Phần I: Trắc nghiệm khách quan 6 điểm1.. Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan.. Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, người ta dùng chất nào?. tất cả đều saiA. Kim loạ
Trang 1Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)
1 Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng tạo thành 6,84 gam muối sunfat M là kim loại nào?
A) Al B) Zn C) Mg D) Fe
2 Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl,
có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan Trị số của m là:
A) 12,405 gam B) 10,985 gam C) 11,195 gam D) 7,2575 gam
(Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5)
3 Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, người ta dùng chất nào?
A KMnO4 B H2O C CuO D tất cả đều sai
4 Kim loại nào trong số các kim loại sau tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường, tạo
ra dung dịch bazơ và khí hiđro?
5 Pha 20 gam NaOH vào 180 gam nước, thu được dung dịch có nồng độ là bao nhiêu phần trăm?
6 Pha 50 ml dung dịch HNO3 0,4M vào 150 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch mới có nồng độ là:
Đáp án và biểu điểm phần trắc nghiệm khách quan:
Mỗi phần đúng được 1 điểm
Trang 2Giáo viên ra đề: Nguyễn Hữu Hải
Trường THCS Hợp Đồng
Đề thi giao lưu học sinh giỏi lớp 8
Môn: Hóa học
Năm học: 2009 – 2010
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu 1: (4 điểm) a) Độ tan của A trong nước ở 10OC là 15 gam, ở 90OC là 50 gam Hỏi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hòa A ở 90OC xuống 10OC thì có bao nhiêu gam A kết tinh?
b) Từ 500 gam dung dịch KOH 20% có thể pha được bao nhiêu gam dung dịch KOH 12,5% ?
Đáp án và biểu điểm của câu 1 (4 điểm) a) (2 điểm)
Độ tan của A trong nước ở 90OC là 50 gam, nghĩa là:
Ở 90OC, 100g nước hòa tan tối đa 50g A để tạo ra 150g dung dịch bão
hòa
Vậy, trong 600g dung dịch bão hòa có 200g A
(0,5 điểm)
Khối lượng nước trong 600g dung dịch là 400g (0,5 điểm)
Độ tan của A trong nước ở 10OC là 15 gam, nghĩa là:
Ở 10OC, 100g nước hòa tan tối đa 15g A
Vậy 400g nước hòa tan tối đa 60g A
(0,5 điểm)
Khối lượng A kết tinh là 200 – 60 = 140g (0,5 điểm)
b) (2 điểm)
Khối lượng KOH có trong 500g dung dịch KOH 20% là:
mKOH = 100g
(1 điểm)
Khối lượng dung dịch KOH 12,5 % có thể pha được là: 800g (1 điểm)
Trang 3Câu 2 (4 điểm) a) Hãy lập công thức hóa học và đọc tên của hợp chất tạo thành trong
phương trình hóa học sau:
mCaO + nP2O5 → E
Biết trong E Ca chiếm 38,7% về khối lượng
b) Hãy tính tỉ khối của hỗn hợp khí A gồm 1,12 lít H2, 2,24 lít O2, 3,36 lit SO2 và 4,48 lit
CO2 so với khí O2 và so với không khí Biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp án và biểu điểm của câu 2 (4 điểm)
a) (2 điểm)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, CTHH của E là (CaO)m(P2O5)n (0,5 điểm)
Ta có: % 56 40142 38100,7
n m
m
Giải phương trình ta được tỉ lệ: m : n = 3 : 1
Rút ra m = 3 và n = 1
(0,5 điểm)
CTHH của E là (CaO)3P2O5
Hay Ca3(PO4)2 : Canxi photphat
(0,5 điểm)
b) (2 điểm)
Tính được khối lượng của hỗn hợp A là: 21,7g (1 điểm)
Tính được số mol hỗn hợp A là: 0,5 mol
Khối lượng mol hỗn hợp A là: 43,4g
(0,5 điểm)
Tính được tỉ khối khí của hỗn hợp A so với O2 là: 1,35625
Tính được tỉ khối khí của hỗn hợp A so với không khí là: 1,49655
(0,5 điểm)
Trang 4
Giáo viên ra đề: Nguyễn Hữu Hải
Trường THCS Hợp Đồng
Đề thi giao lưu học sinh giỏi lớp 8
Môn: Hóa học
Năm học: 2009 – 2010
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu 3 (6 điểm) Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại
hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M
a Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC)
b Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
c Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị
II, thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào?
( Cho Fe =56, Na =23, O =16, Cl =35,5, Cu =64, Zn =65 , Al =27 H =1, Ba =137)
Đáp án và biểu điểm của câu 3 (6 điểm)
Câu 3
(6 điểm)
a Gọi A và B lần lượt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :
PTPư: A + 2HCl ACl2 + H2 (1)
2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2 (2)
nHCl = V.CM = 0,17 x 2 = 0,34 (mol)
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra
nH2 = 0,34 : 2 = 0,17 (mol)
VH2 = 0,17 22,4 = 3,808 (lit)
b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol
mCl = 0,34 35,5 = 12,07g
Khối lượng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4 + 12,07 = 16,07g
c gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a : 5 = 0,2a (mol)
từ (2) => nHCl = 3a và từ (1) => nHCl = 0,4a
3a + 0,4a = 0,34
a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol
mAl = 0,1.27 = 2,7 g
m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g
Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn
1 0,5 1 1
1 0,5 0,5 0,5