02 Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò con người Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyế định thành công sự nghiệp Cách mạng Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cảu Cách mạng: p
Trang 1TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỜI ĐẠI MỚI
Thực hiện: Nhóm 14/12
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Nhận thức chung về nguồn nhân lực
Hạn chế của nguồn nhân lực
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
NGUỒN NHÂN
LỰC
Trang 302
Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò con người
Con người là vốn quý nhất,
nhân tố quyế định thành công
sự nghiệp Cách mạng
Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cảu Cách mạng: phải coi trọng, chăm sóc, phát huy nhân tố con người.
Trang 4Nhận thức chung về nguồn nhân lực
Gồm tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo của con người có quan hệ đến sự phát triển của mỗi cá nhân và quốc gia.
Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người có khả năng lao động.
Là toàn bộ những gì vốn có của con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp
Nguồn nhân
lực
Ngân hàng thế
giới
Tổ chúc lao động thế giới Liên hợp quốc
Trang 5Nguồn nhân lực
Là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội cung cấp nguồn nhân lực con người cho phát triển
Là khẳ năng lao động của xã hội, nguồn nhân lực cho phát triển xã hội bao gồm dân cư trong độ tuổi lao động, là tổng thể các yếu tố về trí lực, thể lực của họ dược huy động vào quá trình lao động
Nghĩa rộng
Nghĩa hẹp
Trang 6Kết luận chung
Nghĩa rộng Nghĩa hẹp Nguồn nhân lực con người là quan
trọng nhất
Trang 7Nguồn nhân lực từ nông
dân
Nguồn nhân lực từ tri
thức
Nguồn nhân lực từ công
nhân
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực từ nguồn
khác
Thành phần nguồn nhân lực
Hạn chế của nguồn nhân lực
Trang 8Nguồn nhân lực
từ nông dân Nguồn nhân lực
từ công nhân Nguồn nhân lực
từ tri thức Nguồn nhân lực khác
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực từ nông dân:
• Chiếm tỉ lệ cao trong lực lượng lao động
• Phát triển tự phát, không được đào tạo
• Thời gian nhàn rỗi dài
Đặc điểm các nguồn nhân lực ở Việt Nam
Trang 9Nguồn nhân lực từ công nhân:
• Chiếm tỉ lệ 15% trong lực lượng lao động
• Trình độ tay nghề, văn hóa, kỹ thuật còn thấp
• Được đào tạo nhưng chưa kỹ
Trang 10Nguồn nhân lực từ tri thức, viên chức: Chiếm tỉ lệ khoảng 6%
Được đào tạo kỹ càng
Trình độ tay nghể, văn hóa cao
Trang 12Hạn chế của nguồn nhân lực
Cơ cấu nguồn nhân
lực không cân đối
giữa các thành phần
Đào tạo nguồn nhân lực chỉ nửa vời, phần lớn chưa được đào
tạo
Sự kết hợp đan xen giữa các nguồn nhân lực chưa hợp lí
Nguồn nhân lực dổi dào nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch, khai thác hợp lí
Trang 133.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Giải pháp
Nhà nước phải có chiến lược phát triển nguồn
nhân lực Không ngừng nâng cao trình độ học vấn,
nâng cao chất lượng con người và chất lượng cuộc
sống
Phải có kế hoạch kết hợp các nguồn nhân lực hợp lí, có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đúng
Cần xác định cho đúng vai trò quan trọng
của nguồn nhân lực đối với đất nước Từ đó
phải xây dựng chiến lược phát triển nguồn
nhân lực hợp lí
Đảng và nhà nước cần giải quyết hiêu quả các vấn đề cấp bách, lâu dài của nguồn nhạn lực, ban hành những chính sách rõ ràng, minh bạch trong sử dụng nguồn nhân lực và trọng người tài.
Trang 14Sự vậm dụng của Đảng và nhà nước
Phương hướng phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng đào tạo
chuyên sâu tay nghề
của người lao động
Xây dưng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chi phí đào tao nguồn nhân lực
Định hướng đào tạo các nghành nghề
mà thị trường trong nước và nước cần
Tạo việc làm cho học viên đã dược dào tạo
Trọng dụng và
sử dụng người tài hợp lí
Trang 15CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!