1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 14 - Sentence types & classes potx

21 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 155,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14 - Sentence types & classes Các kiểu & loại câu-phần3 IMPERATIVE SENTENCE CÂU MỆNH LỆNH KHÁI NIỆM Câu mệnh lệnh là câu dùng để đề nghị, yêu cầu hoặc ra lệnh cho người khác.. SE

Trang 1

Bài 14 - Sentence types & classes ( Các kiểu &

loại câu)-phần3

IMPERATIVE SENTENCE (CÂU MỆNH LỆNH)

KHÁI NIỆM

Câu mệnh lệnh là câu dùng để đề nghị, yêu cầu hoặc ra lệnh cho

người khác Câu mệnh lệnh không có chủ ngữ mà được ngầm

hiểu rằng chủ ngữ là đại từ ngôi thứ hai chỉ người nghe trực tiếp

(you) Câu mệnh lệnh được kết thúc câu bởi dấu chấm (.) hoặc

Trang 2

dấu chấm than (!)

Câu mệnh lệnh thường bao gồm những động từ nguyên thể đóng

vai trò là vị ngữ Cụm động từ không được phép sử dụng trong

dạng câu này

Cấu trúc của một câu mệnh lệnh thường là:

<Imperative Sentence> = <predicate> = <verb> <complement>

<Câu mệnh lệnh > = <vị ngữ> = <động từ> <bổ ngữ>

Trang 3

DỤ

Go to your room!

Open the door

Finish your homework

Pick up that mess

"Always do right This will gratify some people

and astonish the rest."

(Mark Twain)

"Seek simplicity, and distrust it."

(Alfred North Whitehead)

"Leave the gun [pause] Take the cannolis."

Trang 4

(Clemenza in The Godfather, 1972)

"Bring me the head of Alfredo Garcia!"

(El Jefe, Bring Me the Head of Alfredo Garcia,

1974)

Take this quarter, go downtown, and have a rat

gnaw that thing off your face!"

(John Candy as Buck Russell in Uncle Buck,

1989)

"Think Small."

(Slogan quảng cáo của Volkswagen)

Bài tập thực hành 1: Các bạn hãy xác định kiểu câu của những

Trang 5

câu sau đây rồi điền TT (câu tường thuật), NV (câu nghi vấn), CT

(câu cảm thán) và ML (câu mệnh lệnh) vào ô trống bên cạnh Đáp

án sẽ được đưa ra ở cuối bài

2 I want to know why you believe that

4 Your face is frightening the baby!

Trang 6

7 My doctor told me to take these vitamins

9 Did you solve the puzzle yet?

11

It’s hard to believe that this paper is made

from wood

12 There are more apples in the refrigerator

13 We’re on the wrong planet!

14

Will Patricia pause to place poached pickles

on Paula’s pretty plate?

Trang 7

15 Send her a nice gift

SENTENCE CLASSES (CÁC LOẠI CÂU)

Trong tiếng Anh, câu được chia ra làm bốn loại câu:

Simple Sentence (Câu đơn)

Compound Sentence (Câu ghép)

Complex Sentence (Câu phức)

Compound - Complex Sentence (Câu hỗn

hợp)

Trang 8

SIMPLE SENTENCES (CÂU ĐƠN)

KHÁI NIỆM

Loại câu cơ bản trong tiếng Anh là câu đơn Câu đơn là câu chỉ

bao gồm một mệnh đề độc lập, không có liên từ như and, but, or,

vv , được dùng để miêu tả một sự vật, hiện tượng, ý tưởng hoặc

đưa ra nghi vấn, thắc mắc

Đây là loại câu đầu tiên trẻ em được dạy và loại câu được dùng

phổ biến nhất trong văn nói thuộc mọi lứa tuổi Trong văn viết câu

đơn được dùng để tập trung sự chú ý và đưa ra kết luận cuối

cùng của một cuộc tranh cãi Nhưng các bạn hãy lưu ý không nên

dùng quá nhiều câu đơn trong văn viết, bởi điều đó sẽ làm phong

Trang 9

cách viết của các bạn giống trẻ con

Câu đơn có thể chỉ là một từ Tuy nhiên, thông thường một câu

đơn sẽ gồm có chủ ngữ và vị ngữ, trong đó vị ngữ thường có bổ

ngữ đi kèm Các bạn hãy quan sát những câu dưới đây, tuy rằng

độ ngắn dài và thành phần khác nhau nhưng chúng đều là câu

đơn bởi các câu đều được cấu thành bởi một mệnh đề độc lập:

Melt!

Ice melts

The ice melts quickly

The ice on the river melts quickly under the warm

Trang 10

March sun

Lying exposed without its blanket of snow, the ice

on the river melts quickly under the warm March

sun

Một câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ kép vẫn được xếp vào loại câu

đơn Các bạn hãy quan sát những ví dụ dưới đây để thấy rõ điều

Trang 11

loudly

The dog barked and growled loudly

You and your friends can see the mountain on

your next trip

You can see the mountain and climb to the top

Peter and Sue visited the museum last

Saturday

"Early to rise and early to bed makes a male

healthy and wealthy and dead."

(James Thurber)

COMPOUND SENTENCES (CÂU GHÉP)

Trang 12

KHÁI NIỆM

Câu ghép là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập Chúng được tạo

bởi nhiều câu đơn và nối với nhau bởi liên từ như and, but, or,

vv

Quan sát câu sau đây:

"The sun was setting in the west and the moon was just rising."

Các bạn có thể dễ dàng nhận thấy mỗi vế có thể tồn tại độc lập

mà vẫn có nghĩa và đúng về mặt ngữ pháp Đây là đặc điểm nổi

Trang 13

bật và dễ nhận dạng nhất ở câu ghép thi phân biệt với những loại

The company had an excellent year, so they

gave everyone a bonus

Trang 14

"A man may die, nations may rise and fall, but

an idea lives on."

Trang 15

(Bill Clinton)

"I have opinions of my own, strong opinions,

but I don't always agree with them."

(George H W Bush)

"I have often wanted to drown my troubles, but

I can't get my wife to go swimming."

(Jimmy Carter)

Có ba cách liên kết các mệnh đề độc lập để tạo thành câu ghép

Đó là:

- Sử dụng liên từ ở giữa các mệnh đề độc lập

Trang 16

- Sử dụng dấu chấm phẩy ở giữa các mệnh đề độc lập

- Sử dụng dấu hai chấm trong một số trường hợp đặc biệt (rất

hạn chế)

COMPLEX SENTENCES (CÂU PHỨC)

KHÁI NIỆM

Câu phức là câu được dùng để miêu tả một hay nhiều sự vật,

hiện tượng và thường gồm có nhiều hơn một động từ trong câu

Trang 17

Chính vì vậy câu phức thường chứa một mệnh đề phụ thuộc và ít

nhất một mệnh đề độc lập Trong đó các mệnh đề được nối với

nhau bởi các liên từ phụ thuộc như which, who, although, despite,

if, since, vv Hầu hết những câu chúng ta dùng trong những bài

viết hoặc bài phát biểu dài là câu phức

DỤ

My daughter, who was late for class, arrived

shortly after the bell rang

That's the man who bought our house

Although it was difficult, the class passed the

Trang 18

test with excellent marks

"He was like a cock who thought the sun had

risen to hear him crow."

(George Eliot, Adam Bede)

"When we remember we are all mad, the

mysteries disappear and life stands explained."

(Mark Twain)

"Courage is rightly esteemed the first of human

qualities because it is the quality which

guarantees all others."

(Winston Churchill)

Trang 19

"Although volume upon volume is written to

prove slavery a very good thing, we never hear

of the man who wishes to take the good of it by

being a slave himself."

(Abraham Lincoln)

"Maturity is a bitter disappointment for which no

remedy exists, unless laughter can be said to

remedy anything."

(Kurt Vonnegut, Jr.)

"I think we ought to have as great a regard for

religion as we can, so as to keep it out of as

Trang 20

many things as possible."

(Sean O'Casey, The Plough and the Stars)

Câu phức là loại câu khác biệt hẳn so với những loại câu còn lại

bởi chúng giúp người đọc nhận rõ trong câu ý nào là quan trọng

nhất Khi các bạn viết:

"My friend invited me to a party I do not want to go." (2 câu đơn)

hoặc một câu ghép:

"My friend invited me to a party, but I do not want to go."

bạn sẽ khiến người đọc gặp rắc rối trong việc nhận biết phần

thông tin nào là quan trọng đối với bạn

Trang 21

Tuy nhiên nếu bạn thêm liên từ "although" vào vế đầu tiên để

biến câu đó thành câu phức:

"Although my friend invited me to a party, but I do not want to go."

người đọc có thể dễ dàng nhận biết rằng việc bạn được mời

không quan trọng bằng việc bạn không muốn đi

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w