1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot

91 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về dịch vụ E-Banking Pot
Tác giả Hồ Thị Vân
Người hướng dẫn ThS. Phan Đăng My Phương
Trường học University of Danang - University of Science and Technology
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thực tế nhiều ứng dụng của dịch vụ này đang phục vụ cho chúng tanhư: Rút tiền tự động qua máy ATM, thanh toán tại các điểm bán hàng, giao dịchvới NH qua điện thoại, internet … Tất

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế thế giới đã có những bước phát triển đáng kể là nhờ vào nhữngtiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ Từ khi gia nhập WTO từ 11/01/2007,nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ Bên cạnh nhữngthuận lợi, còn nhiều khó khăn mà các ngành kinh tế cần vượt qua để tồn tại và pháttriển Nhất là ngành NH, một ngành còn non yếu ở Việt Nam đang chịu nhiều áplực cạnh tranh của các NH nước ngoài cũng như các định chế tài chính khác Đồngthời cùng với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, việc áp dụng những tiến bộ củakhoa học công nghệ là một xu hướng tất yếu Như vậy, các NHTM Việt Nammuốn tồn tại và phát triển cũng cần phải áp dụng những tiến bộ của khoa học côngnghệ thì mới có thể đáp ứng được các nhu cầu của KH một cách tốt nhất, tiện lợinhất Hiện nay, các NH trên thế giới đã cung cấp nhiều loại dịch vụ tiên tiến, hiệnđại phục vụ KH nhanh chóng, an toàn và tiện lợi mà KH không cần đến trực tiếptại NH Các dịch vụ đó được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-banking ) Việcphát triển các dịch vụ E-banking ở Việt Nam cũng là một xu hướng tất yếu

Qua thời gian được thực tập tại NH TMCP Đông Á - chi nhánh Đà Nẵng, em

đã có cơ hội được tìm hiểu về các hoạt động của NH Em thấy NH Đông Á là mộttrong những NH đi đầu trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ Nhữngkết quả mà NH đạt được trong những năm qua càng ngày càng khẳng định đựơc vịthế của NH Dịch vụ E-banking do NH Đông Á cung cấp bao gồm nhiều loại hìnhnhư: thẻ thanh toán, máy rút tiền tự động ATM, máy POS, Internet banking, SMSbanking, Mobile banking đã đạt được nhiều thành tựu từ khi được triển khai Vàtrong tương lai, NH Đông Á điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh, góp phần nângcao vị thế của NH, đạt được mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trênthị trường tài chính Việt Nam Cùng với những kiến thức được thầy cô trang bị ở

trường và qua quá trình thực tập tại DAB-ĐN em đã quyết định chọn đề tài: “Phát

triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại NH TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng”.

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống những vấn đề có liên quan đến dịch vụ E-banking

- Tìm hiểu thực trạng triển khai dịch vụ E-banking tại DAB-ĐN Từ đó phântích, đánh giá, nghiên cứu những nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ E-banking

- Phân tích những triển vọng, đưa ra một số giải pháp góp phần mở rộng dịch

vụ E-banking

3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung chủ yếu vào thực trạng triển khai dịch vụ E-banking tại DAB-ĐN,

so sánh với những NH khác trên địa bàn để tìm ra những giải pháp góp phần pháttriển hơn nữa dịch vụ NH Đông Á điện tử

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này em có sử dụng các phương pháp như: thống kê, sosánh, phân tích, khảo sát, thăm dò thực tế…

5 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về dịch vụ E-banking

Chương II: Thực trạng triển khai dịch vụ E-banking tại NH TMCP Đông Áchi nhánh Đà Nẵng

Chương III: Giải pháp mở rộng dịch vụ E-banking tại DAB-ĐN

Mặc dù em đã cố gắng hết sức, nhưng kiến thức còn hạn hẹp, đề tài khá mới

mẻ, tài liệu còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong sự đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo NH cùng các anh chị tại NH

DAB-ĐN đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập này

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Phan Đặng My Phương đãnhiệt tình hướng dẫn, xem xét, đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình thựctập để em hoàn thành luận văn này

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ E-BAKING

1.1 Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ E-banking

1.1.1 Khái niệm

Khi nói đến dịch vụ ngân hàng điện tử, đa số mọi người còn thấy mơ hồ và

xa lạ Nhưng thực tế nhiều ứng dụng của dịch vụ này đang phục vụ cho chúng tanhư: Rút tiền tự động qua máy ATM, thanh toán tại các điểm bán hàng, giao dịchvới NH qua điện thoại, internet … Tất cả những hoạt động đó đều được hiểu làdịch vụ Ngân hàng điện tử

Trong tiếng anh “Ngân hàng điện tử” là Electronic Banking, viết tắt là banking.Có rất nhiều định nghĩa diễn đạt về E-banking, theo Weaver và Shanahan(1994, p.68) định nghĩa E-banking là “một quá trình truy cập và ứng dụng thôngtin bằng điện tử” Còn ở Việt Nam, theo Trương Đức Bảo-tạp chí tin học NH số 4

E-– 7/2003, định nghĩa E-banking như là: “ khả năng của một KH có thể truy nhập

từ xa vào một NH nhằm: thu nhập các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại NH đó, và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới”.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ E - Banking

Từ khi NH Wellfargo cung cấp dịch vụ NH qua mạng đầu tiên tại Mỹ thì đếnnay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công cũng như thất bại trên con đườngxây dựng một hệ thống E-banking hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho KH Đến nay E-banking đã phát triển qua các hình thái sau:

- Internet đóng vai trò như một dịch vụ cộng thêm giúp khách hàng: xem thông tin TK, nhận thông tin giao dịch chứng khoán

- Hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ ở hình thức này

E- business (quản lý điện tử)

- Gia tăng về sản phẩm và chức năng của ngân hàng, phân biệt sản phẩm theo nhu cầu.

-Sự phối hợp, chia sẻ

dữ liệu giữa hội sở

NH và các kênh phân phối như chi nhánh,mạng

Internet, mạng không dây giúp cho việc xử lý yêu cầu của KH nhanh chóng

E- Bank (NH điện tử)

- Là mô hình lýtưởng của mộtngân hàng trựctuyến trong nềnkinh tế điện tử

- NH tận dụng sứcmạnh thực sự củamạng toàn cầu đểcung cấp cho KHtoàn bộ các sảnphẩm, các dịch vụtài chính với chấtlượng tốt nhất

Trang 4

Theo Deakin và Goddar (1994), Hệ thống thông tin dự trữ liên bang (FedWire) là cha đẻ của công nghệ NH Ngay từ năm 1920 Fed Wire đã lập kỷ lục cóhơn 700.000 lượt chuyển khoản Tuy nhiên sự chuyển tiếp từ Fed Wire đến bán lẻcác giao dịch NH có sử dụng công nghệ mất nhiều thời gian Các NH Hoa Kỳ đãchiếm được vị trí dẫn đầu về công nghệ và bắt đầu tấn công vào các NH Châu Âu.Trước sự cạnh tranh đó, các NH Châu Âu cũng nhảy vào lĩnh vực E-banking NHBarclay cho ra đời máy rút tiền tự động đầu tiên phục vụ cộng đồng ở UnitedKingdom năm 1969.

Năm 1971, giới thiệu hệ thống bù trừ tự động trong NH (BACS) Năm 1977,

Tổ chức chuyển tiền liên NH ( SWIFT) được thiết lập, mở đầu những hoạt độngthanh toán toàn cầu Credit Agricole của pháp đã giới thiệu ESTPOS năm 1979

Hệ thống chuyển tiền điện tử tiếp tục được phát triển và hệ thống trung tâm thanhtoán bù trừ tự động (CHAPS) được mở ra vào tháng 2/1984 Năm 1985, E-banking

đã có những bước tiến đáng kể và được thiết lập tốt ở Mỹ

Tiếp sau đó là các quốc gia và vùng lãnh thổ như: Australia, Nhật Bản, HànQuốc, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan…, các NH ngoài việc đẩy mạnh pháttriển hệ thống thanh toán điện tử còn mở rộng phát triển các kênh giao dịch điện tửnhư các loại thẻ giao dịch qua máy rút tiền tự động ATM, các loại thẻ tín dụngSmart Card, Visa, Master Card… và các dịch vụ NH trực tuyến như Internet-banking, Mobile-banking, TelePhone-banking, Home-banking Singapore và HồngKông đã phát triển các dịch vụ E-banking từ rất sớm Tại Hồng Kông, dịch vụ E-banking có từ năm 1990, còn các NH ở Singapore cung cấp dịch vụ NH quaInternet từ năm 1997 Dịch vụ Internet-banking ở Thái Lan hoạt động từ năm

2001 Trung Quốc mới tham gia vào hệ thống NH trực tuyến từ năm 2000 nhưng

đã có rất nhiều cải cách về chính sách cũng như chiến lược để phát triển lĩnh vựcnày

Tại Việt Nam, tháng 3/1995, hệ thống thanh toán điện tử bắt đầu có sự thamgia của hệ thống SWIFT Hệ thống thanh toán điện tử liên NH triển khai vào tháng

05/ 2002 cho phép phát triển NH bán lẻ và NH bán buôn

1.2 Các loại hình dịch vụ E - Banking hiện nay

1.2.1 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán hay còn được gọi là thẻ nhựa, được sử dụng phổ biến hiệnnay, là loại thẻ được dùng để thay thế tiền mặt Bao gồm 3 loại cơ bản:

Trang 5

- Thẻ ghi nợ (Debit Card) : cho phép chủ tài khoản sửdụng tiền đang có trong tài khoản.

- Thẻ tín dụng ( Credit Card): Cho phép KH sử dụng tíndụng tuần hoàn với hạn mức được cho phép trước đểthanh toán chi trả hàng hoá và dịch vụ Các loại thẻ tín dụng quốc tế hiện nay như:Visa, Mastercard, Amex, JCB, Diner Club…

- Các loại thẻ khác như: thẻ du lịch, thẻ giải trí, thẻ dành cho KH bán lẻ…Các chức năng chính của thẻ thanh toán như: dùng để thực hiện các giao dịch

tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,mua thẻ điện thoại từ máy rút tiền tự động (ATM) Hiện nay, hầu hết các NHđều phát hành thẻ thanh toán

1.2.2 Máy rút tiền tự động ATM

Trong tiếng Anh, ATM nghĩa là Automatic

Teller Machine, là một thiết bị NH giao dịch tự động

với KH, thực hiện việc nhận dạng KH thông qua thẻ

ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương

thích, và giúp KH kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt,

chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.

Ngoài những chức năng cơ bản trên, hiện nay máy ATM đã bổ sung thêmnhiều dịch vụ mới như: nộp tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiềnđiện thoại, nước, điện, mua thẻ cào điện thoại di động, bán vé hay các giao dịchđiện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động

Máy ATM đã đem lại sự thuận tiện cho cả NH và KH Mặc dù để lắp đặt mộtmáy ATM tốn rất nhiều chi phí nhưng nó giúp NH thực hiện được nhiều giao dịchhơn, phục vụ KH mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm được chi phí giao dịch hơn so vớiphục vụ KH trực tiếp tại quầy giao dịch Về phía KH, có thể tiết kiệm thời gian,thuận lợi về địa điểm giao dịch, thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng,chính xác và an toàn Vì vậy số lượng máy ATM càng ngày càng tăng nhanh trênthế giới cũng như ở Việt Nam

1.2.3 Máy thanh toán tại các điểm bán hàng ( POS)

POS (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ Hiện nay trên khắpthế giới thẻ ATM cũng không phải chỉ để giao dịch trên các máy ATM thuần tuý,

nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị POS mà NH phát hành triển khai

Trang 6

tại các điểm chấp nhận thanh toán nó thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ đó Cácđiểm chấp nhận thanh toán này có thể đặt tại khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửahàng xăng dầu, sân bay

Việc thực hiện các giao dịch này tại điểm chấp nhận thanh toán phải có 2điều kiện:

- Thứ nhất, điểm chấp nhận này đã có hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ

với NH phát hành hoặc đại lý thanh toán của ngân hàng phát hành, và được NHtrang bị loại máy thanh toán phù hợp

- Thứ hai, KH khi thực hiện giao dịch phải nhập mã số cá nhân của mình

(PIN)

1.2.4 NH qua điện thoại ( Phone Banking, SMS banking và Mobile banking)

1.2.4.1 Phone banking (NH qua điện thoại cố định)

Là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, KH nhấn vào các phím trên bànphím điện thoại theo mã do NH quy định trước, để yêu cầu hệ thống trả lời nhữngthông tin cần thiết

Do hệ thống trả lời tự động nên các thông tin thường được ấn định trước như:

tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin khuyến mãi, thông tin cá nhâncho KH như: liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mớinhất… Hiện nay thông tin được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ cho KHnên số lượng KH sử dụng dịch vụ này ngày càng tăng

1.2.4.2 SMS Banking và Mobile Banking (NH qua điện thoại di động)

Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật và traođổi giữa trung tâm xử lý của NH và thiết bị di động của KH

Mobile banking cho phép KH gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động với cúpháp bản tin nhắn được quy định trước để truy vấn thông tin, đồng thời cũng chophép NH gởi các thông báo đến KH Các dịch vụ cụ thể bao gồm: dịch vụ truy vấnthông tin tài khoản và các giao dịch, dịch vụ truy vấn thông tin hỗ trợ KH, dịch vụthông báo biến động tài khoản và thông báo định thời

Hơn thế, hiện nay các ứng dụng thiết bị không dây (WAP) cho phép điệnthoại dễ dàng truy cập internet nên có thể sử dụng các nghiệp vụ trực tuyến của

NH Ngoài ra một số NH còn phát hành các phần mềm ứng dụng Mobile banking

Trang 7

được cài đặt trên ĐTDĐ có hỗ trợ Java cho phép KH có thể thực hiện các giaodịch như: thanh toán, mua sắm hàng hóa, dịch vụ…

SMS/Mobile banking đem lại nhiều tiện tích, phục vụ KH mọi lúc mọi nơi,thuận tiện và nhanh chóng nên các NH đang đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ này

1.2.5 Home Banking

Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của E-banking, cho phép KH thựchiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với NH (nơi KH mở tài khoản) tại nhà,tại văn phòng công ty mà không cần đến NH

Với Home banking, KH giao dịch với NH qua mạng nhưng là mạng nội bộ(Intranet) do NH xây dựng riêng Thông qua hệ thống máy chủ, mạng internet vàmáy tính con của KH, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xácnhận giữa NH và KH Sử dụng dịch vụ home banking, KH có thể thực hiện cácgiao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, giấy báo nợ, báo có,…Home banking đã đem lại những lợi ích thiết thực cho KH như: nhanh chóng, antoàn, thuận lợi Nên hiện nay, dịch vụ này cũng được nhiều NH triển khai

1.2.6 Internet banking

Internet banking cũng là một trong những kênh phân phối các sản phẩm dịch

vụ của NH, mang NH đến nhà, văn phòng, trường học, đến bất kỳ nơi đâu và bất

1.3 Ưu nhược điểm của dịch vụ E - Banking

1.3.1 Đối với KH

1.3.1.1 Ưu điểm

Lý do để E-banking tồn tại và phát triển được là nhờ vào những lợi ích mà nómang lại cho KH Về phía KH E-banking có những ưu điểm sau:

Trang 8

- Giúp cho KH có thể thông tin liên lạc với NH nhanh hơn và hiệu quả hơn.

KH sẽ nắm được nhanh chóng, kịp thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãisuất

- Giúp KH có thể thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, xoá bỏ khoảng cách giữa các quốc gia Qua điện thoại hoặc máy tính, KH có thể giao dịch trực tiếp với

NH để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ côngcộng, thanh toán thẻ tín dụng, mua séc du lịch, kinh doanh ngoại hối, vay nợ, mở

và điều chỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng khoán với NH

- KH có thể tiết kiệm được chi phí một cách đáng kể Phí giao dịch với NH

điện tử được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác

Sở dĩ có được điều này là nhờ NH tiết kiệm được khá nhiều chi phí khi triển khaiE-banking, xây dựng NH ảo ( hoạt động thông qua internet hoặc các thiết bị từ xa)giúp giảm chi phí nhiều hơn so với giao dịch tại trụ sở, chi nhánh của NH, đồngthời cùng một lúc có thể cung cấp dịch vụ cho nhiều KH ở nhiều nơi khác nhau

- Tiết kiệm thời gian cho KH KH không cần đến trực tiếp NH nên có thể tiết

kiệm được chi phí đi lại, không phải xếp hàng để chờ tới lượt mình giao dịch Cácgiao dịch với NH từ Internet được thực hiện và xử lý một cách nhanh chóng và hếtsức chính xác Như vậy, với E-banking KH có thể tiếp cận với bất kỳ một giaodịch nào của NH vào bất cứ thời điểm nào mà họ muốn

- Chất lượng dịch vụ chủ yếu phụ thuộc vào KH Chỉ cần họ thực hiện đúng

các thao tác khi giao dịch với thiết bị máy móc là có thể được cung cấp dịch vụmột cách tốt nhất Không phụ thuộc vào thái độ phục vụ vủa nhân viên

Tóm lại, E-banking đem lại “sự tiện lợi” cho KH, họ có thể có tất cả những gìmình mong muốn với một mức thời gian ít nhất, có thể giao dịch ở bất kỳ nơi đâu.Nhất là đối với các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ vì nhiều khiđối tượng KH này không có đủ nhân lực để đi đến văn phòng trực tiếp giao dịchvới NH, do đó E-banking sẽ là sự lựa chọn tối ưu

1.3.1.2 Nhược điểm

- Đòi hỏi KH phải có trình độ nhất định, tốn chi phí ban đầu không nhỏ Vì

giao dịch với E-banking, chủ yếu thông qua internet, đòi hỏi họ phải biết cách sửdụng máy tính Họ muốn sử dụng E-banking đòi hỏi phải có máy tính để kết nốiinternet hoặc điện thoại hoặc các thiết bị khác, đây là một khoản chi phí đầu tư banđầu không nhỏ đối với KH

Trang 9

- Tính an toàn và bảo mật của hệ thống E-banking Dữ liệu, tài khoản của

KH có thể bị “Hacker” đánh cắp nhờ công nghệ cao KH ngần ngại khi sử dụng banking vì lo lắng về mức độ an toàn, họ yên tâm hơn khi nắm trong tay cácchứng từ giao dịch bằng giấy cụ thể Với giao dịch điện tử, KH phải chấp nhậnnhiều rủi ro hơn so với giao dịch chứng từ vì khi xảy ra tranh chấp, chứng từ làbằng chứng đáng tin cậy hơn

E Đôi lúc KH vẫn cần sự hướng dẫn của nhân viên NH Vì có những giao

dịch phức tạp đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn mới thực hiện được Nhiều KHmuốn giao dịch trực tiếp với cán bộ NH để có thể diễn giải hoặc giải quyết đượcnhững vấn đề phức tạp hơn, khai thác những thông tin mà NHĐT không thể cungcấp đầy đủ…

- Chưa thỏa mãn được tất cả các yêu cầu của KH Như chưa thực hiện được

việc gửi tiền mặt vào tài khoản, đăng kí sử dụng dịch vụ vẫn phải tới trực tiếp NH

1.3.2 Đối với NH

1.3.2.1 Ưu điểm

- Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh E-banking giúp NH có thể giảm chi

phí về văn phòng do chiếm ít giấy tờ, ít diện tích hơn Đồng thời giúp giảm chi phí

về nhân viên, một máy rút tiền tự động hay mạng internet có thể làm việc 24/24 vàthay thế cho rất nhiều nhân viên

- Giúp NH đa dạng hoá các loại sản phẩm và dịch vụ Khi nói đến dịch vụ

NH mọi người thường nghĩ đến việc đi vay, cho vay, gửi tiền và các dịch vụ bán

buôn khác như: thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ Ngày nay dịch vụ

NH đang vươn tới từng người dân, chỉ có NH điện tử với sự trợ giúp của côngnghệ thông tin mới cho phép tiến hành các giao dịch bán lẻ với tốc độ cao và liêntục

- Giúp NH có thể thực hiện chiến lược “Toàn cầu hoá” mà không cần mơ thêm chi nhánh Vừa tiết kiệm được chi phí văn phòng, chi phí nhân viên, vừa có

thể phục vụ một khối lượng KH lớn hơn

- Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ của NH Do dịch vụ được cung cấp một

cách nhanh chóng, chính xác, đem lại sự hài lòng cho KH cao hơn

- Tăng khả năng cạnh tranh cho NH E-banking giúp các NH tạo và duy trì

một hệ thống KH rộng rãi và bền vững hơn

Trang 10

- Giúp NH nâng cao hình ảnh của mình Thông qua E-banking, cụ thể là

Internet banking, NH có thể đăng tải tất cả những thông tin tài chính, tổng giá trịtài sản, các dịch vụ của NH, phục vụ cho mục đích xúc tiến quảng cáo Nhờ vậy

NH có thêm một kênh quảng cáo hiệu quả

1.3.2.2 Nhược điểm

- Tốn chi phí đầu tư ban đầu lớn Đòi hỏi NH phải đầu tư các máy móc thiết

bị hiện đại, chi phí đào tạo nhân lực với trình độ chuyên môn cao, chí phí bảo trì

và duy trì hệ thống máy móc

- Đối mặt với nhiều loại rủi ro Như: rủi ro về chiến lược, rủi ro trong quá

trình hoạt động, rủi ro về an toàn bảo mật… Đặc biệt là rủi ro công nghệ, do côngnghệ chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài nên khả năng nắm bắt và kiểm soát rủi rocòn thấp, phải mời chuyên gia tốn kém nhiều chi phí

- Chữ ký điện tử chưa được sử dụng rộng rãi, các giao dịch vẫn còn phụ

thuộc vào các chứng từ lưu trữ truyền thống nên chưa thể hiện điện tử hoá trongmọi giao dịch

- Chưa thể đáp ứng tất cả các dịch vụ cho KH Do còn nhiều vấn đề khó khăn

nên nhiều dịch vụ phức tạp đòi hỏi KH phải trực tiếp giao dịch với nhân viên NH

- Phải sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài Đó là các công ty thứ ba, chủ yếu

là các công ty cung cấp phần mềm nên dễ rò rỉ thông tin của KH Đây là một vấn

đề hết sức khó khăn vì NH đòi hỏi tính bảo mật cao

1.3.3 Đối với toàn thể nền kinh tế

E-banking không những đem lại lợi ích cho các bên tham gia mà còn đem lạinhững lợi ích tiềm tàng cho toàn thể nền kinh tế, như:

- Giảm một khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế Việc tiêu dùng

chủ yếu bằng tiền mặt còn nhiều hạn chế như: nhà nước phải bỏ ra một chi phí để

in và quản lý số tiền in ra cho thị trường Việc khó xác định chính xác lượng tiềnmặt lưu thông trong thị trường khiến cho nhà nước gặp khó khăn trong việc đưa racác chính sách tài khoá để ổn định thị trường tài chính Nhờ có E-banking, tàikhoản cá nhân và tiền điện tử được sử dụng phổ biến góp phần tháo gỡ những khókhăn này

- Giúp nhà nước có thông tin đầy đủ về việc nộp thuế một cách nhanh chóng

và cập nhật.

Trang 11

- E-banking là chiếc cầu nối cho sự hội nhập của nền kinh tế trong nước với

nền kinh tế quốc tế.

1.4 Phát triển dịch vụ E - Banking tại Việt Nam

1.4.1 Các yếu tố cần thiết để phát triển dịch vụ E - Banking

1.4.1.1 Hạ tầng cơ sơ công nghệ

Đây là nền tảng cơ sở cần thiết ban đầu cho sự ra đời dịch vụ E-banking, vìphát triển E-banking phải dựa trên cơ sở kỹ thuật số hoá, công nghệ thông tin, màtrước hết là kỹ thuật máy tính điện tử

Cụ thể, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin bao gồm: điện thoại, máy tính, máychủ, modem, mạng nội bộ, mạng liên nội bộ, thiết bị thanh toán điện tử ( POS,ATM,…) và các dịch vụ truyền thông ( thuê bao điện thoại, phí nối mạng, truy cậpmạng)

Để đảm bảo cho sự hoạt động của công nghệ thông tin phải dựa vào một nềncông nghiệp điện năng, bưu chính viễn thông ổn định mới có thể cung cấp điệnnăng, thông tin liên lạc đầy đủ với mức giá hợp lý Muốn thực hiện được điều đó,đòi hỏi nhà nước phải có sự đầu tư cả về vốn lẫn thời gian Việc này hết sức khókhăn với các nước đang và kém phát triển

1.4.1.2 Vấn đề an toàn và bảo mật

Khi giao dịch bằng phương tiện điện tử nhiều người thường lo lắng về tính antoàn và bảo mật của nó Người mua thì lo các chi tiết về thẻ tín dụng của mình bị

lộ, sẽ bị kẻ xấu lợi dụng mà rút tiền, còn người bán thì lo người mua sẽ khôngthanh toán cho các hợp đồng theo kiểu giao dịch điện tử Sở dĩ có những lo lắngnày là vì với công nghệ hiện đại, số vụ tấn công vào internet, các vụ làm thẻ giả vàsử dụng thẻ giả ngày càng gia tăng Những kẻ xấu dùng nhiều thủ đoạn khác nhaunhư: mạo quan hệ, bẻ mật khẩu, lấy cắp thông tin KH, tạo virut, tạo các giao dịchảo…Do đó phát triển E-banking đòi hỏi rất cao về an toàn và bảo mật

Hiện nay các công nghệ được sử dụng để đảm bảo vấn đề này như là: mã hoáđường truyền, chữ ký điện tử , bức tường lửa, kỹ thuật mã hoá hiện đại với khoádài tối thiểu 1024 bit thậm chí 2048 bit cộng với các công nghệ SSL ( SecureSocket Layer), SET ( Secure Electronic Transaction) Các NH phát hành thẻ đangkhuyến khích phát hành và sử dụng thẻ có các “chip” điện tử thay thế cho các dảitừ

Trang 12

1.4.1.3 Hệ thống truyền thông và giáo dục KH

Muốn KH sử dụng dịch vụ E-banking thì đòi hỏi họ phải biết và tin vàonhững tiện ích mà E-banking mang lại Nên mỗi NH cần phải có hệ thống phânphối sản phẩm, tuyên truyền và giáo dục KH Để thực hiện điều này, NH cần cómột đội ngũ nhân viên tiếp thị chuyên nghiệp, được trang bị các kiến thức về tinhọc và dịch vụ của NH Đồng thời phải đẩy mạnh tuyên truyền quảng cáo qua cácphương tiện khác để giành lấy lòng tin của KH, thuyết phục họ về tính an toàn vàtiện lợi của dịch vụ E-banking

1.4.1.4 Chứng từ điện tử

Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong giao dịch thanh toán điện tử,

nó còn là nhu cầu của một nền kinh tế đang chuyển đổi, phát triển và là xu thế củathời đại kỹ thuật số

Trong quyết định 308-QĐ-NH2, ngày 16/09/1997 của Thống đốc NH Nhà

nước, chứng từ điện tử được định nghĩa như sau: “Chứng từ điện tử là căn cứ

chứng minh bằng dữ liệu thông tin trên vật mang tin ( như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán) về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành và là cơ sơ để ghi chép vào sổ sách kế toán của các NH và tổ chức tín dụng” Chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố quy định cho chứng từ kế toán,

đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán và phải được mã hoá đảm bảo an toàntrong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ

Để chứng từ điện tử được công nhận như chứng từ giấy thường được dùngtrong thanh toán là một vấn đề hết sức khó khăn, vì toàn bộ thông tin khi truyềnqua hệ thống mạng, hoặc cất trong các vật mang tin rất khó để đảm bảo an toàntuyệt đối

1.4.2 Triển vọng phát triển dịch vụ E - Banking tại Việt Nam

Mặc dù E-banking ở Việt Nam mới được áp dụng trong những năm gần đâynhưng hoạt động này đã trở nên phổ biến và có xu hướng phát triển ngày càngnhanh Những triển vọng để phát triển E-banking bao gồm:

Về hạ tầng cơ sơ công nghệ thông tin, tuy Việt Nam tham gia mạng toàn cầu

tương đối chậm, nhưng hiện nay internet cũng đã trở nên phổ biến với mọi ngườidân Theo Bộ Thông Tin và Truyền Thông (MIC) tỉ lệ người sử dụng Internet đãlên đến gần 18% (12/2006) và tỉ lệ số máy điện thoại đã lên đến trên 45 máy/100

Trang 13

người (6/2007) Số lượng người sử dụng internet vẫn tiếp tục tăng mạnh, dự đoánđến năm 2010 có khoảng 31,5 triệu người sử dụng Internet

Về nguồn nhân lực, trong những năm gần đây số lượng chuyên gia công nghệ

thông tin ngày một tăng Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại điệntử nói chung và E-banking nói riêng Hiện nay, các NH đã có thể tự viết ra nhữngchương trình phần mềm mà không phải đi mua của nước ngoài, vừa phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn ở Việt Nam, vừa tiết kiệm chi phí Về đào tạo nguồn nhân lựccũng được nhà nước hết sức quan tâm, số lượng các trường đại học, cao đẳng,trung cấp đào tạo về nghiệp vụ NH và về công nghệ thông tin ngày càng gia tăng,

số lượng cán bộ được đào tạo ở nước ngoài cũng ngày càng gia tăng

Về trình độ của người dân, đang ngày càng được nâng cao Việt Nam có dân

số trẻ với 65% dân số là dưới 30 tuổi, trong đó độ tuổi trung bình của nhóm tuổinày là 26 tuổi Với dân số trẻ như vậy, Việt Nam rất dễ thích nghi nhanh với cáccông nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhất, vì người trẻ rất ham học hỏi và dễ tiếp thu côngnghệ tiên tiến Bên cạnh đó, người Việt Nam rất thức thời, nhạy cảm và mauchóng nắm bắt các công nghệ thông tin tiên tiến Như trước đây điện thoại di độngcòn là một sản phẩm rất “xa lạ” nhưng giờ đây chuyện sở hữu và sử dụng điệnthoại di động đã là chuyện “thường ngày” ở Việt Nam Việc sử dụng thẻ ATM đểtrả và nhận lương, sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm… càng trở nên quen thuộc thìngười dân sẽ càng có nhu cầu sử dụng dịch vụ E-banking vì nó đáp ứng được nhucầu của họ một cách tiện lợi nhất và tiết kiệm thời gian nhất

Về phía Nhà nước, Chính phủ đã ban hành và cố gắng hoàn thiện luật giao

dịch điện tử để hỗ trợ cho sự phát triển của dịch vụ E-banking Với sự khuyếnkhích và hỗ trợ của NH Nhà nước, các NH đang bày tỏ kế hoạch liên kết lại vớinhau Chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn chung để việc giao dịch NHtrực tuyến trở nên đơn giản và gần gũi, dễ sử dụng hơn cho KH Chính phủ ViệtNam cũng góp phần lớn và có nhiều nỗ lực đáng trân trọng trong việc thúc đẩy sựphát triển công nghệ thông tin tại VN bằng việc giảm giá cước truy cập Internet,broadband để đông đảo người dân có thể sử dụng Internet

Về phía NHNN Việt Nam, đã ban hành Quyết định số 1799/QĐ-NHNN phê

duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạn 2006 – 2020, mục tiêu của đề án này là: Đến năm 2020, tỷ lệ tiền mặt trêntổng phương tiện thanh toán khoảng 15%; số lượng tài khoản cá nhân đạt 45 triệu;

Trang 14

hơn 90% người lao động lĩnh lương qua tài khoản; 95% tài khoản thanh toán giữacác doanh nghiệp qua NH… Đây là một trong những đề án được đánh giá là sẽ tạonên bước thay đổi lớn trong việc sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại của

cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế Để thực hiện được mục tiêu này, vai tròcủa các dịch vụ NH hiện đại là rất lớn Vì vậy, chính phủ sẽ hỗ trợ các NH trongviệc phát triển các dịch vụ NH hiện đại từ việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý chocác giao dịch điện tử đến hỗ trợ về mặt kĩ thuật, công nghệ Trong tương laikhông xa, dịch vụ E-banking sẽ phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ E - BANKING

TẠI NH TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH

Việc ra đời của chi nhánh NH cấp I NH TMCP Đông Á Đà Nẵng (DAB ĐN)

đã đáp ứng nhu cầu ngày càng mở rộng thị phần, mở rộng mạng lưới NH Đồngthời cũng đáp ứng nhu cầu tiện lợi cho KH Trụ sở chính tại 51 Nguyễn Văn Linh,Thành phố Đà Nẵng

Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã đạt được nhiều kết quả Nhìnchung, các mặt hoạt động của NH trong các năm qua đều ở mức tăng trưởng khá.Với uy tín sẵn có và nhiều hoạt động hiệu quả khác, DAB ĐN đang có một sức lantoả mạnh và đã thực sự trở thành một thương hiệu mạnh trên địa bàn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của DAB – ĐN

DAB-ĐN tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu, Giám đốc làngười điều hành trực tiếp với cấp dưới về mọi hoạt động của chi nhánh Sau Giámđốc là Phó Giám đốc và các Phòng ban chức năng Hiện nay NH có 7 phòng banchính,bao gồm:

Phòng KH cá nhân( KHCN): tổ chức và triển khai các sản phẩm dịch vụ

dành cho KH cá nhân thông qua các kênh giao dịch của NH

Phòng kế toán:Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát các nghiệp vụ

phát sinh, theo dõi, hạch toán ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác mọi hoạt độngphát sinh tại chi nhánh Hoạch toán các giao dịch trên trung tâm giao dịch tựđộng : ATM, POS và tổng hợp số liệu kế toán của chi nhánh

Phòng ngân quỹ: Quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có giá,

thực hiện việc thu – chi tiền mặt, thực hiện dịch vụ thu – chi hộ Kiểm đếm, nạptiền và thu hồi tiền ATM

Trang 16

Phòng KH doanh nghiệp: tổ chức và triển khai các hoạt động huy động vốn

và cho vay đối với các đơn vị,doanh nghiệp Thực hiện nhiệm vụ thẩm định tínhkhả thi của dự án đầu tư trước khi cho vay, xét duyệt hạn mức cũng như tính hiệuquả của các khoản vay đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế, chịu trách nhiệm vềnội dung hoạt động quyền hạn trách nhiệm và nghĩa vụ trong kinh doanh thực hiệntheo quy định, định chế và kế hoạch tín dụng Chủ động thanh tra, kiểm tra phầnnội dung được phân công, đề xuất các biện pháp về công tác tín dụng, cung cấpcác dịch vụ và sản phẩm dành cho KH doanh nghiệp

Phòng IT: cập nhật, theo dõi thường xuyên các hoạt động kinh doanh trên

máy tính, đồng thời lưu trữ các tài liệu, thông tin cần thiết, sử dụng phần mềmtrong việc quản lý dữ liệu, thực hiện sữa chữa bảo trì máy cho các Phòng ban

Phòng hành chính nhân sự: Quản lý giấy tờ, sổ sách, biên bản hội họp, thực

hiện các vấn đề hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ về mặt hành chính,tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ Tổ chức, sắp xếp cáccuộc họp, hội nghị

Phòng giao dịch: thực hiện chức năng kinh doanh của NH như huy động vốn

trong dân cư, nhận tiền gởi và các dịch vụ khác trong phạm vi uỷ quyền của cấptrên

Mạng lưới hoạt động gồm có :

+ Trụ sở chính tại 51 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng

+ Sáu phòng giao dịch trực thuộc là: PGD Hải Châu, PGD Ngũ Hành Sơn,PGD Hòa Khánh, PGD Lê Duẩn, PGD Đống Đa, PGD Hòa Cường

Trang 17

Hình 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

2.1.3 Đặc diểm hoạt động

Huy động vốn : khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn trong và

ngoài nước của mọi đối tượng

Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Cho vay tài trợ xuất nhập

khẩu; Cho vay nông thôn; Cho vay trả góp; Các loại cho vay khác

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Dịch vụ thanh toán quốc tế

GIÁM ĐỐC CN ĐÀ NẴNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG CN

TỔ 3 ( TÍN DỤNG DN)

KẾ TOÁN DN

PHÒNG IT

KT ATM

HỖ TRỢ

PHẦN CỨNG SẢN XUẤT THẺ

PHÒNG NGÂN QUY KIỂM NGÂN QUẢN LÝ

ATM

PHÒNG HCNS LỄ TÂN

HÀNH CHÍNH NHÂN SƯ BẢO VỆ

LÁI XE TẠP VỤ

PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG KẾ TOÁN NỘI BỘ

KẾ TOÁN THẺ

PGD HẢI CHÂU

PGD NGŨ HÀNH SƠN

PGD HOÀ KHÁNH

PGD LÊ DUẨN

PGD ĐỐNG ĐA

PGD HOÀ CƯỜNG

Quan hệ chỉ đạo quản lý Quan hệ phối hợp, hỗ trợ

Trang 18

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá

Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh

Các dịch vụ ngân quỹ ( thu chi hộ, kiểm đếm hộ…)

Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ

Kinh doanh các nghiệp vụ khác theo quy định pháp luật khi được Hội đồngquản trị NH Đông Á cho phép

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của DAB - ĐN

2.1.4.1 Tình hình chung về nguồn vốn

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại DAB-ĐN

Chênh lệch 2007-2008

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tốc độ (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tốc độ (%) VỐN HUY

ĐỘNG

655.63

890.952 ,5 100

1.Tiền gửi của

dân cư

341.86

8 52,14 514.614 57,76 172.746 50,53 1.117.140 60,17 602.526

117,0 8

2.Tiền gửi

thanh toán 288.675 44,03

332.781 ,2 37,35

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của DAB ĐN năm 2007-2008

Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình huy động vốn của DAB-ĐN từ

2006-2008, ta thấy:

 Về tổng vốn huy động: tăng khá nhanh qua các năm Năm 2007 sovới 2006 đã tăng 235.315,5 trđ với tốc độ tăng là 35,89%, năm 2008 so với 2007tăng 965.684,42 trđ với tốc độ tăng là 108,39% Sở dĩ năm 2008 nguồn vốn huyđộng tăng mạnh như vậy là vì: trong năm này thị trường tài chính có nhiều biếnđộng, do một số NH thiếu hụt khả năng thanh khoản nên phải tăng lãi suất huyđộng Điều này làm cho hầu hết các NHTM đều có biến động lớn về lãi suất Đốivới DAB-ĐN, lãi suất huy động vốn cũng tăng mạnh với mức hấp dẫn nhất nênhuy động được một lượng vốn khá lớn

Trang 19

 Về cơ cấu huy động vốn: dựa vào bảng 2.1 có thể minh hoạ cơ cấuhuy động vốn của DAB-ĐN qua biểu đồ sau

Biểu 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của DAB-ĐN

Qua bảng 2.1 và biểu đồ trên, ta thấy:

+ Nguồn tiền gửi của dân cư vẫn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, hơn50% trong tổng nguồn vốn huy động Vì dân cư là đối tượng có lượng tiền nhànrỗi lớn nhất, họ gửi vào NH để hưởng lãi Với chính sách của DAB luôn có mứclãi suất hấp dẫn nên thu hút được khá nhiều lượng tiền gửi này Năm 2007 chiếmđến 57,76% với tốc độ tăng 50,53% so với năm 2006 Đặc biệt, đến năm 2008nguồn tiền gửi huy động được từ dân cư chiếm đến 60,17% với tốc độ tăng117,08% so với 2007 Có được nguồn tiền gửi cao như vậy là do NH đã có nhiềuchính sách tối ưu và hấp dẫn như lãi suất tăng liên tục với mức hấp dẫn nhất Vàvới tình hình thị trường tài chính 2008 có nhiều biến động, ban Tổng Giám Đốc đãnhanh chóng đưa ra kế hoạch huy động vốn linh hoạt theo hướng giảm tỷ trọnghuy động trên thị trường liên NH, tăng tỷ trọng huy động từ dân cư và các tổ chứckinh tế, đảm bảo ổn định, dài hạn cho nguồn vốn kinh doanh của NH

+ Tiếp theo là nguồn tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổngnguồn vốn huy động Đây là nguồn tiền mà KH gửi vào tài khoản để sử dụng cácdịch vụ, các tiện ích của NH Nguồn tiền này cũng tăng liên tục qua các năm Caonhất vẫn là năm 2008 tăng 98,19% so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng 35,52%trong tổng vốn huy động Điều này cũng thể hiện được các dịch vụ và tiện ích củaDAB-ĐN ngày càng tăng nên mới thu hút được một lượng KH khá lớn

+ Về tiền gửi của các TCTD khác: nhìn chung không có biến động nhiều,chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng nguồn vốn huy động Cao nhất chỉ chiếm4,89% tổng vốn huy động năm 2007, và thấp nhất là năm 2006 chiếm 3,83%

Trang 20

Nhưng nguồn tiền này vẫn tăng mạnh qua các năm, năm 2007 tăng 73,58% so với

2006, và 2008 cũng tiếp tục tăng mạnh với tốc độ tăng là 83,57% so với 2007

2.1.4.2 Tình hình chung về hoạt động sử dụng vốn

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại DAB-ĐN

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Chênh lệch 2006-2007 Năm

2008

Chênh lệch 2007-2008

Số tiền Tốc độ

(%) Số tiền

Tốc độ (%)

Dư nợ cho vay 480.987 928.258 447.271 92,99 1.215.372 287.114 30,93

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của DAB ĐN năm 2006-2008

Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình cho vay của DAB-ĐN từ

2006-2008, ta thấy nhu cầu vay vốn tại DAB-ĐN tăng khá cao, biểu hiện ở dư nợ chovay đều tăng nhanh qua các năm, cụ thể:

Dư nợ cho vay tại DAB-ĐN liên tục tăng qua tất cả các năm, cao nhất lànăm 2007 tăng 447.271trđ so với năm 2006, với tốc độ tăng rất cao (92,99%).Trong năm này, DAB-ĐN đã triển khai các hình thức cho vay mới như cho vaythấu chi qua Thẻ, cho vay tiêu dùng trả góp, vay cầm cố sổ tiết kiệm, vay tínchấp, vì vậy hoạt động cho vay của DAB ĐN đã không ngừng được mở rộngnên dư nợ cho vay đạt được mức tăng trưởng đáng kể Năm 2008, do ảnh hưởngcủa lạm phát, biến động về lãi suất huy động trên thị trường nên các ngân hàngđều thắt chặt cho vay để giảm rủi ro trong cho vay nên tốc độ tăng của dư nợ chovay giảm xuống còn 30,93%, nhưng dư nợ cho vay vẫn tăng thêm 287.114 trđ sovới năm 2007 Điều này cho thấy hoạt động cho vay của DAB-ĐN tiến triển khátốt

Tình hình nợ xấu của NH có xu hướng tăng qua các năm vì hoạt động chovay của NH tăng nhanh Nhưng nhìn chung, vẫn nằm trong mức cho phép và nằmtrong sự kiểm soát của NH vì tỷ lệ nợ xấu vẫn tương đối thấp Tỷ lệ nợ xấu của

NH năm 2007 giảm 0,09% so với 2006, thể hiện công tác thu nợ của NH khá tốt.Năm 2008 tỷ lệ nợ xấu tăng 0,11% so với 2007, tuy nhiên vẫn ở mức tương đốithấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh của NH tương đối tốt

2.1.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại DAB - ĐN

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAB ĐN

Trang 21

( ĐVT : Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Chênh lệch 2006-2007 Năm 2008

Chênh lệch 2007-2008

Số tiền Tốc độ

(%) Số tiền

Tốc độ (%)

Chi khác 6.822,655 7.239,966 417,311 6,12 10.769,046 3.529,08 48,74

3 Lợi nhuận 19.672 22.249,5 2.577,5 13,1 25.070,1 2.820,6 12,68

Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAB ĐN 2006 – 2008

Từ bảng 2.3, ta có thể minh hoạ về kết quả hoạt động kinh doanh của

DAB-ĐN từ 2006-2008 theo biểu đồ sau:

Biểu 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAB-ĐN

Nhận xét: Qua bảng 2.3 và biểu đồ trên, ta thấy tình hình kinh doanh của

DAB ĐN luôn tăng trưởng rất nhanh qua các năm, biểu hiện:

 Tổng thu nhập của NH tăng với tốc độ nhanh nhất là năm 2007(tăng 39,57% so với năm 2006) Thu nhập tăng nhanh như vậy phần lớn là nhờvào phần thu nhập từ lãi vay Năm 2007, hoạt động cho vay được liên tục đẩymạnh, đã làm tăng thêm phần thu lãi cho vay đến 20.949,4 trđ và đạt tốc độ tăngcao nhất là 42,29% Sang năm 2008, tổng thu nhập của NH có tốc độ tăng giảmhơn chỉ tăng 35,41% so với năm 2007 Do hoạt động cho vay được thắt chặt hơn

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Thu nhââp Chi phi Lơi nhuâân

Trang 22

nên thu nhập từ lãi vay có tốc độ tăng giảm xuống (38,02%) so với năm 2007nhưng phần thu nhập này vẫn là nguồn đóng góp chủ yếu vào tổng thu nhập của

NH Đóng góp vào sự gia tăng thu nhập còn có các khoản thu nhập từ dịch vụthanh toán, ngân quỹ và các khoản thu khác, các khoản thu này cũng liên tục tăngqua các năm và đạt tốc độ tăng cao nhất vào năm 2007

 Tổng chi phí của NH qua các năm tăng chủ yếu là do chi phí chohoạt động huy động vốn tăng Năm 2007, tổng chi phí tăng lên với tốc độ 52,36%

so với năm 2006, do trong năm này NH phải đẩy mạnh huy động vốn để mở rộnghoạt động cho vay nên chi phí cho việc huy động vốn tăng đến 62,98 % so vớinăm 2006 Sang năm 2008, tổng chi phí tăng 43,56% so với năm 2007, điều này là

do ảnh hưởng của lạm phát và để đáp ứng nhu cầu thanh khoản đang bị thiếu hụtnên chi phí huy động năm 2008 cũng tăng 42,15% so với năm 2007, nhưng với tốc

độ tăng chậm hơn năm 2007 Điều này đã thể hiện được sự cố gắng, nỗ lực củaDAB-ĐN trong việc kiểm soát chi phí trong thời kì lạm phát cao để hạn chế ảnhhưởng của nó đến kết quả kinh doanh của NH Ngoài ra, chi phí tăng lên như vậy

là do các chi phí về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chi cho nhân viên và chi kháccũng tăng qua các năm

 Lợi nhuận là kết quả kinh doanh cuối cùng của NH và được tính từchênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra Qua các năm hoạt động, thu nhập của

NH liên tục tăng nhanh, bên cạnh đó chi phí bỏ ra cũng tăng theo nhưng vẫn đemlại cho DAB ĐN những khoản lợi nhuận tăng cao qua các năm Trong năm 2007,lợi nhuận tăng thêm là 2577,5trđ với tốc độ tăng 13,1% so với năm 2006 Năm

2008, lợi nhuận của NH tăng thêm 2820,6 trđ với tốc độ tăng 12,68% so với năm

2007 Sở dĩ tốc độ tăng lợi nhuận của DAB-ĐN năm 2008 giảm hơn so với 2007

là vì mức chi phí tăng nhanh hơn mức tăng của thu nhập, điều này phần lớn doảnh hưởng của thị trường, tình hình lạm phát và giá cả tăng lên

 Tóm lại, hoạt động kinh doanh của DAB-ĐN từ năm 2006-2008 đã đạtđược kết quả nhất định, nhìn chung các chỉ tiêu đều tăng so với cùng kỳ các nămtrước và có những chuyển biến tích cực Đây là nhờ vào những đóng góp của tậpthể, nhờ vào sự cố gắng của toàn thể nhân viên và sự quan tâm, giúp đỡ của BanGiám Đốc Bên cạnh đó, tốc độ tăng lợi nhuận qua các năm còn chậm, điều này là

do ảnh hưởng của điều kiện thị trường như: lạm phát và giá cả tăng Vì vậy NHnên có chính sách điều tiết giá cả phù hợp với giá cả thị trường

Trang 23

2.2 Tình hình triển khai các dịch vụ E - Banking tại DAB - ĐN

2.2.1 Tình hình chung về dịch vụ E - Banking tại DAB- ĐN

Đến nay các dịch vụ E-banking mà DAB-ĐN đã cung cấp bao gồm: thẻ thanhtoán, máy ATM, điểm chấp nhận thanh toán (máy POS), Internet Banking, SMSBanking và Mobile Banking

Từ năm 2002, ngay từ khi DAB-ĐN được thành lập, NH đã bắt đầu triển khaiphát hành thẻ Đông Á, đầu tiên chỉ có 04 máy ATM Việc đăng kí sử dụng thẻ lúcnày chỉ là cho KH đăng kí rồi chuyển vào trong hội sở chờ dập thẻ chứ chưa dậpthẻ tại chỗ

Đến năm 2004, NH mới bắt đầu triển khai các sản phẩm thẻ Đa Năng (thẻ ĐaNăng là sự phát triển của thẻ Đông Á trước đó)

Dịch vụ SMS Banking, Internet Banking được NH triển khai vào năm 2006,

còn dịch Mobile Banking mới chỉ được triển khai từ đầu năm 2008 Đến nay,dịch

vụ NH điện tử đã mang lại những kết quả đáng kể cho NH :

Bảng 2.4: Tình hình triển khai dịch vụ E-banking tại DABĐN

Loại hình dịch vụ ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng cộng

1 Thẻ Đa Năng Thẻ 80.091 70.085 46.539 196.715

5.Internet Banking KH 6.400 11.880 18.458 36.738

Nguồn: Báo cáo thống kê của DAB-ĐN

 Nhìn chung, tình hình kinh doanh dịch vụ E-banking tại DAB ĐN liên tục tăngtrưởng qua các năm Điều này chứng tỏ rằng việc ứng dụng công nghệ vào tronglĩnh vực NH của DAB- ĐN đã đem lại hiệu quả cao

Trong năm 2008, NHNN bắt đầu triển khai đề án thanh toán không dùng tiềnmặt giai đoạn 2006 – 2010, bước đầu tiên đã triển khai kế hoạch tất cả các đơn vịhành chính sự nghiệp phải chi lương qua thẻ, nhờ vậy dịch vụ E-banking của cácNHTM nói chung và của DAB-ĐN đã có bước phát triển đáng kể

2.2.2 Tình hình triển khai các dịch vụ E - Banking tại DAB - ĐN

2.2.2.1 Tình hình về dịch vụ thẻ

Trang 24

a/ Những loại thẻ do NH Đông Á phát hành bao gồm:

Thẻ Tín Dụng Dong A Bank (DongA Bank

Visa Credit Card) là sản phẩm thẻ do DongA Bank

phát hành nhằm mang đến cho KH một phương tiện

thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiện đại

+ Hạn mức: min: 10 triệu, max: 70 triệu

+ Thời hạn sử dụng: 1 năm

- Thẻ Vàng (Gold)

+ Hạn mức: tối đa 150 triệu

+ Thời hạn sử dụng: 2 năm

Tiện ích :

• Hoàn toàn tín chấp, không cần ký quỹ hay tài sản bảo đảm

• Mua trước, trả sau, tận hưởng thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày

• Thỏa sức mua sắm tại hơn 25 triệu điểm thanh toán tại Việt Nam và trêntoàn thế giới bằng mọi loại tiền tệ

• Mua hàng thuận tiện và nhanh chóng qua điện thoại, Internet (online)

• Rút tiền tại 1 triệu máy ATM tại Việt Nam và trên thế giới

• Thanh toán tự động các hóa đơn tiện ích (tiền điện, nước, điện thoại,Internet, phí bảo hiểm, )

• Đặt vé máy bay, đặt khách sạn…

• An toàn trong thanh toán, không cần mang theo tiền mặt

• Dễ dàng theo dõi và quản lý hiệu quả việc chi tiêu của bản thân và ngườithân (nếu phát hành thẻ phụ)

• Là công cụ dự phòng tài chính khi đột xuất/khó khăn

Biểu phí sử dụng thẻ tín dụng ( xem phụ lục 1)

Trang 25

 Thẻ Đa Năng: Đây là thẻ được phát triển bởi NH Đông Á và hệ thốngVNBC (VIETNAM BANK CARD), là loại thẻ được tích hợp và mở rộng tất cảnhững tính năng ưu việt của thẻ thanh toán.

Tính năng của thẻ

 Rút tiền mặt trên 930 Máy ATM (hệ thống

VNBC)

 Gửi tiền qua ATM 24/24.

 Chuyển khoản qua ATM/SMS Banking/Internet Banking.

 Thanh toán mua hàng trực tuyến tại các Siêu thị online:

http://www.golmart.vn/; http://www.hlink.vn/; http://www.chodientu.vn/;http://www.golwow.com/; http://www.thitruongviet.com.vn/

 Hưởng lãi trên số tiền trong tài khoản.

 Thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng: Co-op

Mart, MaxiMark, Metro, PNJ, Kinh Đô

 Thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, taxi,

trả nợ vay

 Xem và in sao kê trên ATM.

 Mua thẻ cào (điện thoại, internet, trả trước) qua ATM hoặc E-banking.

 Nhận lương qua thẻ.

 Giao dịch qua kênh "NH Đông Á Điện tử": chuyển khoản, thanh toán qua

mạng, mua thẻ cào, nạp Vcoin, nhận thông tin tự động khi có biến động số dư,kiểm tra số dư, liệt kê giao dịch

 Các loại Thẻ Đa năng của DAB :

Thẻ Đa Năng Đông Á: thẻ này có màu xanh đặc trưng của NH Đông Á và

có đầy đủ tính năng của thẻ Đa Năng, là loại thẻ được phát hành chủ yếu và chiếm

số lượng lớn nhất

Thẻ Đa Năng Shopping card: mới được phát hành ở TP Hồ Chí Minh,

ngoài các tiện ích như thẻ đa năng Đông Á, KH còn được hưởng các tiện ích như:

- Được hưởng các chính sách ưu đãi do báo SGTT cung cấp (Tư vấn thiết kế

về nhà cửa miễn phí; Tư vấn về sức khỏe miễn phí; Vào cổng tham quan Hội chợHàng Việt Nam Chất lượng cao và các lễ hội mua sắm do báo SGTT tổ chức;Giảm giá khi mua hàng trên siêu thị báo SGTT và giao hàng miễn phí trong nộithành TP.HCM)

Trang 26

- Được hưởng các quyền lợi của Cộng đồng giảm giá do báo SGTT và DABcùng hợp tác xây dựng và triển khai với các đối tác của hai bên.

- Đặt biệt từ đầu tháng 10/2009 chủ thẻ Shopping Card được Giáo sư – bác sỹNguyễn Chấn Hùng (nguyên GĐ bệnh viện Ung bướu TP.HCM) tư vấn và khámbệnh miễn phí tại phòng khám Báo SGTT

Thẻ Đa Năng chứng khoán (CK Card): ra đời với phương châm cùng nhà

đầu tư đi tới thành công Các nhà đầu tư sử dụng TK thẻ để kinh doanh chứngkhoán ( mua, bán, vay ứng trước, nhận cổ tức, nộp tiền cọc…), cụ thể:

- Miễn phí dịch vụ xem hoặc in sao kê tại quầy giao dịch DAB đặt tại cácCông ty Chứng khoán

- Miễn phí dịch vụ thanh toán tiền mua/ bán /đặt cọc/nhận cổ tức,… chứngkhoán

- Được sử dụng sản phẩm “Bán chứng khoán – Lấy tiền ngay” giữa DABphối hợp triển khai với các Công ty Chứng khoán

- Được thực hiện các giao dịch chứng khoán online: như mua bán chứngkhoán, đặt cọc, chi trả cổ tức,… (của các Công ty Chứng khoán liên kết với DAB)

Thẻ Đa Năng Richland Hill: Loại thẻ này được phát hành chủ yếu ở TP Hồ

Chí Minh, KH sử dụng thẻ sẽ có cơ hội đặt chỗ và rút thăm mua căn hộ trong khuphức hợp Richland Hill, được cập nhật thông tin về dự án Richland Hill và thôngtin các dự án khác của Công ty Vốn Thái Thịnh, )

Thẻ Đa năng Bác sỹ (Dr Card): Là sản phẩm thẻ dành cho đội ngũ Y Bác

Sỹ thay cho ngàn lời tôn vinh cao quý nhất của DongA Bank KH sử dụng loại thẻnày: được nhận diện và phục vụ như KH VIP của DAB; Được cung cấp các lợi ích cộng thêm trên thẻ dành riêng cho Y Bác sỹ, từ sự góp ý của chính các Y

bác sỹ với DAB thông qua tổng đài 1900 545464 hoặc góp ý trực tiếp tại các điểmgiao dịch của DAB

Thẻ Đa năng hưu trí: DAB kết hợp với BHXH địa phương phát hành thẻ

đa năng hưu trí, là một giải pháp hữu hiệu cho việc gửi, nhận lương cũng như cáckhoản trợ cấp xã hội khác cho KH trong độ tuổi nghỉ hưu Thẻ còn cung cấp cho

KH hạn mức thấu chi tương ứng với các thu nhập nhận được hàng tháng qua TKthẻ

Thẻ Đa Năng liên kết sinh viên: được tích hợp các tính năng của Thẻ Đa

năng Đông Á với các ứng dụng thẻ từ vào công tác quản lý sinh viên như: quản lý

Trang 27

ra vào thư viện, phòng máy tính, thanh toán học phí của sinh viên qua thẻ… vàmột số ứng dụng khác phù hợp với tính năng ưu việt nhất của công nghệ thẻ từhiện nay.

Các Thẻ liên kết khác: Là sự phối hợp phát hành thẻ của NH và đối

tác phi NH như Manulife, Mai linh, Việt Tiến, Vietel để phát hành thẻ liên kết ápdụng cho các KH là KH thành viên, KH thân thiết của đơn vị này với những ưuđãi về giá ( chiết khấu, giảm giá…) Thẻ có đầy đủ tính năng của thẻ thanh toán do

NH Đông Á phát hành như thực hiện các giao dịch qua ATM: Gởi tiền vào tàikhoản, rút tiền mặt, chuyển tiền cho người khác, mua thẻ cào, kiểm tra số dư Khisử dụng thẻ liên kết thì trên các máy ATM sẽ hiện lên màn hình giao diện riêng, cólogo của cả hai đơn vị

Biểu phí sử dụng thẻ đa năng ( xem phụ lục 2)

b/ Tình hình triển khai

Bảng 2.5: Tình hình phát hành thẻ Đa Năng tại DAB ĐN

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 6 tháng

Trang 28

triển dịch vụ thẻ, tách phòng thẻ làm hai bộ phận là phòng xử lí kĩ thuật và bộ

phận giao dịch tiếp xúc KH Điều này đã tạo điều kiện cho KH làm thẻ có thể lấy

thẻ ngay trong ngày Hơn nữa, trong năm này, các hoạt động mở thẻ miễn phí tại các

hội chợ đã được NH triển khai rất mạnh, đặc biệt là chương trình làm thẻ liên kết cho

sinh viên các trường đại học, NH đã mở thẻ liên kết cho sinh viên hai trường đại học

lớn nhất là trường đại học Kinh tế và đại học Bách Khoa

Sang những năm sau, số lượng thẻ phát hành đã giảm xuống dần đi vào mức ổn

định để duy trì tốc độ tăng trưởng đều qua các năm, điều này giúp cho NH dễ dàng dự

đoán hơn nhu cầu sử dụng thẻ của kháchh hàng trong tương lai và sẽ có những chính

sách thích hợp để duy trì tốc độ tăng trưởng, góp phần vào sự phát triển bền vững của

DAB-ĐN nói riêng và toàn bộ hệ thống DAB nói chung

Cơ cấu KH sử dụng thẻ đa năng tại DABĐN thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.6: Cơ cấu KH sử dụng thẻ tại DAB ĐN

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Số liệu thống kê phòng dịch vụ thẻ NH Đông Á chi nhánh ĐN

Qua bảng 2.6, ta có thể minh hoạ về cơ cấu KH sử dụng thẻ tại DAB-ĐN qua

biểu đồ sau:

Trang 29

Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ về cơ cấu KH sử dụng thẻ, chúng ta thấy:

- Nhóm KH chiếm tỷ trọng cao nhất là nhóm KH đang đi làm Số lượng thẻphát hành đều tăng liên tục qua các năm Năm 2006 vẫn là năm đỉnh điểm với sốlượng thẻ phát hành là 43.985 thẻ, chiếm tỷ trọng 54,91% trong tổng số thẻ pháthành Điều này là nhờ DAB ĐN đã có một mạng lưới ATM rộng khắp, với cáctiện ích trên thẻ Đa năng ngày càng gia tăng nên đã thu hút được rất nhiều KHtham gia sử dụng thẻ Trong năm 2007, tỷ trọng về số lượng thẻ của nhóm KH nàyđạt mức cao nhất ( chiếm 61,96% tổng số thẻ phát hành), còn số lượng thẻ có xuhướng giảm hơn nhưng không đáng kể Năm 2008 đạt 24.425 thẻ, giảm 43,75% sovới năm 2007, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao là 52,48% Tính trong 3 năm gần đâynhất thì nhóm KH này vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,85%) trong tổng số KH sửdụng thẻ của DAB ĐN

- Nhóm KH chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là những KH học sinh, sinh viên Điềunày là nhờ vào việc NH đã liên kết với một số trường đại học, cao đẳng trên địabàn ĐN Thẻ liên kết sinh viên thực sự đã đem lại nhiều tiện ích cho cả sinh viên

và nhà trường Giúp nhà trường trong việc quản lý sinh viên như: quản lý ra vàothư viện, phòng máy tính, thanh toán học phí qua thẻ cho sinh viên Còn sinh viênvừa có thể sử dụng thẻ phục vụ cho quá trình học tập tại trường, vừa có thể sửdụng những tiện ích như thẻ đa năng Đông Á Ngoài nhóm sinh viên tại các trường

mà DAB-ĐN đã liên kết, NH vẫn luôn chú trọng đến nhóm KH này ở các trườngkhác và luôn tổ chức các chương trình làm thẻ miễn phí cho sinh viên nên đã thuhút được một lượng đông đảo sinh viên mở thẻ Cụ thể, số lượng thẻ của nhóm

KH này đạt cao nhất là năm 2006 với 30.215 thẻ, chiếm 37,73%, thấp nhất là năm

2008 đạt 18.205 thẻ chiếm tỷ trọng 39,12% tổng số thẻ phát hành Và kết quả đạtđược trong 3 năm gần đây là 68.544 thẻ với tỷ trọng 34,84%

Trang 30

- Nhóm KH khác chiếm tỷ trọng cũng tương đối thấp Tính trong 3 năm chỉchiếm 7,85% trong tổng số thẻ phát hành Nhóm KH này bao gồm: những ngườinội trợ, những người đang thất nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, KH doanh nghiệp vàcác KH vãng lai khác…Những người này thường ít có nhu cầu giao dịch với NHnên số lượng thẻ phát hành cũng không cao Tuy nhiên, NH cũng nên chú trọngđến những KH là hộ kinh doanh cá thể và KH doanh nghiệp.

- Nhóm KH chiếm tỷ trọng thấp nhất là những KH hưu trí Điều này có lẽ vìnhóm KH này thường ngại tiếp xúc với công nghệ tiên tiến nhất, tuy nhiên DAB

ĐN cũng đã có những nổ lực trong việc thu hút số lượng KH này sử dụng thẻ đểchi lương Năm 2007, số lượng thẻ hưu trí đã tăng đáng kể ( 684 thẻ, chiếm tỷtrọng 0,98% trong tổng số thẻ phát hành) so với năm 2006, bởi vì đây là năm đầutiên NH triển khai mở thẻ đồng loạt cho cán bộ hưu trí để thực hiện chi lương quathẻ Năm 2008, số lượng KH này có xu hướng giảm, chỉ tăng được 135 thẻ, chiếm

0 100 200 300 400 500

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Số DN ky

HĐ chi lương qua the

Trang 31

Qua bảng 2.6 và các biểu đồ ta thấy, số đơn vị đăng kí chi lương qua thẻvới DAB-ĐN cũng liên tục tăng qua các năm, năm 2007 là 162 đơn vị, tăng 109đơn vị so với năm 2006, và đạt mức đỉnh điểm là năm 2008 với tổng số đơn vị là

430 đơn vị, tăng 268 đơn vị so với năm 2007 Nhờ vậy mà số lượng thẻ phát hành

để chi lương cũng tăng nhanh Đặc biệt là năm 2008, với đề án thanh toán khôngdùng tiền mặt 2006 -2010 của NHNN đã được triển khai bắt đầu với kế hoạch chilương qua tài khoản, DAB-ĐN đã rất thành công trong việc mở thẻ cho KH khốihành chính sự nghiệp ( đạt 20.125 thẻ, tăng 285,98% so với năm 2007) Điều nàycho thấy sự nhanh nhẹn, kịp thời của đội ngũ cán bộ và nhân viên toàn NH trongviệc nắm bắt các chủ trương của nhà nước để mang lại nguồn lợi cao cho NH

Bình quân số thẻ ATM thực hiện giao dịch cũng khá cao so với tổng số thẻphát hành Trong tất cả các năm, số lượng thẻ ATM thực hiện giao dịch đều đạttrên 75% tổng số thẻ phát hành, có được kết quả này là do những tiện ích của thẻATM Đông Á thực sự rất gần gũi với người dân và mạng lưới của hệ thống máyATM rộng khắp thuận tiện cho mọi giao dịch của KH trên địa bàn ĐN

Tuy ra đời sau những NH khác nhưng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,nhiệt tình đã đưa ra được các chương trình Marketing phù hợp Đồng thời luôntiếp thu, áp dụng những tiến bộ công nghệ mới vào lĩnh vực NH nên DAB đã pháttriển khá nhanh, nhất là về sản phẩm thẻ Tính đến 2008, DAB đã dẫn đầu về thịtrường thẻ trên địa bàn ĐN Trong Top 3 NH đứng đầu trong lĩnh vực thẻ thì DABvẫn luôn chiếm số lượng thẻ phát hành cao nhất tại ĐN Dưới đây là bảng số liệu

về tình hình phát hành thẻ của top 3 NH dẫn đầu tại ĐN:

Bảng 2.7: Số lượng thẻ phát hành của top 3 NH dẫn đầu tại Đà Nẵng

Số lương the phat hanh

Trang 32

2.2.2.2 Tình hình sử dụng máy ATM

 Các giao dịch trên máy ATM

Đối với KH sử dụng Thẻ của các NH kết nối vào hệ thống VNBC có thể:

- Rút tiền mặt

- Gửi tiền vào tài khoản

- Chuyển khoản

- Kiểm tra số dư

- Mua thẻ cào điện thoại di động, internet

Riêng đối với KH sử dụng Thẻ Đa năng

Đông Á, có thể:

- Thanh toán bảo phí Manulife Việt Nam

- Xem 10 giao dịch gần nhất trên Thẻ

- Đổi số mật mã cá nhân (PIN)

 Máy ATM của NH Đông Á chấp nhận các loại Thẻ sau

1 Thẻ thuộc hệ thống VNBC, bao gồm:

- NH Đông Á

- Sài Gòn Công Thương NH (Saigon Bank)

- NH Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB)

- NH Nhà Hà Nội (Habubank)

- NH United Overseas Bank (UOB) - Chi nhánh TP.HCM

- NH Dầu khí Toàn Cầu (GP Bank)

- The Commonwealth Bank of Australia (CBA) - Chi nhánh TP.HCM

2 Thẻ thuộc hệ thống China UnionPay (Trung Quốc)

3 Thẻ VISA

 Số lượng máy ATM của DAB-ĐN trên địa bàn Đà Nẵng: 47

Trang 33

Bảng 2.8: Địa điểm đặt máy ATM của DAB-ĐN

qua máy

Giờ hoạt động

NH ĐÔNG Á - CHI NHÁNH ĐÀ

UBND PHƯỜNG THANH KHÊ

NH ĐÔNG Á - CHI NHÁNH ĐÀ

NH ĐÔNG Á - CHI NHÁNH ĐÀ

ĐẠI LÝ NHẬN LỆNH CHỨNG

BỆNH VIỆN DA LIỄU 91 Dũng Sĩ Thanh Khê, P Thanh Khê Tây, Q.

NH ĐÔNG Á - PGD NGŨ HÀNH

UBND QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 486 Lê Văn Hiến, Q Ngũ Hành Sơn 24 / 24 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NH ĐÔNG Á - PGD NGŨ HÀNH

KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ

CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ

CÂY XĂNG THÁI PHIÊN ĐÀ

CÂY XĂNG TRƯNG NỮ

CÂY XĂNG QUANG TRUNG

UBND PHƯỜNG HÒA CƯỜNG

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Số lượng máy ATM

Trang 34

SỞ Y TẾ ĐÀ NẴNG 103 Hùng Vương, Q Hải Châu 24 / 24

BỆNH VIỆN ĐA KHOA 124 Hải Phòng, P Thạch Thang, Q Hải Châu 24 / 24

NH ĐÔNG Á - PGD ĐỐNG ĐA 260 Đống Đa, P Thanh Bình, Q Hải Châu 24 / 24 CÔNG AN PHƯỜNG THANH

NH ĐÔNG Á – PGD HOÀ

NH ĐÔNG Á – TTGD 24H ĐÀ

TRƯỜNG LÊ THỊ HỒNG GẤM 620 Trần Cao Vân, Q Liên Chiểu 24 / 24

KCN HOÀ KHÁNH II Đường số 2, KCN Hoà Khánh, Q Liên Chiểu 24 / 24

 Nhận xét:

Nhìn chung số lượng máy ATM của DAB-ĐN khá nhiều so với các NH trêncùng địa bàn Từ lúc ban đầu chỉ mới có 4 máy ATM đến 2008 đã lên đến 47 máy.Đặc biệt là năm 2008 DAB-ĐN đã lắp đặt thêm 15 máy so với 2007 Các máyATM được phân bố rộng khắp trên địa bàn Đà Nẵng, được đặt ở các trung tâmlớn, các khu dân cư đông người như: khu công nghiệp, chợ, siêu thị, trường học…

Vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho KH giao dịch, đáp ứng được nhiều nhu cầu củangười dân Đặc biệt, ưu điểm nổi bật của máy ATM Đông Á là có thể gởi tiền trựctiếp vào tài khoản tại máy, đây là điều mà ít NH làm được Nhất là hiện nay DAB-

Trang 35

ĐN đã có thêm 3 máy ATM TK 21, đây là dòng máy ATM hiện đại nhất ViệtNam do đội ngũ CBNV của DongA Bank chế tạo và với hai chức năng: máyATM đầu tiên tại Việt Nam nhận gửi tiền trực tiếp qua máy – báo Có vào Thẻngay; đổi ngoại tệ trực tiếp Khi nạp tiền KH không cần sử dụng phong bì, máy cóthể nhận dạng các loại tiền có mệnh giá khác nhau (50000, 100000, 200000…).Điều này có ý nghĩa đặc biệt với những KH có nhu cầu cấp thiết khi họ không thểđến NH hoặc vào những ngày nghỉ của NH

Tuy nhiên, số lượng máy ATM Đông Á vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu củatất cả mọi người Vì: số lượng máy phân bố không đồng đều, tại khu vực trungtâm, quận Hải Châu số lượng máy ATM khá nhiều có thể đáp ứng được nhu cầucủa KH ở khu vực này Nhưng tại các khu vực như quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn,Hoà Khánh… thì số lượng máy ATM còn ít, chưa đáp ứng tốt nhu cầu của KH.Nhất là những khu vực đông sinh viên, vẫn còn tình trạng KH phải chờ lâu mớiđến lượt mình để giao dịch Điều này sẽ làm giảm sự hài lòng của KH đối vớiDAB-ĐN

2.2.2.3 Tình hình sử dụng máy POS

Các máy cà thẻ được triển khai tại nhiều siêu thị, cửa hàng, nhà sách, bệnhviện để chấp nhận cho KH sử dụng Thẻ Đa năng thanh toán khi mua hàng hoá,dịch vụ hoặc cần ứng tiền mặt (triển khai riêng ở một số điểm)

 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng doanh số giao dịch, do:

+ Thanh toán qua thẻ giúp thu hút nhiều đối tượng KH (đặc biệt KH hay ranước ngoài)

+ KH có xu hướng mua sắm nhiều hơn do không bị hạn chế bởi số tiền mặtmang theo

- Nâng cao hình ảnh, vị thế của cửa hàng và thể hiện khả năng đem lại dịch

vụ hiện đại hơn, tiện lợi hơn cho KH

- Có cơ hội tham gia vào các chương trình khuyến mãi của DAB

- Được cung cấp miễn phí trang thiết bị và hóa đơn thanh toán thẻ

- Được hỗ trợ miễn phí về đào tạo nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ

- Giảm chi phí và thời gian quản lý tiền mặt, tiện dụng, an toàn hơn so vớithanh toán bằng tiền mặt

- Tiết kiệm thời gian giao dịch cho cửa hàng bạn cũng như cho KH

Trang 36

 Đối với chủ thẻ

- Không thu phí khi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ

- An toàn khi mua sắm với việc quản lý rủi ro bằng mã PIN

- Ứng tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ

- Thể hiện sự năng động, đem lại cho bạn hình ảnh của một con người hiệnđại trong thời đại kỹ thuật công nghệ cao

- Đáp ứng mọi nhu cầu mua sắm hằng ngày của bạn và giúp bạn tiếp cận với

đa dạng các dịch vụ thanh toán như rút tiền, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tạimạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ Đông Á trên toàn quốc

- Tiết kiệm thời gian dành cho việc thanh toán

- Giảm thiểu rủi ro cầm, giữ và chi tiêu bằng tiền mặt

 Số lượng máy POS của DAB-ĐN trên địa bàn Đà Nẵng: 30

Bảng 2.9: Địa điểm đặt máy POS

tiền mặt BỆNH VIÊN HOÀN MY 161 Nguyễn Văn Linh, Q Thanh

Khê

NH ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 51 Nguyễn Văn Linh, Q Thanh

Khê NHÀ HÀNG ĐẠI THỐNG 151 Nguyễn Văn Linh, Q Thanh

Khê CỬA HÀNG TẠP HÓA HOA GIÁO 194 Lê Duẩn, Q Thanh Khê

CH AN PHƯỚC ĐÀ NẴNG 2 412 Lê Duẩn, Q Thanh Khê

NH ĐÔNG Á – TTGD 24H 51 Nguyễn Văn Linh, Q Thanh

Khê

NH ĐÔNG Á – PGD NGŨ HÀNH SƠN 31 Ngũ Hành Sơn, Q Ngũ Hành

Sơn

NH ĐÔNG Á – PGD HẢI CHÂU 257 Ông Ích Khiêm, Q Hải Châu

NH ĐÔNG Á – PGD LÊ DUẨN 16 Lê Duẫn, Q Hải Châu

CHI NHÁNH PNJ ĐÀ NẴNG 70 - 72 Trần Phú, Q Hải Châu

SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI NAM A 22 Hoàng Diệu, Q Hải Châu

KHÁCH SẠN MINH TOÀN 162 Đường 2 Tháng 9, Q Hải

Châu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Trang 37

CH AN PHƯỚC ĐÀ NẴNG 1 48 Hoàng Diệu, Q Hải Châu

CH PNJ SILVER ĐÀ NẴNG 77 Phan Chu Trinh, Q Hải Châu

NH ĐÔNG Á – PGD HÒA KHÁNH 68 Nguyễn Lương Bằng, P Hòa

Khánh, Q Liên Chiểu

Cẩm Lệ

 Nhận xét:

Mỗi năm DAB-ĐN đều lắp đặt thêm các máy POS, đến nay trên địa bàn ĐN

đã có 30 máy Nhìn chung các máy POS thường được đặt tại các nhà hàng, siêuthị, cửa hàng, nhà sách, bệnh viện…, nơi có nhiều người đi lại, đáp ứng được nhucầu thanh toán của KH Đặc biệt, đến tháng 10/2006, DAB đã bắt đầu thay thế hệthống máy POS trước kia thành hệ thống máy cà thẻ thế hệ mới, không dây sửdụng các công nghệ TCP/IP (qua đường truyền ADSL), Wifi (qua các trạm phátWifi – Access point) và GSM (dùng mạng điện thoại di động, và màn hình cảmứng, không khác gì điện thoại di động) Bên cạnh các tính năng như máy POSthông thường, chiếc máy này có thể mang đi khắp nơi như trên xe buýt, tàu lửa,tàu thủy và sử dụng vào nhiều mục đích khác như đăng ký mở thẻ, hoặc nhiềuứng dụng khác nhờ công nghệ nhận dạng được chữ ký và sự bảo mật thông tintuyệt đối

Sử dụng máy POS đem lại nhiều tiện ích cho cả KH và các đơn vị chấp nhậnthẻ, nhưng thực tế thì số lượng máy POS trên địa bàn Đà Nẵng còn khá khiêm tốn

Do các đơn vị còn dè dặt trong việc lắp đặt loại máy này và thói quen sử dụng tiềnmặt của người dân Đà Nẵng nên số lượng người biết và chấp nhận thanh toán quamáy POS còn khá ít

2.2.2.4 Tình hình dịch vụ Internet Banking - SMS Banking - Mobile Banking

a/ Giới thiệu các dịch vụ Internet Banking – SMS Banking – Mobile Banking

Internet Banking: Là 1 phương thức giao dịch với DAB qua mạng

internet Chỉ cần 1 máy vi tính có kết nối Internet và mã truy cập do DAB cung cấp

Truy cập vào website: http://ebanking.dongabank.com.vn và thực hiện các giao dịch

một cách nhanh chóng

Trang 38

SMS Banking : Là 1 phương thức giao dịch với DAB qua các tin nhắnSMS Để thực hiện giao dịch với NH, KH soạn tin nhắn theo cú pháp quy định vàgửi đến Tổng đài DAB 1900 54 54 64

Mobile Banking: Là 1 phương thức giao dịch với DAB qua ứng dụng

DongA Mobile Banking được cài đặt trên điện thoại di động có hỗ trợ Java Ưu diểmcủa dịch vụ này: Giao diện thân thiện, dễ dùng, ứng dụng không lưu mật mã, các lệnh,giao dịch gởi đi, nhận về được mã hóa

Biểu phí sử dụng dịch vụ Internet Banking – SMS Banking – Mobile Banking ( xem phụ lục 3)

 Các dịch vụ được sử dụng qua Internet Banking – SMS Banking –Mobile Banking:

1 / Chuyển khoản – Đong A eTransfer

- Là dịch vụ chuyển ( trích) tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác ( Cánhân đến cá nhân, Doanh nghiệp dến doanh nghiệp, Cá nhân đến doanh nghiệp vàngược lại trong và ngoài hệ thống DAB) qua internet hoặc điện thoại di động.Hiện nay, NH Đông Á điện tử triển khai chuyển khoản từ tài khoản thẻ đến tàikhoản thẻ trong hệ thống DAB

- Giao dịch mọi lúc, mọi nơi, nhanh chóng, an toàn

Hạn mức giao dịch (Chuyển khoản / Thanh toán)

Phương thức Tối thiểu (VNĐ/lần) Tối đa (VNĐ/ngày)

2 / Thanh toán trực tuyến – DongA ePay

Là dịch vụ giúp bạn mua hàng và thanh toán trực tuyến trên website bán hàng

có liên kết với DAB qua internet hoặc điện thoại di động

3 / Thanh toán hoá đơn – DongA eBill

Là dịch vụ giúp bạn thanh toán các hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại,internet…hàng tháng của nhà cung cấp có liên kết với DAB qua internet hoặc điệnthoại di động Hiện NHĐAĐT triển khai thanh toán hoá đơn với Điện TP.HCM

4 / Mua thẻ trả trước

Là dịch vụ giúp bạn mua các loại thẻ ( mã số nạp tiền): điện thoại di động,internet, điện thoại trả trước, Điện thoại và internet qua internet hoặc điện thoại di

Trang 39

động KH cũng có thể xem lại các giao dịch mua thẻ kèm theo các thông số củathẻ đã mua.

5 / Nạp tiền điện tử - DongA eTopup

Là dịch vụ giúp bạn nạp tiền trực tiếp vào tài khoản điện tử (điện thoại di động,game, ) để thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ có liên kết với DAB qua internethoặc điện thoại di động

+ Nạp tiền điện thoại di động (VnTopup): là dịch vụ nạp tiền trực tiếp vào sốthuê bao di động trả trước qua đại lý VNPay, KH có thể nạp tiền cho chính số điện thoại

di động của mình hoặc cho người khác

+ Nạp Vcoin: nạp tiền trực tiếp vào tài khoản Vcoin mở tại VTC để thanh toáncác dịch vụ chơi game online, thanh toán hóa đơn mua hàng trên VTC Shop

+ Nạp Vgold: nạp tiền Vgold vào tài khoản Vgold trên website http://vcard.vn

và thanh toán trên internet banking của DongA Bank

6 / Cung cấp thông tin – DongA eInfo

Là dịch vụ giúp bạn tra cứu các thông tin NH: tỷ giá, lãi suất, tra cứu và kiểmsoát các thông tin của tài khoản: số dư, lịch sử giao dịch, khoá/ mở khoá tài khoảnthẻ qua internet hoặc điện thoại di động

b/ Tình hình triển khai các dịch vụ Internet Banking – SMS Banking – Mobile Banking

Điều kiện chung để sử dụng 3 loại dịch vụ này của kênh NHĐAĐT là KHphải có tài khoản tại DAB Như vậy, nó được triển khai dựa trên cơ sở sự pháttriển của thẻ Đa Năng Tuy 3 dịch vụ này mới được triển khai trong những nămgần đây ( Internet Banking và SMS từ 2006, Mobile Banking từ đầu 2008) nhưngnhờ vào thế mạnh sẵn có về lĩnh vực thẻ mà DAB-ĐN cũng đã thu hút được một

số lượng lớn KH tham gia các dịch vụ này Những kết quả đạt được như sau:

Bảng 2.10: Tình hình KH sử dụng các dịch vụ SMS Banking, Internet

Banking và Mobile Banking

Loại hình dịch

Năm 2006

Năm 2007

Chênh lệch

Năm 2008

Chênh lệch Tổng

cộng Số

lượng

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

Tỷ lệ

(%) 1.SMS

Banking KH 4.800 6.750 1.950 40,6 9.500 2.750 40,7 21.0502.Internet

Banking KH 6.400 11.880 5.480 85,6 18.458 6.578 55,4 36.738

Trang 40

Nguồn: Báo cáo thống kê của DAB-ĐN

Từ Bảng 2.10, ta có thể biểu diễn tình hình KH sử dụng SMS Banking,Internet Banking và Mobile Banking qua biểu đồ sau:

Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy

- Số lượng KH sử dụng Internet Banking vẫn cao nhất trong 3 dịch vụ trên vàđều tăng trưởng nhanh qua các năm Năm 2007 số lượng KH tham gia dịch vụtăng 5480 KH, với tốc độ tăng là 85.6% so với 2006 Sang năm 2008, tiếp tục tăng

6578 KH với tốc độ tăng là 55.4% so với 2008 Như vậy qua 2 năm triển khai, cóthể nói dịch vụ Internet Baking của DAB-ĐN đã đạt được thành công ở bước đầu.Dịch vụ này được sử dụng nhiều hơn vì tính an toàn và tiện lợi cao hơn SMSBanking( như hạn mức chuyển khoản trên Internet Banking cao hơn trên SMSBanking, KH có thể tra cứu được nhiều thông tin hơn trên Internet Banking docách thức sử dụng đơn giản hơn ) Và do hiện nay Internet cũng đã quá quenthuộc với mọi người dân ĐN, điều này tạo điều kiện cho KH tiếp cận với nhiềuphương thức thanh toán hiện đại hơn Internet Banking là giải pháp hữu hiệu vớinhiều KH, đặc biệt là đối với những KH ít có thời gian để đến giao dịch trực tiếptại NH Nhờ vậy mà nó đã thu hút được một lượng KH khá lớn

- Tiếp đến là dịch vụ SMS banking cũng thu hút được một lượng KH lớn vàđều tăng nhanh qua các năm Năm 2007 tăng 1.950 KH với tốc độ tăng là 40.6%

so với 2006 Sang năm 2008 tăng 2.750 với tốc độ tăng là 40.7% so với 2007 Đạtđược kết quả này là nhờ vào những tiện ích mà SMS Banking đã đem lại cho KH,

KH có thể sử dụng các dịch vụ của NH như: chuyển khoản, tra cứu thông tin…đặc

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Võ Thị Thuý Anh, Ths. Lê Phương Dung, “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. Vũ Lê Quỳnh Dao; Nguyễn Thị Hiền Chi ( 2004), “ Quản lý rủi ro đối với hoạt động ngân hàng điện tử “, Tạp chí phát triển kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro đối với hoạtđộng ngân hàng điện tử “
3. Nguyễn Thị Minh Hiền (2003), “Marketing Ngân hàng”, NXB Thống Kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Ngân hàng”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Minh Hiền (1999), “Marketing dịch vụ tài chính”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ tài chính”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
5. Đỗ Văn Hữu (2005), “Thúc đẩy phát triển Ngân hàng điện tử ở Việt Nam”, Tạp chí thông tin ngân hàng - số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy phát triển Ngân hàng điện tử ở Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Văn Hữu
Năm: 2005
6.TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2007
7.Peter S.Rose (2001), “Quản trị ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản tài chính,.NXB Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị ngân hàng thương mại”
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Hình 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC (Trang 17)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại DAB-ĐN - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại DAB-ĐN (Trang 18)
Bảng 2.4: Tình hình triển khai dịch vụ E-banking tại DABĐN - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.4 Tình hình triển khai dịch vụ E-banking tại DABĐN (Trang 23)
Bảng 2.6: Cơ cấu KH sử dụng thẻ tại DAB ĐN - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.6 Cơ cấu KH sử dụng thẻ tại DAB ĐN (Trang 28)
Bảng 2.7: Số lượng thẻ phát hành của top 3 NH dẫn đầu tại Đà Nẵng - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.7 Số lượng thẻ phát hành của top 3 NH dẫn đầu tại Đà Nẵng (Trang 31)
Bảng 2.9: Địa điểm đặt máy POS - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.9 Địa điểm đặt máy POS (Trang 36)
Bảng 2.11: Cơ cấu KH sử dụng dịch vụ SMS Banking, Internet Banking và Mobile Banking tại DAB-ĐN - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.11 Cơ cấu KH sử dụng dịch vụ SMS Banking, Internet Banking và Mobile Banking tại DAB-ĐN (Trang 41)
Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh dịch vụ SMS Banking- Internet Banking- Banking-Mobile Banking tại DAB ĐN - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.12 Kết quả kinh doanh dịch vụ SMS Banking- Internet Banking- Banking-Mobile Banking tại DAB ĐN (Trang 44)
Bảng 2.14: So sánh hoạt động kinh doanh của DAB ĐN từ khi bắt đầu triển khai E – Banking đến nay - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.14 So sánh hoạt động kinh doanh của DAB ĐN từ khi bắt đầu triển khai E – Banking đến nay (Trang 46)
Bảng 2.15: Nguồn nhận biết thông tin của KH về dịch vụ NHĐAĐT Nguồn thông tin Số người Tỷ lệ (%) - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.15 Nguồn nhận biết thông tin của KH về dịch vụ NHĐAĐT Nguồn thông tin Số người Tỷ lệ (%) (Trang 49)
Bảng 2.16: Các dịch vụ NHĐAĐT đang được KH sử dụng - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.16 Các dịch vụ NHĐAĐT đang được KH sử dụng (Trang 50)
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của KH về chất lượng dịch vụ NHĐAĐT - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của KH về chất lượng dịch vụ NHĐAĐT (Trang 52)
Bảng 2.19: Đánh giá mức độ hài lòng của KH về dịch vụ NHĐAĐT Mức độ Số người Tỷ lệ (%) - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.19 Đánh giá mức độ hài lòng của KH về dịch vụ NHĐAĐT Mức độ Số người Tỷ lệ (%) (Trang 52)
Bảng 2.20: Dịch vụ và tiện ích của thẻ - Luận văn tốt nghiệp - Tổng quan về dịch vụ E - Baking pot
Bảng 2.20 Dịch vụ và tiện ích của thẻ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w