1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cài đặt PowerDNS và Poweradmin trong Ubuntu 9.10 (phần II) potx

11 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 615,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ví dụ này không có bước đó vì chúng ta đã thực hiện ở phía trên 2 câu lệnh GRANT, nhấn vào nút Go to step 6: Sau đó, tiếp tục nhấn vào Go to step 7:... Để kiểm tra kết quả, mở trì

Trang 1

Cài đặt PowerDNS và Poweradmin trong Ubuntu 9.10 (phần II)

Đến bước cài đặt tiếp theo, chương trình sẽ yêu cầu bạn thực thi 1 câu lệnh truy vấn MySQL Trong ví dụ này không có bước đó vì chúng ta đã

thực hiện ở phía trên (2 câu lệnh GRANT), nhấn vào nút Go to step 6:

Sau đó, tiếp tục nhấn vào Go to step 7:

Trang 2

Quá trình cài đặt sẽ kết thúc sau bước này:

Để đảm bảo an toàn bảo mật, chúng ta nên tiến hành xóa bỏ thư mục install:

rm -fr /var/www/poweradmin/install/

Trang 3

Để kiểm tra kết quả, mở trình duyệt và gõ địa chỉ sau

http://server1.example.com/poweradmin hoặc

http://192.168.0.100/poweradmin, đăng nhập bằng tài khoản admin và

mật khẩu tạo ở phía trên:

Nếu thành công, giao diện đầu tiên của Poweradmin sẽ giống như thế này:

Trang 4

Để tạo vùng – zone, chọn Add master zone, điền tên domain (ở đây là

example.com), điền địa chỉ IP vào ô www A record ("webserver") và

MX record ("mailserver") cho vùng đó Nếu không dánh dấu vào ô Create zone without applying records-template, Poweradmin sẽ tự

động tạo ra các giá trị NS, A (ví dụ www) và MX records cho vùng đó:

Trang 5

Sau đó, chọn List zones, bạn sẽ nhìn thấy vùng mới được tạo ra, có

khoảng 8 bản ghi – record Nhấn vào biểu tượng edit để xem chi tiết những bản ghi đó:

Có những giá trị bản ghi tự động sinh ra trừ khi bạn đánh dấu vào ô

Create zone without applying records-template trong bước tạo vùng

phía trên, bây giờ bạn có thể thao tác trực tiếp như thêm, sửa hoặc xóa những bản ghi này:

Trang 6

Và đương nhiên, bạn cũng có thể tạo 1 hoặc nhiều bản ghi theo cách thủ

công, chỉ việc bỏ trống trường IP address và tích vào ô Create zone

without applying records-template ở trang Add master zone:

Trang 7

Tiếp theo, ở trang List zones sẽ hiển thị vùng mới vừa khởi tạo và chỉ có

1 bản ghi duy nhất (SOA record), nhấn vào biểu tượng edit:

Và nếu muốn thêm bản ghi, chọn nút Add record và tiếp tục như vậy:

Bản ghi NS:

Trang 8

Tiếp tục:

Trang 9

Bản ghi MX:

Để tạo bản ghi PTR, trở lại trang Add master zone và tạo 1 vùng có tên là

in-addr.arpa (bỏ trống trường IP address và tích vào ô Create zone without applying records-template):

Trang 10

Tạo giá trị bản ghi PTR trỏ từ địa chỉ IP 1.2.3.4 đến server1.example.com,

tạo 1 bản ghi dưới List zones và điền giá trị 4.3.2.1 ở trường Name (địa

chỉ IP sắp xếp ngược) và server1.example.com trong trường Content:

Sau khi tạo hết các bản ghi trên, kiểm tra lại với câu lệnh dig, ở đây là:

Trang 11

dig @localhost mx example.com

Kết quả trả về sẽ trông giống như sau:

root@server1:~# dig @localhost mx example.com

; <<>> DiG 9.5.0-P2 <<>> @localhost mx

example.com

; (2 servers found)

;; global options: printcmd

;; Got answer:

;; ->>HEADER<<- opcode: QUERY, status: NOERROR, id: 15084

;; flags: qr aa rd; QUERY: 1, ANSWER: 1,

AUTHORITY: 0, ADDITIONAL: 1

;; WARNING: recursion requested but not available

;; QUESTION SECTION:

;example.com IN MX

;; ANSWER SECTION:

example.com 86400 IN MX 10 mail.example.com

;; ADDITIONAL SECTION:

mail.example.com 86400 IN A 1.2.3.4

;; Query time: 12 msec

;; SERVER: 127.0.0.1#53(127.0.0.1)

;; WHEN: Thu Jan 15 16:15:48 2009

;; MSG SIZE rcvd: 66

root@server1:~#

Chúc các bạn thành công!

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:20

w