1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 4 - Commas and Sentence Parts ppsx

18 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 122,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không cần thêm dấu phẩy Dấu phẩy với những mệnh đề không hạn chế Ở phần trước các bạn đã được giới thiệu rằng mệnh đề phụ thuộc khi đứng ở đầu câu thì sẽ được theo sau bởi dấu phẩy nhưn

Trang 1

Bài 4 - Commas and Sentence

Parts (Dấu phẩy và thành phần

câu) –phần 2

Dấu phẩy với bổ ngữ:

Bổ ngữ là một từ hoặc nhóm từ theo sau danh từ hoặc đại

từ Bổ ngữ giúp cho danh từ hoặc đại từ được xác định rõ

hơn bằng cách giải thích hoặc nhận dang nó

Trang 2

Các bạn hãy nhìn những ví dụ dưới đây Bổ ngữ và mệnh

đề bổ ngữ đã được bôi đen để giúp các bạn xác định rõ

hơn

dụ

Rachel Stein won the first prize, an

expense-paid vacation to the Bahamas

New Orleans, home of the Saints, is one

of my favorite cities

Trang 3

One of the most inspiring motivators in

college basketball is Dr Tom Davis,

coach of the Iowa Hawkeyes

Đôi khi tên riêng cũng được dùng sau danh từ hoặc đại từ

để nhận diện, làm rõ thêm Mặc dù đây cũng là một dạng

bổ ngữ nhưng chúng ta không cần thêm dấu phẩy

dụ

My sister Deb lives four hours away

Trang 4

The noted novelist Barbara Kingsolver

writes about the South and Southwest

The president Manuel Diaz will visit this

site tomorrow

Bây giờ các bạn hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp

ở những câu dưới đây

1

Megabyte, a word virtually unheard of a

decade ago is very common today

2 Mrs McCord the investment specialist left a

Trang 5

message for you this afternoon

3

Jane likes to spend Saturday mornings at

the local farmer's market a feast for the

senses

4

Water purity a major concern for campers

has steadily worsened over the years

5

High heels were invented by Louis XIV a

very short French king

6 My aunt Marsha will visit later this month

Trang 6

Các bạn nên đặt dấu phẩy như sau:

1

Megabyte, a word virtually unheard of a

decade ago, is very common today

2

Mrs McCord, the investment specialist, left

a message for you this afternoon

3

Jane likes to spend Saturday mornings at

the local farmer's market, a feast for the

senses

4

Water purity, a major concern for campers,

has steadily worsened over the years

Trang 7

5

High heels were invented by Louis XIV, a

very short French king

6

My aunt Marsha will visit later this month

(không cần thêm dấu phẩy)

Dấu phẩy với những mệnh đề không hạn chế

Ở phần trước các bạn đã được giới thiệu rằng mệnh đề

phụ thuộc khi đứng ở đầu câu thì sẽ được theo sau bởi

dấu phẩy nhưng nếu mệnh đề phụ thuộc khi đứng ở

những vị trí khác trong câu thì không cần phải có dấu

phẩy đi kèm Điều đó chỉ đúng nếu đó là mệnh đề cốt yếu

Trang 8

Ở một số câu, nếu bỏ những mệnh đề đó sẽ làm thay đổi

nghĩa của câu thậm chí làm nó trở thành câu sai Những

mệnh đề đó được gọi là mệnh đề cốt yếu hoặc mệnh đề

hạn chế

dụ

All drivers who have had a drunk driving

conviction should have their licenses

revoked

All drivers should have their licenses

Trang 9

revoked

Phần mệnh đề được bôi đậm là mệnh đề cốt yếu vì nghĩa

của câu sẽ thay đổi nghiêm trọng nếu cắt bỏ mệnh đề đó

Mệnh đề hạn chế thì không cần đi kèm dấu phẩy Tuy

nhiên mệnh đề không thiết yếu hoặc mệnh đề không hạn

chế thì cần phải đi kèm dấu phẩy

Mệnh đề không hạn chế chỉ đơn giản là thêm thông tin và

không thực sự thiết yếu với nghĩa cơ bản của câu Nếu

mệnh đề không hạn chế bị cắt bỏ nghĩa cơ bản của câu

không bị thay đổi

Trang 10

dụ

My father, who is still farming, is 74

years old

My father is 74 years old

Phần bôi đậm là mệnh đề không hạn chế Mệnh đề không

hạn chế thường bắt đầu bởi liên từ phụ thuộc như: who,

whom, whose, which, or that

Bài tập thực hành

Trang 11

Mỗi câu ở dưới đây đều chứa một mệnh đề phụ thuộc,

chúng được bôi đen để các bạn dễ nhận biết Các bạn

hãy xem nếu mệnh đề đó là hạn chế hoặc cốt yếu thì viết

chữ R ở ô bên phải Nếu mệnh đề đó là không hạn chế

hoặc không cốt yếu thì viết chữ N và thêm dấu phẩy Đáp

án sẽ được đưa ra ở cuối bài

11 Matt who loves to play video games is

interested in a computer science career

12 My grandfather who was born in Berlin

speaks with a German accent

Trang 12

13 James who is very shy had a great

deal of trouble with his first speech

14 The hotel pays the parking ramp fees for

anyone who is a registered guest

15 People who are born on February 29

grow old more slowly than the rest of us

16 Animals that have backbones are

called vertebrates

17 Nicotine which is present in tobacco

products is a powerful poison

Trang 13

18 Many Scandinavian names end with sen

or son both of which mean son of

19 We live on Fleur Drive which is right

next to the airport

20 Mrs Olson is not a teacher who takes

homework lightly

Bài tập kiểm tra lại kiến thức

Bài tập này sẽ ôn lại phần bạn vừa học Đoạn dưới đây sẽ

không có dấu phẩy, chấm hay viết hoa Bạn hãy sử dụng

những kiến thức đã học để viết hoa, thêm dấu phẩy và

Trang 14

dấu chấm ở cột Problem, sau đó kiểm tra lại đáp án ở

phần Solution

even though peter liked

his job a great deal he

always looked forward to his

summer vacation it was the

highlight of his year usually

he spent two weeks in the

middle of july at camp wi wi

Even though Peter liked

his job a great deal, he

always looked forward to his

summer vacation It was the

highlight of his year Usually,

he spent two weeks in the

middle of July at Camp Wi

Trang 15

ta which was forty miles

from his home he was

responsible for six physically

challenged children for 24

hrs a day for two wks how

he loved camp

peter took the

counseling job one he loved

dearly very seriously each

Wi Ta, which was forty miles

from his home He was

responsible for six physically

challenged children for 24

hrs a day for two wks How

he loved camp!

Peter took the counseling

job, one he loved dearly,

very seriously Each morning

Trang 16

morning he rose before the

first child awoke and never

went to bed until the last of

his kids went to sleep at

night the best part of the job

was challenging the kids to

do things for themselves

peter would insist that

they comb their hair or cut

their own food even if they

he rose before the first child

awoke and never went to

bed until the last of his kids

went to sleep at night The

best part of the job was

challenging the kids to do

things for themselves

Peter would insist that

they comb their hair or cut

their own food even if they

Trang 17

begged for help the camp

dean and some of the other

counselors thought peter

was slacking on the job but

he didn't see it that way

he enjoyed knowing that

his kids left camp more

capable and confident than

they had been when they

begged for help The camp

dean and some of the other

counselors thought Peter

was slacking on the job, but

he didn't see it that way

He enjoyed knowing that

his kids left camp more

capable and confident than

they had been when they

arrived

Trang 18

arrived

Bài tập nâng cao

Bạn hãy viết vài câu khó có thể đọc được nếu thiếu dấu

phẩy Ví dụ như câu: "As they ate the horse moved

closer." Sau đó sửa lại bằng cách thêm dấu phẩy

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:20