguồn cung cấp ấu trùng ruồi BSF ổn định bằng thùng rác sinh học.Biện pháp này cho phép xử lý tối đa 60 kg phân/ngày và tạo ra 10 kg ấu trùng BSF Dư lượng của ấu trùng ruồi BSF (chủ yếu là xenlulo) lại rất thích hợp làm thức ăn cho giun
đỏ Phân giun đỏlàm môi trường trồng cây rất tốt và giảm đượclượng phân bón đáng kể
Xử lý chất thải sinh hoạt cũng là vấn đề được quan tâm.Phân sẽ được ấu trùng ruồi BSF phân hủy, nước tiểu được tách ra dùng cho bể nuôi bèo.Ngoài ra mô hình còn sử dụng tro bếp khử mùi hôi trong chăn nuôi và ủ phân
– Nguyễn Văn Trương và các cộng sự đã đưa ra ―Mô hình làng sinh thái Triệu Vân, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị‖ Nghiên cứu đã quy hoạch chi tiết từng ô, từng thửa theo hình bàn cờ với diện tích từ 1.5-2 ha Mỗi ô có đai rừng phòng hộ bên ngoài cùng các mương thoát nước, bên trong phát triển nông nghiệp, thả cá, chuồng nuôi [22]
Trang 2211
– Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách khoa học về công nghệ ―Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồi gò Bắc Trung Bộ‖ Nghiên cứu đã bước đầu coi hộ gia đình là 1 trong 4 chủ thể sản xuất chính: hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp nông - lâm nghiệp, liên doanh với nước ngoài, đồng thời xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái phù hợp cho từng tiểu vùng sinh thái [22]
– Viện kinh tế sinh thái ―Các hệ sinh thái kém bền vững và việc lựa chọn khu vực nghiên cứu để xây dựng làng sinh thái‖, nghiên cứu đã xác lập cơ
sở lý luận và một số mô hình làng sinh thái tại 3 vùng sinh thái kém bền vững tại Việt Nam (đồng bằng úng ngập nước, cát ven biển và đồi núi trơ trọc), nhằm cải tạo
hệ sinh thái, thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống dân cư.[22]
- Mô hình chăn nuôi không chất thải tại Phú Thọ[21]
Chăn nuôi theo quy mô trang trại đang phát triển nhanh, mạnh ở vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần xoá đói giảm nghèo tại địa phương Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường do nguồn chấ tthải chăn nuôi gây ra ngày càng nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới không khí, đất và nước và tiềm ẩn nguy cơ gây ra bệnh dịch cho người và các vật nuôi khác, đồng thời ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người dân Để giải quyết vấn đề trên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Phú Thọ đã xây dựng thành côngmô hình chăn nuôi lợn thịt kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi bằng chất độn chuồng sinh học tại các hộ chăn nuôi lợn thịt thuộc Văn Lung, thị xã Phú Thọ
Nguyên liệu sử dụng chủ yếu là mùn cưa (trừ một số loại gỗ độc như gỗ lim) hoặc các chất liệu "trơ" như trấu, mụn dừa, vỏlạc, lõi ngô nghiền để làm giá thể cho vi sinh vật phân giải chất thải lên men.Nguyên liệu đảm bảo được các điều kiện như thấm nước tốt, không mủn, đàn hồi tốt, xốp không bị nén Sau đó phun chế phẩm vi sinh vật lên mặt nền đệm lót Hiện nay, chế phẩm vi sinh vật đang được sử dụng rộng rãi để làm đệm lót lên men là chế phẩm vi sinh sẽ phân giải phân, nước tiểu để sinh trưởng phát triển và làm giảm ô nhiễm do chất thải giúp làm giảm được đáng kể mùi hôi thối, ruồi muỗi Đặc biệt, protein vi sinh vật tạo ra trong mùn cưa
Trang 2312
của độn lót sẽ trở thành thức ăn sinh thái cho vật nuôi Khi được phân giải, các chất dinh dưỡng trong phân vật nuôi sẽ chuyển hóa thành protein của vi sinh vật có lợi Các vi sinh vật có lợi sẽ thúc đẩy quá trình tiêu hóa của vật nuôi được tốt hơn, nhờ đó mà hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi tăng, phân ngay từ lúc được vật nuôi thải ra ngoài đã bớt hôi
Từ mô hình tại xã Văn Lung đã khẳng định việc áp dụng công nghệ chăn nuôi không chất thải đã mang lại hiệu quả rõ rệt Nó không chỉ giúp người chăn nuôi giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí trong chăn nuôi, cho hiệu quả kinh tế cao mà còn tạo ra sản phẩm sạch, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Mô hình này, cũng giúp bà con nông dân trong xã nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất, có trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi tập trung, quy mô lớn Từ thực tế cho thấy, việc mở rộng mô hình chăn nuôi không chất thải rất cần được nhân rộng không chỉ ở xã Văn Lung mà tại nhiều địa phương khác, nhằm góp phần thúc đẩy lĩnh vực chăn nuôi phát triển và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp, nông thôn
1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Vị trí địa lý
Cao Lãnh là huyện có dân số đông so với các huyện, thị, thành trong tỉnh Đồng Tháp, nằm ven phía Bắc sông Tiền, là cửa ngõ quan trọng tiếp giáp với trung tâm tỉnh lỵ (TP Cao Lãnh) và qua Quốc lộ 30 đi TP Hồ Chí Minh, phía Đông giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười, phía Tây giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông, phía Bắc giáp huyện Tháp Mười, phía Nam giáp sông Tiền (Thành phố Sa Đéc và huyện Lấp Vò).[14]
Trang 2413
Hình 1.5: Vị trí địa lí huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Huyện có vị trí tiếp giáp các hướng như sau:
- Phía Đông: giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười
- Phía Tây: giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông
- Phía Bắc: giáp huyện Tháp Mười
- Phía Nam: giáp sông Tiền (tiếp giáp Thành phố Sa Đéc và huyện Lấp Vò)
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Diện tích và hiện trạng sử dụng đất
Trang 25Bảng 1.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2016[3]
Trang 26 Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm dưới 10% lượng mưa của năm Trong những tháng này các cây trông thiếu nước nghiêm trọng
Chế độ thủy văn trên sông rạch thuộc địa bàn huyện chịu sự tác động của 3 yếu tố là: chế độ thủy triều biển Đông, chế độ dòng chảy của sông Tiền, chế độ mưa tại chỗ, có thể chia thành 2 mùa lũ và mùa kiệt
Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, lũ từ sông Mê Kông
đổ về cộng với mực nước dâng cao do triều cường làm cho sự chênh lệch mực nước thấp nên khả năng thoát nước lũ kém Thời gian nước lớn đối với huyện thường duy trì trong 3 tháng 8,9,10
Mùa kiệt: Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước đỉnh triều hầu như thấp hơn các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới để
bổ sung nước cho cây trồng
c Thủy văn và hệ thống kênh rạch
Thủy văn: Chế độ thuỷ văn trên địa bàn huyện chịu sự tác động của 3 yếu tố là: chế độ thuỷ triều biển Đông, chế độ dòng chảy của sông Tiền và chế độ mưa tại chỗ Mùa lũ bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, thời gian lũ lớn duy trì trong 3 tháng (tháng 8, 9, 10), mùa kiệt bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.[10]
Môi trường nước ở sông kênh rạch, ao hồ đang tiếp tục suy thoái do nước thải sinh hoạt chăn nuôi, rác thải
d Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: [10]
Theo kết quả điều tra đất chương trình 60-B toàn huyện có 3 nhóm đất sau:
Trang 2716
Nhóm đất phù sa: Diện tích là 29.737,97 ha, chiếm 64% diện tích tự nhiên Trong đó có 17 loại đất, nhìn chung đây là nhóm đất tốt, giàu dinh dưỡng, ít có yếu tố hạn chế, thích hợp nhiều loại cây trồng Tuy nhiên trong quá trình sử dụng cần chú ý các biện pháp thuỷ lợi nhằm tiêu úng để hạn chế quá trình nhiễm phèn
Nhóm đất phèn: Diện tích 6.165,84 ha (chiếm 13,35% diện tích tự nhiên), phân bố tập trung ở xã Tân Hội Trung và rải rác ở các xã: Gáo Giồng, Ba Sao, Phương Thịnh Loại đất này được chia làm 5 loại đất, trong đó 525,33ha là đất phèn tiềm năng (chiếm 5,3 % nhóm đất phèn), còn lại là nhóm đất phèn hoạt động với mực độ phèn và độ sâu xuất hiện tầng phèn khác nhau, cụ thể:
• Đất phèn hoạt động, tầng sinh phèn sâu dưới 50cm có diện tích 2.638,47 ha (chiếm 42,8% nhóm đất phèn)
• Đất phèn hoạt động, tầng sinh phèn nông dưới 50cm có diện tích 3.202,04ha (chiếm 51,9% nhóm đất phèn)
Nhóm đất phèn xáo trộn: Diện tích 7.260,41 ha (chiếm 15,72% diện tích tự nhiên), bao gồm đất thổ cư và đất líp để trồng cây ăn trái và rau mùa Đa phần nhóm đất này có nguồn góc từ phù sa, nhưng do tác động của con người trong quá trình sử dụng nên một số tính chất đã biến đổi Quá trình sử dụng cần chú ý đến biện pháp chống rửa trôi xói mòn
Tài nguyên nước:[10]
Nước mặt: Nguồn nước ngọt trên địa bàn khá dồi dào hầu như
có quanh năm, được cung cấp trực tiếp từ sông Tiền thông qua các sông rạch chính như: sông Cần Lố, kênh An Phong – Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo,… nên khá phong phú thuận lợi cho việc phát triển cây trồng - vật nuôi Tuy nhiên, các khu vực xa sông thuộc vùng Đồng Tháp Mười (xã Gáo Giồng, Phương Thịnh) thường bị
thiếu nước vào cuối mùa khô và bị ảnh hưởng nước phèn đầu mùa mưa
Nước ngầm: Trên địa bàn huyện Cao Lãnh, các mạch nước
ngầm xuất hiện ở độ sâu khác nhau, trong đó có tầng bị nhiễm mặn hoặc phèn từ lúc mới tạo thành nên không sử dụng được Hiện nay, nước ngầm mới chỉ được khai
Trang 2817
thác phục vụ cho sinh hoạt ở một số vùng trong huyện, chưa có khả năng khai thác
sử dụng cho sản xuất
Tài nguyên rừng: Diện tích đất rừng của huyện Cao Lãnh gồm
toàn bộ là đất rừng sản xuất với diện tích 2.272,46 ha chiếm 4,92% diện tích đất tự nhiên của huyện, trong đó chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã: Gáo Giồng,
Mỹ Hiệp, Mỹ Long, Tân Hội Trung
Trong những năm qua diện tích đất rừng đã được trồng, chăm sóc và bảo vệ tốt tạo môi trường, góp phần cân bằng sinh thái trên địa bàn huyện
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội
a Dân số, lao động, thu nhập
Huyện Cao Lãnh có diện tích là 491km2 và dân số 207.743 người gồm 18 đơn
Diện tích (km 2 )
Tên xã, thị trấn
Dân số (người)
Trang 2918
Kinh tế: huyện Cao Lãnh có thế mạnh về kinh tế nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất đạt 7601 tỷ đồng, đạt 100,4% kế hoạch (trong đó ngành nông nghiệp là 5.720
tỷ đồng đạt 101,9%, ngành công nghiệp 1.316 tỷ đồng, đạt 96,6%, ngành xây dựng
565 tỷ đồng, đạt 95,4%) Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,92 triệu đồng.[10] Thu nhập bình quân giữa người dân nông thôn và thu nhập bình quân người dân trong toàn tỉnh chênh lệch không nhiều
Bảng 1 3: Thu nhập bình quân đầu người[9]
Thu nhập bình quân người dân nông thôn (đvt: triệu đồng/người)
Thu nhập bình quân người dân trong tỉnh (đvt: triệu đồng/người)
b Y tế, giáo dục
Giáo dục: Tình hình giáo dục của Huyện (2015) như sau:[3],[ 10]
Bảng 1 4: Tình hình giáo dục của huyện
non
Tiểu học
Trung học
cơ sở
Trung học phổ thông
Trang 30Mạng lưới y tế của huyện (2015) có:
03 Bệnh viện đa khoa với 543 giường bệnh
18 Trạm Y tế xã với 72 giường bệnh
Có 424 cán bộ ngành y và 93 cán bộ ngành dược
Lao động việc làm: trong năm huyện đã giới thiệu và giải quyết việc làm cho người lao động ước đạt 7.511 lượt người Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 54%, trong
đó mở 22/29 lớp dạy nghề nông thôn với hơn 530 học viên
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Tổng quan về chất thải chăn nuôi[21]
a Định nghĩa về chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như: phân, nước tiểu, nhước dội chuồng, thức ăn còn dư thừa Chất thải trong chăn nuôi được chia làm 3 loại: chất trải rắn, chất thải lỏng, và chất thải khí
b Nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn chủ yếu là các thành phần như: phân, xác chết động vật, thức ăn
dư thừa của vật nuôi, vật liệu lót chuồng….,chất thải này thường có độ ẩm từ 50%
Trang 31và các phụ phẩm nông nghiệp phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong thành phần chất thải rắn nông nghiệp
Ngoài ra, trong quá trình trồng người dân còn sử dụng một lượng lớn phân bón, TBVTV, hóa chất để cây phát triển, sinh trưởng tốt, và tăng thêm lợi nhuận Hầu như lượng chất thải từ các chai vỏ thuốc, bao bì đựng hóa chất, chai lọ như: thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng, thuốc trừ nấm, trừ chuột, dịch bệnh… Tăng lên đáng kể và không thể kiểm soát được
Lượng phân bón hóa học sử dụng ở nước ta, bình quân từ 80 – 90 kg/ha (cho luá là 150- 180 kg/ha) Việc sử dụng phân bón cũng phát sinh các bao bì, túi đựng Theo tính toán, bình quân nông dân nước ta hiện nay sử dụng khoảng 125 kg đạm nguyên chất và 80 kg lân nguyên chất cho mỗi ha canh tác Kết quả tính toán của các nhà khoa học cho thấy các cây trồng chỉ mới hấp thu ít hơn 30%, và 70% còn lại tan trong nước, ngấm vào đất và gây ô nhiễm môi trường, tồn dư trong nông sản, phát thải khí nhà kính và lãng phái đầu tư cho nông dân.[21]
1.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI
1.4.1 Xử lý chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi hiện nay đặc biệt là phân và nước tiểu sau khi được thải ra môi trường thì khả năng gây ô nhiễm thấp, nếu để ngoài môi trường lâu ngày thì sẽ gây mùi hôi càng làm môi trường càng thêm ô nhiễm Do đó biện pháp tối ưu nhất
là thu gom, vận chuyển, lữu trữ và xử lý.[21]
Trang 3221
Tùy theo là phân rắn hay phân lỏng mà chúng ta có cách thu gom khác nhau Việc thu gom vận chuyển có thể dội nước cho phân trôi ra ngoài và xuống hầm biogas để ủ phân, hoặc phân khô thì ta có thể hốt phân
Việc thu gom vận chuyển chất thải có thể dùng nước bơm xịt trôi theo đường ống đi ra ngoài hoặc dùng thùng chứa (phân lỏng) hoặc có thể dùng bao, thùng để vận chuyển phân rắn Nơi lưu trữ phân là hồ chứa, thùng đựng được đây kín để không thoátmùi hôi ra bên ngoài môi trường Nơi lưu trữ phân phải cách biệt với chuồng trại chăn nuôi để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc
a Xử lý bằng hầm biogas
Đây là phương pháp khả phổ biến cho các hộ chăn nuôi hiện nay, giúp xử lý tốt nước thải trong chăn nuôi, và cung cấp nước tưới sạch cho vườn cây, làm phân bón cho trồng trọt, và tận dụng nguồn khí metan làm khí đốt cho gia đình góp phần nâng cao kinh tế cho nhà nông
Hình 1 6:Đầu vào và đầu ra hầm Biogas
(Hình ảnh minh họa: nguồn internet)
Trang 3322
Nguyên lý ủ biogas dựa trên sự phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ của các
vi sinh vật yếm khí Hỗn hợp khí sinh ra gồm: CH4, H2S, NH3, trong đó CH4và
CO2là sản phẩm chủyếu Năng lượng sinh ra được người dân dùng để nấu nướng,
và cấp điện trong sinh hoạt
Hầm biogas có ưu điểm là tạo nguồn năng lượng để thắp sáng, chạy máy phát điện, dùng để nấu nướng sinh hoạt, chất thải sau quá trình lên men sẽ làm phân bón cho cây vì thế ta hạn chế được lượng phân hóa học bón cho cây, góp phần làm giảm
ô nhiễm môi trường, kinh phí và sản xuất cây ăn trái sạch… bảo vệ sức khỏe Như vậy, xây dựng hầm biogas không những giải quyết được vấn đề năng lượng mà còn giải quyết được việc lạm dụng sử dụng thuốc BVTV, phân bón cho cây trồng, làm giảm ONMT, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe của cộng đồng
b Sản xuất phân bón hữu cơ từ phân gia súc
Phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ từ phân gia súc đã có từ lâu, góp phần giảm đi lượng phân bón hóa học cho cây trồng, và giảm ô nhiễm ra môi trường, giảm chi phí cho việc mua phânthuốc bảo vệ thực vật Phương pháp này được dựa trên quá trình phân hủy các chất hữu cơ có từ trong phân dưới tác dụng của vi sinh vật có trong thành phần của phân, tính chất và giá trị của phân bón phụ thuộc vào quá trình ủ phân, phương pháp ủ và kiểu ủ
Quá trình này gồm sự phá vỡ các hợp chất không chứa N và sự khoáng hóa các hợp chất có chứa N Chính do sự phân hủy này mà thành phần phân chuồngluôn bị biến đổi, có nhiều loại khí như: H2, CH4, CO2, NH3… và hơi nước thoát ra làm cho đống phân ngày càng giảm khối lượng
1.4.2 Xử lý chất thải trồng trọt
Chất thải trông trọt là loại dễ bắt cháy, nên hầu như nhười dân sau khi thu hoạch thường đốt thân cây còn lại để tiêu diệt các vi khuẩn trong đất, nhưng việc đốt cũng phần nào gây ô nhiễm không khí, có thể tiêu diệt những VSV dinh dưỡng trong đất
Trang 3423
a Sử dụng rơm để làm thức ăn cho trâu bò
Ngoài việc đốt thì người dân có thể đem về phơi khô ủ đống dữ trữ lượng thức
ăn vào mùa khô cho bò, khi không có cỏ Loại thức ăn này có hàm lượng chất xơ cao (36-42%) Hoặc có thể khi dùng rơm làm thức ăn cho trâu bò nên bổ sung thêm
rỉ mật đường, cỏ xanh hay các phụ phẩm khác dễ lên men nhằm tối ưu hóa hoạt động của vi sinh dạ cỏ Xử lý rơm lúa tươi giúp bảo quản dinh dưỡng và cải thiện chất lượng được tốt hơn, giảm được công phơi khô rơm
b Trồng nấm
Để có thể xử lý chất thải trồng trọt thì người ta sử dụng rơm để trồng nấm Tận dụng nguồn rơm rạ sẵn có từ các vụ lúa trong năm, nhiều nông dân đã triển khai trồng nấm rơm vừa đem lại hiệu quả kinh tế đồng thời xử lý được chất thải trồng trọt
1.5 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÂY LÚA
1.5.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúa gạo Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác, ngoài ra còn có các Vitamin nhóm B và một số thành phần khác.[23]
Hình 1 7: Hạt lúa
- Về tinh bột: Là nguồn cung cấp chủ yếu Calo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3.594 Calo/g, trong đó hàm lượng amyloza trong hạt quyết định
Trang 35- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2, B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trị của nó, lúa gạo được coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và được tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống"
Với giá trị dinh dưỡng của hạt kết hợp với việc chọn tạo giống có năng suất cao, phẩm chất tốt thì lúa gạo ngoài việc sử dụng hàm lượng lương thực là chủ yếu thì các sản phẩm phụ của lúa còn sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau
1.5.2 Một số đặc điểm cây lúa
a Đặc điểm sinh học
Sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều yếu tố, từ điều kiện
tự nhiên, tình hình canh tác, phân bón đất đai, mùa vụ gieo trồng, giống và thời gian sinh trưởng của từng giống lúa.Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể chia ra làm hai thời kỳ: Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực.[23]
- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Ở thời kỳ này cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như ra lá, phát triển rễ, đẻ nhánh…
- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Là thời kỳ phân hoá, hình thành cơ quan sinh sản bắt đầu từ khi làm đòng đến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm đòng, trổ bông, hình thành hạt Quá trình làm đốt tuy là sinh trưởng dinh dưỡng nhưng lại tiếnhành song song với quá trình phân hoá đòng nên nó cũng nằm trong quá trình sinh thực Thời kỳ này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt lúa
Trang 3625
Quá trình nẩy mầm: Hạt hút nước, độ ẩm trong hạt tăng, hoạt động các men hô hấp và phân giải rõ rệt, một loạt các phản ứng sinh hoá xảy ra, phôi được cung cấp glucoza, axitamin, các tế bào phân chia, lớn lên trục phôi phình
to, đẩy mầm khi nẩy mầm, đầu tiên xuất hiện lá bao hình vảy, không có diệp lục Rễ này dài, sau này phát triển thành các lông tơ giúp hạt hút nước trong thời kỳ đầu
Hình 1 8: Hạt lúa nảy mầm
(Hình ảnh minh họa: Nguồn internet)
Quá trình phát triển của bộ rễ: Sau khi nẩy mầm rễ lúa phát triển từ phôi là rễ mộng, rễ này chủ yếu có một cái Rễ mộng xuất hiện rồi dài ra, có thể hình thành lông rễ, rễ mộng hoạt động trong một thời gian ngắn rồi chết đi và được thay thế bằng các lớp rễ phụ được hình thành từ mặt các đốt gốc của cây
Quá trình phát triển lá: Lá được hình thành từ các mầm lá ở mắc thân, khi hạt nẩy mầm, hình thành các lá đầu tiên là lá bao mầm, lá không hoàn toàn rồi đến lá thật 1,2,3… Các lá phát triển liên tục từ ba lá đầu này, cây lúa đã tự nuôi dưỡng hoàn toàn sống độc lập, lá quang hợp, rễ hút dinh dưỡng
Quá trình đẻ nhánh: Lúa sau khi bén rễ hồi xanh thì làm đốt, làm đòng Nhánh lúa hình thành từ các mầm nách ở gốc thân Quá trình hình thành một nhánh qua bốn giai đoạn: phân hoá nhánh, hình thành nhánh, nhánh dài trong bọc lá và nhánh xuất hiện Trong quá trình hình thành nhánh đầu tiên xuất hiện một
Trang 37b Đặc điểm sinh thái
Ngoài sự tác động của con người thì khí hậu thời tiết là yếu tố quan trọng nhất của điều kiện sinh thái, nó có ảnh hưởng lớn nhất và thường xuyên đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa.[23]
Về nhiệt độ: Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều về nhiệt độ trong vụ gieo trồng Nếu thời tiết thuận lợi, nhiệt độ trung bình cao cây lúa đạt được tổng nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn tức là rút ngắn thời gian sinh trưởng và ngược lại Để cho cây lúa phát triển tốt thì cần nhiệt độ khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng Thời kỳ nẩy mầm: Nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nẩy mầm là 30- 350
C Nhiệt độ giới hạn thấp nhất là 10-120C và quá cao là trên 400C không có lợi cho quá trình nẩy mầm của lúa
1.6 THỰC TRẠNG NGÀNH XAY XÁT LÚA GẠO
1.6.1 Ngành xay xát lúa gạo ở Thế Giới và Việt Nam
Gạo, cây một lá mầm, được biết đến với tên Oryza Gạo là thực phẩm quan trọng cho khoảng một nửa dân số thế giới Riêng khu vực Châu Á sản xuất trên 90% tổng sản lượng gạo thế giới với Trung Quốc và Ấn Độ đóng góp một
phần28,7% và 19,5% cổ phần của tổng sản lượng, tương ứng.[33]
Bảng 1 5: Sản lượng lúa, rơm, rạ ở các quốc gia[33]
Quốc gia Số lượng thu
hoạch( triệu tấn)
Rơma
ước tính (triệu tấn)
Dự kiến trấub(triệu tấn)
Trang 38đã được thu hoạch từ 41,9 triệu ha diện tích trồng ở Ấn Độ Mặc dù Trung Quốc và
Ấn Độ là những nước sản xuất gạo lớn nhất thế giới, Lượng xuất khẩu của họ tương đối thấp do yêu cầu cao
Thống kế của tổ chức lương thực thế giới (FAO,2008) cho thấy, có 114 nước trồng lúa, trong đó 18 nước có diện tích trồng lúa trên trên 1.000.000 ha tập trung ở Châu Á, , 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000ha – 1.000.000 ha Trong đó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha đứng đầu là Ai Cập (9,7 tấn/ha), Úc (9,5 tấn/ha) ElSalvador (7,9 tấn/ha)
Hình 1 9: Biểu đồ xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan từ năm 2006 đến
năm 2010(nguồn FAO)
Trang 3928
Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng tăng khoảng 1,4 tấn/ha trong vòng 24 năm từ năm 1961 đến 1985, đặc biệt sau cuộc cách mạng xanh của thế giới vào những năm 1965-1970, với sự ra đời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8 Đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc,
Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990) Từ năm 1990 trở đi đến tại thời điểm hiện nay năng suất lúa thế giới liên tục được cải thiện đạt 43 tấn/ha năm 2008,tuy nhiên chỉ bằng phân nửa năng suất của Ai Cập (9,7 tấn/ha) nước đứng đầu thế giới Các quốc gia bao gồm Hoa Kỳ, Ấn Độ, Việt Nam, Myanmar, Philippines, Bangladesh, và ở Châu Phi Tiểu vùng Sahara Dự báo đến năm 2020, tổng lượng gạo tiêu thụ khoảng 450 triệu tấn (cơ sở xay xát), tăng trưởng 6,6%So với 422 triệu tấn trong năm 2007 Nói chung, gạo là ngành công nghiệp sẽ vẫn bền vững trong một thời gian dài Sau đó, sự sẵn có của chất thải nông nghiệp ở nông trại sẽ vẫn cao.[33]
Xuất phát điểm của Việt nam là một nước nông nghiệp, cây lúa là cây trồng chính và lâu đời, cây lúa được phân bố khắp mọi miền của đất nước từ Bắc vào Nam, là một trong những nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa Hơn 70 % dân số Việt Nam sống bằng nghề trồng lúa, nhân dân ta rất cần
cù, sáng tạo và giàu kinh nghiệm trong nghề trồng lúa nước, được kế thừa những kinh nghiệm của cha ông và đúc rút nhiều thành công trong công tác chăm sóc và gieo trồng
Bảng 1 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm[23]
Trang 4029
Sản lượng Nghìn
tấn
38.729,8 38.895,5 165,7 0,4
(Nguồn: Niên giám thống kê cả nước 2009)
Hình 1 10: Năng suất lúa Việt Nam trong 10 năm, từ năm 2003 đến
năm 2014(nguồn FAO)
1.6.2 Ngành xay xát lúa gạo của tỉnh Đồng Tháp
Đồng Tháp là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long với tổng diện tích 3.374 km2
, dân số gần 1,7 triệu người, tiếp giáp với các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long,
An Giang, thành phố Cần Thơ và Campuchia với đường biên giới giáp với tỉnh Prây-veng, dài 48 km, trên tuyến biên giới có 02 cửa khẩu quốc tế và 05 cặp của khẩu phụ Đồng Tháp là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm về sản xuất lương thực - thực phẩm của cả nước, đứng thứ ba cả nước về tổng sản lượng lúa với trên 3,07 triệu tấn/năm, sản lượng lúa hàng hóa trên 2 triệu tấn.Thủy sản được coi là thế mạnh thứ 2 sau cây lúa
Năm 2016 diện tích kế hoạch gieo trồng là 553.425 ha, sản lượng ước đạt 3,43 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 62,4 tạ/ha (tăng 0,1 tạ/ha so với năm 2015).[2]