Chữ cái đầu tiên của câu sẽ được viết hoa và dấu chấm câu, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than sẽ được đặt ở cuối câu.. DẤU CÂU Dưới đây là những dấu thường được sử dụng trong câu.. Tuy nhiê
Trang 1Bài 13 - Sentence: Definition &
Components (Câu: Định nghĩa &
Thành phần câu)-phần1
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Câu là một từ hoặc nhóm từ diễn đạt trọn vẹn một ý Thông
thường câu gồm có hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ
Chữ cái đầu tiên của câu sẽ được viết hoa và dấu chấm câu, dấu
chấm hỏi hoặc dấu chấm than sẽ được đặt ở cuối câu
VÍ
DỤ
"Clothes make the man Naked people have
little or no influence on society."
(Mark Twain)
Trang 3
"But what is the difference between literature
and journalism? Journalism is unreadable and
literature is not read That is all."
(Oscar Wilde)
"Be careful about reading health books You
may die of a misprint."
(Mark Twain)
"To die for an idea; it is unquestionably noble
But how much nobler it would be if men died for
ideas that were true!"
(H L Mencken)
Trang 4NHỮNG LỜI ĐÁNH GIÁ VỀ CÂU
"Pithy sentences are like sharp nails which
force truth upon our memory."
(Denis Diderot)
Những câu súc tích giống như móng vuốt sắc
bén giúp lưu giữ thông tin vào trong trí nhớ của
chúng ta
(Denis Diderot)
Trang 5
"Must you write complete sentences each
time, every time? Perish the thought."
(Stephen King)
Có phải lúc nào bạn cũng phải viết những câu
đầy đủ, hoàn chỉnh? Hãy bỏ lối suy nghĩ đó đi
(Stephen King)
"A sentence should contain no unnecessary
words, a paragraph no unnecessary
sentences."
Trang 6(William Strunk and E.B White, The Elements
of Style)
Một câu không nên chứa những từ không cần
thiết, một đoạn không nên có những câu không
cần thiết
(William Strunk and E.B White, The Elements
of Style)
THÀNH PHẦN CÂU
Trang 7DẤU CÂU
Dưới đây là những dấu thường được sử dụng trong câu Tuy
nhiên vì phần này đã được trình bày rất kỹ trong phần trước nên
bài giảng hôm nay chỉ giới thiệu sơ lược cho các bạn những dấu
câu phổ biến Nếu các bạn muốn tìm hiểu thêm hãy click vào tên
loại dấu trong bảng ở cuối phần
Dấu chấm câu
Dấu chấm câu được dùng để kết thúc câu hoặc đứng sau những
phần viết tắt
Ví dụ
Trang 8Hockey is a popular sport in Canada
Trang 9Dấu chấm than được dùng để kết thúc câu cảm thán nhằm bộc lộ
sự ngạc nhiên, vui sướng
Trang 10This is David's computer
I don't know how to fix it
Trang 12dụ
The festival is very popular; people from all
over the world visit each year
The three biggest cities in Canada are Toronto,
Ontario; Montreal, Quebec; and Vancouver,
B.C
Dấu gạch ngang
Dấu gạch ngang được dùng trước và sau một cụm từ hoặc một
chuỗi các từ đứng ở giữa câu để bổ sung thông tin cho câu
Ngoài ra nó còn được dùng để chỉ sự ngắt quãng khi nói
Trang 13The woman said, "I want to ask - " when the
earthquake began to shake the room
Dấu nối
Dấu nối được dùng để liên kết hai từ, để nối tiền tố với từ và
dùng khi viết số
Ví dụ
Trang 14sweet-smelling
non-contact
twenty-three
Bảng liệt kê dấu câu
Dấu chấm câu BASIC, Lesson 2
Dấu chấm hỏi ? BASIC, Lesson 2
Dấu chấm than ! BASIC, Lesson 2
Dấu phẩy , BASIC, Lesson 4,5
Dấu ngoặc kép " BASIC, Lesson 8
Trang 15Dấu hai chấm : BASIC, Lesson 6
Dấu gạch ngang — BASIC, Lesson 7
DANH TỪ
Khái niệm
Danh từ là từ chỉ người, địa điểm, sự vật hiện tượng hoặc ý kiến
nào đó Tất cả các câu đều cần có danh từ đóng vai trò làm chủ
ngữ
Ví dụ
The bear sleeps
Trang 16Toronto is a city
Các loại của danh từ
Danh từ riêng
Danh từ riêng là danh từ để chỉ tên riêng của người, địa điểm
hoặc tên vật Danh từ riêng luôn được viết hoa
Ví dụ
Mr Brown
Sally
Trang 17Danh từ chung
Danh từ chung là tất cả những danh từ không phải là danh từ
riêng Danh từ chung không được viết hoa
Trang 18Danh từ số nhiều là danh từ để chỉ nhiều hơn một vật Danh từ số
nhiều thường được thêm s hoặc es ở đằng sau
Ví dụ
one week, two weeks
a house, many houses
one box, two boxes
Danh từ sở hữu
Danh từ sở hữu là danh từ chỉ quyền sở hữu hoặc để bổ nghĩa
cho danh từ khác Danh từ sở hữu thường được thêm 's ở sau
Trang 19Ví dụ
the player's equipment
the woman's job
Canada's government
Bài tập thực hành: Các bạn hãy đọc đoạn văn dưới đây rồi gạch
chân những từ bạn cho là danh từ Sau đó bạn hãy kiểm tra đáp
án ở cột bên cạnh
Francis Macomber had, half an
hour before, been carried to his
Francis Macomber had, half an
hour before, been carried to his
Trang 20tent from the edge of the camp
in triumph on the arms and
shoulders of the cook, the
personal boys, the skinner and
the porters The gun-bearers
had taken no part in the
demonstration
When the native boys put him
down at the door of his tent, he
had shaken all their hands,
received their congratulations,
tent from the edge of the camp
in triumph on the arms and
shoulders of the cook, the
personal boys, the skinner and
the porters The gun-bearers
had taken no part in the
demonstration
When the native boys put him
down at the door of his tent, he
had shaken all their hands,
received their congratulations,
Trang 21and then gone into the tent and
sat on the bed until his wife
came in She did not speak to
him when she came in and he
left the tent at once to wash his
face and hands in the portable
wash basin outside and go
over to the dining tent to sit in a
comfortable canvas chair in the
breeze and the shade
and then gone into the tent and
sat on the bed until his wife
came in She did not speak to
him when she came in and he
left the tent at once to wash his
face and hands in the portable
wash basin outside and go over
to the dining tent to sit in a
comfortable canvas chair in the
breeze and the shade
ĐỘNG TỪ
Khái niệm
Trang 22Động từ và chủ ngữ trong câu cần phải hòa hợp với nhau Vì vậy
khi viết câu các bạn nhớ chia động từ cho phù hợp với chủ ngữ
Thì của động từ giúp các bạn nhận biết được thời điểm hành
động diễn ra vì vậy khi viết câu các bạn hãy lưu ý xem đã chia
Trang 23động từ ở đúng thì hay chưa
TÍNH TỪ
Khái niệm
Tính từ là từ được dùng để miêu tả hoặc bổ sung cho danh từ
Chúng đưa cho người đọc thêm thông tin về danh từ đó Sử dụng
tính từ sẽ giúp bài viết của các bạn hay và thú vị hơn
Ví dụ
a good essay
the intelligent student
our hard-working leader
Trang 24Một vài tính từ còn được dùng để so sánh những sự vật, sự việc