1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cài đặt PowerDNS và Poweradmin trong Ubuntu 9.10 (phần I) doc

8 426 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 271,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cài đặt PowerDNS và Poweradmin trong Ubuntu 9.10 phần I Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn các bước cài đặt PowerDNS cùng với MySQL backend và cơ chế điều

Trang 1

Cài đặt PowerDNS và Poweradmin trong Ubuntu 9.10

(phần I)

Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn các bước cài đặt PowerDNS (cùng với MySQL backend) và cơ chế điều khiển Poweradmin dành cho PowerDNS trên hệ thống Ubuntu 9.10

PowerDNS là hệ thống nameserver mạnh mẽ, ổn định, tốc độ hoạt động cao, và hỗ trợ cơ chế xác nhận chủ quyền trên máy chủ, có khả năng đọc các bản ghi DNS từ cơ sở dữ liệu MySQL (tương tự như MyDNS), mặc

dù các hệ cơ sở dữ liệu backend khác như PostgreSQL cũng được hỗ trợ đầy đủ Bên cạnh đó, Poweradmin là 1 dạng bảng điều khiển – control panel hoạt động trên nền tảng web của PowerDNS

1 Lưu ý sơ bộ

Trong ví dụ này sử dụng host Ubuntu 9.10 với hostname là

server1.example.com và địa chỉ IP là 192.168.0.100 Tiến hành cài đặt 1

server PowerDNS - master, sau đó thêm PowerDNS - slave khá đơn giản

và dễ dàng bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL nhân rộng mô hình

từ master thành slave, và do đó, việc luân chuyển vùng dữ liệu là không cần thiết (cũng giống với MyDNS)

Việc nhân rộng mô hình cơ sở dữ liệu MySQL các bạn có thể tham khảo thêm tại đây, PowerDNS cũng hỗ trợ việc lưu chuyển vùng dữ liệu (trong trường hợp bạn không thể áp dụng tính năng nhân rộng MySQL), xem chi tiết tại đây

Tất cả các lệnh đều phải thực hiện bằng tài khoản và phân quyền root, hoặc thêm tiền tố sudo vào trước các câu lệnh Để trở thành root, gõ câu lệnh sau:

sudo su

2 Cài đặt MySQL

Cú pháp câu lệnh:

aptitude install mysql-server mysql-client

Bạn sẽ nhận được yêu cầu cung cấp mật khẩu cho tài khoản MySQL root,

mật khẩu này phải chính xác đối với root@localhost cũng như

Trang 2

root@server1.example.com, do đó, chúng ta không phải phân tách mật

khẩu MySQL root riêng biệt cho các quá trình tiếp theo

New password for the MySQL "root" user: < mật khẩu tài khoản root

Repeat password for the MySQL "root" user: < mật khẩu tài khoản root

Yêu cầu tiếp theo là MySQL phải “nghe” được tất cả các tín hiệu trên hệ thống (điều này đặc biệt quan trọng nếu muốn nhân rộng MySQL), không

chỉ ở localhost, do vậy chúng ta phải chỉnh sửa /etc/mysql/my.cnf và chú

thích tại dòng bind-address = 127.0.0.1:

vi /etc/mysql/my.cnf

[ ]

# Instead of skip-networking the default is now

to listen only on

# localhost which is more compatible and is not less secure

#bind-address

[ ]

Sau đó khởi động lại MySQL:

/etc/init.d/mysql restart

Kiểm tra rằng hệ thống mạng đã được kích hoạt, gõ lệnh sau:

netstat -tap | grep mysql

Và kết quả sẽ có dạng tương tự như sau:

root@server1:~# netstat -tap | grep mysql

tcp 0 0 *:mysql *:* LISTEN 6724/mysqld

root@server1:~#

3 Cài đặt PowerDNS

Trước tiên, sử dụng câu lệnh sau:

aptitude install pdns-server pdns-backend-mysql

File cấu hình PowerDNS sẽ lưu trữ trong thư mục /etc/powerdns

Tiếp theo, kết nối đến MySQL:

Trang 3

mysql -u root -p

Gõ mật khẩu MySQL root, khi đã đăng nhập vào bên trong MySQL, tạo

cơ sở dữ liệu cho PowerDNS:

CREATE DATABASE powerdns;

Tiếp theo, tạo cơ sở dữ liệu người sử dụng (powerdns) dành cho

PowerDNS:

GRANT ALL ON powerdns.* TO

'power_admin'@'localhost' IDENTIFIED BY

'power_admin_password';

GRANT ALL ON powerdns.* TO

'power_admin'@'localhost.localdomain' IDENTIFIED

BY 'power_admin_password';

FLUSH PRIVILEGES;

Nhớ thay thế power_admin_password với mật khẩu của bạn

Bây giờ, chúng ta sẽ tạo các bảng cần thiết bởi PowerDNS:

USE powerdns;

CREATE TABLE domains (

id INT auto_increment,

name VARCHAR(255) NOT NULL,

master VARCHAR(128) DEFAULT NULL,

last_check INT DEFAULT NULL,

type VARCHAR(6) NOT NULL,

notified_serial INT DEFAULT NULL,

account VARCHAR(40) DEFAULT NULL,

primary key (id)

);

CREATE UNIQUE INDEX name_index ON domains(name);

CREATE TABLE records (

id INT auto_increment,

domain_id INT DEFAULT NULL,

name VARCHAR(255) DEFAULT NULL,

type VARCHAR(6) DEFAULT NULL,

content VARCHAR(255) DEFAULT NULL,

ttl INT DEFAULT NULL,

Trang 4

prio INT DEFAULT NULL,

change_date INT DEFAULT NULL,

primary key(id)

);

CREATE INDEX rec_name_index ON records(name); CREATE INDEX nametype_index ON

records(name,type);

CREATE INDEX domain_id ON records(domain_id);

CREATE TABLE supermasters (

ip VARCHAR(25) NOT NULL,

nameserver VARCHAR(255) NOT NULL,

account VARCHAR(40) DEFAULT NULL

);

Và sau đó thoát khỏi MySQL shell:

quit;

Bây giờ, chúng ta phải thiết lập PowerDNS để có thể sử dụng được

MySQL backend:

vi /etc/powerdns/pdns.conf

Thêm dòng lệnh: launch=gmysql to pdns.conf:

[ ]

#################################

# launch Which backends to launch and order to query them in

#

# launch=

launch=gmysql

[ ]

Sau đó, mở file /etc/powerdns/pdns.d/pdns.local và làm cho nó giống như

sau:

vi /etc/powerdns/pdns.d/pdns.local

# Here comes the local changes the user made, like configuration of

# the several backends that exists

Trang 5

gmysql-host=127.0.0.1

gmysql-user=power_admin

gmysql-password=power_admin_password

gmysql-dbname=powerdns

Khởi động lại pdns:

/etc/init.d/pdns restart

Vậy là mọi công đoạn cũng đã hòm hòm, PowerDNS đã sẵn sàng sử dụng Nếu muốn tìm hiểu thêm về PowerDNS, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu tại đây

4 Cài đặt Poweradmin

Bước tiếp theo cần tiến hành cài đặt Poweradmin, bảng công cụ điều khiển – control panel dành cho PowerDNS, Poweradmin được viết bằng PHP, vì vậy bắt buộc chúng ta phải có môi trường webserver (trong bài viết này sử dụng Apache2) và PHP:

aptitude install apache2 libapache2-mod-php5 php5 php5-common php5-curl php5-dev php5-gd php-pear imap mcrypt mhash ming php5-mysql php5-xmlrpc gettext

Bên cạnh đó, Poweradmin cũng yêu cầu thêm 2 gói PEAR:

pear install DB

pear install pear/MDB2#mysql

Khởi động lại Apache

/etc/init.d/apache2 restart

Tất cả các yêu cầu cần thiết của Poweradmin đã đầy đủ, bây giờ chúng ta

sẽ tiến hành cài đặt Poweradmin (tại bài viết này, chúng ta sẽ cài đặt vào thư mục con của /var/www – là thư mục tài liệu root mặc định của

Apache trên Ubuntu, trong trường hợp bạn tạo vhost với thư mục khác thì chỉ cần điều chỉnh lại đường dẫn cho chính xác)

Tải bản Poweradmin mới nhất tại đây, ví dụ như sau:

Trang 6

cd /tmp

wget

https://www.poweradmin.org/download/poweradmin-2.1.4.tgz

Cài đặt ứng dụng vào thư mục /var/www/poweradmin:

tar xvfz poweradmin-2.1.4.tgz

mv poweradmin-2.1.4 /var/www/poweradmin

touch /var/www/poweradmin/inc/config.inc.php chown -R www-data:www-data /var/www/poweradmin/

Mở trình duyệt và bắt đầu kích hoạt quá trình Poweradmin bằng web, ở đây hoặc đây:

Lựa chọn ngôn ngữ (English hoặc Dutch):

Tiếp theo, nhấn vào nút Go to step 3 để tiếp tục:

Trang 7

Tại đây, bạn điền thông tin chi tiết của cơ sở dữ liệu, lưu ý rằng bạn cung cấp thông tin cho tài khoản người dùng MySQL root, chứ không phải tài khoản người dùng PowerDNS MySQL vừa tạo ra phía trên Đồng thời cung cấp thêm mật khẩu admin cho giao diện web Poweradmin (mật khẩu này dùng để đăng nhập tài khoản admin vào Poweradmin sau này):

Trang 8

Tiếp theo, điền thông tin cần thiết cho người dùng power_admin của MySQL vừa tạo ra phía trên, đồng thời khởi tạo 2 giá trị nameserver mặc định sẽ được dùng trong khu vực “thao tác” trừ khi bạn cung cấp 1 giá trị nameserver khác khi khởi tạo vùng hoạt động mới (thông thường là sự kết hợp giữa tên hệ thống hiện thời và tên của slave server):

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w