Phân loại theo giá trị dinh dưỡng Có rất nhiều cách phân loại thức ăn như: Phân loại theo nguồn gốc, phân loại dựa theo toan tính và kiềm tính, phân loại theo thành phần và giá trị dinh
Trang 1BÀI 4
THỨC ĂN CHO TRÂU BÒ
I TIỀM NĂNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Trên lãnh th Vi t Nam t n t i nhi u h th ng canh tác đa d ng, cho nên ngu n th c ăn gia súc
c ng r t phong phú H th ng canh tác lúa n c và h th ng canh tác cây tr ng c n là 2 h th ng chính
s n xu t các ngu n th c ăn giàu tinh b t V i trên 30 tri u t n thĩc t h th ng canh tác cây lúa n c, hàng năm đã cĩ g n 4,5 tri u t n cám và t m v n là ngu n th c ăn năng l ng c truy n cung c p cho đàn l n và gia c m H th ng canh tác cây tr ng c n tr ng các lo i hoa màu nh ngơ, s n, khoai lang, khoai s , kê, Ngơ là lo i cây tr ng lâu đ i hi n cĩ nhi u kh năng v m r ng di n tích gieo tr ng và tăng năng su t Đ u th k 20 các n c Đơng D ng đã t ng xu t kh u ngơ qua Pháp làm th c ăn gia súc, th i gian 10 năm qua di n tích tr ng ngơ tăng g n g p 2 l n, hi n đã đ t x p x 700.000 ha Vi c s
d ng r ng rãi các gi ng ngơ lai, v i 6 vùng ngơ t p trung, cùng v i s n và khoai lang, chăn nuơi s cĩ
c s th c ăn m i kh d t o đ c b c ngo t chuy n t chăn nuơi t túc sang chăn nuơi hàng hố H
th ng canh tác cây tr ng c n, khơng ch s n xu t ngu n th c ăn giàu tinh b t mà cịn s n xu t đ u đ ,
đ u t ng, l c, v ng, bơng H t cây cĩ d u ng n ngày là ngu n th c ăn giàu protein đa d ng c a chăn nuơi H th ng canh tác cây cơng nghi p dài ngày cĩ liên quan đ n ngu n th c ăn giàu protein cịn cĩ
d a và cao su Vi t Nam hi n đã cĩ 500.000 ha tr ng d a và trên 400.000 ha cao su (Niên giám th ng
kê, 2000)
Trong h th ng canh tác cây cơng nghi p cịn ph i đ c p đ n cây mía Cây mía đã t ng tr ng
Vi t Nam t lâu đ i, hi n nay s n xu t mía đ ng đang đ c khuy n khích phát tri n Các vùng tr ng mía t p trung Duyên h i mi n Trung, mi n Đơng Nam B và đ ng b ng sơng C u Long s là ch d a
l n c a chăn nuơi v th c ăn thơ xanh và r đ ng
H th ng canh tác v n ao cĩ năng su t r t cao, t o ra ngu n rau xanh đ lo i thích h p v i m i mùa v Vi t Nam cĩ 1 tri u km 2 lãnh h i, 314.000 ha m t n c và 56.000 ha đ m h V i tài nguyên
m t n c nh v y, chăn nuơi l i cĩ thêm ngu n th c ăn d ng th c v t th y sinh trong đĩ đáng giá nh t là ngu n th c ăn protein đ ng v t Đ v t qua s h n ch v đ t, ng i nơng dân Vi t Nam c n cù và sáng
t o đã tích lu đ c nhi u k thu t phong phú v tăng v , g i v , tr ng xen Do k t qu c a quá trình lao
đ ng và sáng t o này mà v a tăng đ c ngu n l ng th c, th c ph m cho ng i v a t o cho chăn nuơi nhi u ngu n l n v ph ph m làm th c ăn gia súc c tính hàng năm cĩ 25 tri u t n r m và g n 10 tri u
t n thân cây ngơ già, ng n mía, dây lang, dây l c, cây đ u t ng.v.v V i vi c m r ng các nhà máy ch
bi n hoa qu , s l i cĩ thêm ngu n ph ph m l n làm th c ăn gia súc cĩ giá tr nh bã d a, bã cam chanh Thiên nhiên Vi t Nam thu n l i cho vi c s n xu t th c ăn gia súc, nh ng hình nh bao gi c ng
v y, cùng v i thu n l i đ ng th i c ng cĩ nh ng khĩ khăn ph i kh c ph c cơng đo n sau thu ho ch và
b o qu n Khai thác và s d ng cĩ hi u qu cao các s n ph m chính và các s n ph m ph c a h th ng canh tác đa d ng nĩi trên là nhi m v to l n c a nh ng ng i làm cơng tác nghiên c u c ng nh nh ng
ng i làm cơng tác qu n lý Vi t Nam khơng cĩ nh ng cánh đ ng c bát ngát và t ng đ i b ng ph ng
nh các n c khác C t nhiên m c trên các tr ng c trung du và mi n núi, cịn đ ng b ng c m c ven đê, ven bãi các con sơng l n, d c b ru ng, đ ng đi và trong các ru ng màu Các tr ng c t nhiên
v n hình thành t đ t r ng do k t qu c a quá trình lâu dài khai thác khơng h p lý đ t đ i núi (thĩi quen
đ t n ng làm r y) Cĩ tài li u cho bi t, đ t cĩ tr ng c Vi t Nam c tính 5.026.400 ha M t đ c đi m
l n trên các tr ng c và bãi c t nhiên là r t hi m c h đ u, ch cĩ hồ th o thân bị, t m th p chi m v trí đ c tơn
L ng d tr ch t h u c trong đ t th p, các tr ng c d c các đ d c khác nhau, l i b r a trơi
m nh nên năng su t c t nhiên th p
Qui lu t chung là đ u v m a c t nhiên phát tri n m nh nh ng r i chĩng ra hoa và đ n cu i v
m a, phát tri n ch m và ng ng phát tri n trong v khơ hanh
25
Download» http://Agriviet.Com
Trang 2Tr ng c t nhiên trung du mi n núi ch a đ c t n d ng h t vì liên quan đ n đ d c, ngu n n c cho gia súc u ng, phân b dân c th a (35 ng i/km2) trái l i vùng đ ng b ng (635 ng i/km2), c t nhiên đ c t n d ng tri t đ b ng bi n pháp v a chăn th v a thu c t cho ăn t i chu ng
Do cĩ u th v đi u ki n khí h u mà c tr ng cĩ ti m năng năng su t cao, nh t là đ i v i c voi
và c ghi-nê Cĩ nh ng h chăn nuơi bị s a tr ng c voi thâm canh, m t năm thu ho ch 9-10 l a v i
t ng l ng sinh kh i trên 300 t n /ha
Do đ t canh tác r t h n h p (bình quân di n tích đ t trên đ u ng i Vi t Nam đ ng th 128 trong
t ng s g n 200 n c trên th gi i), ph ph m làm th c ăn gia súc phong phú, quy mơ chăn nuơi cịn
nh , cho nên di n tích c tr ng khơng đáng k , ch y u phân b l t các vành đai chăn nuơi bị s a
Đ i v i nhi u n c ngu n th c ăn ph t pho d tiêu th ng đ t ti n Vi t Nam cĩ tr l ng l n v phân lân Đã cĩ nh ng đ án xây d ng c s s n xu t ph t phát kh flo làm th c ăn gia súc khơng nh ng
đ tiêu dùng trong n c mà cịn th a đ trao đ i v i các n c khác Cĩ th nĩi n c ta cĩ ti m năng l n
v ngu n ph t phát và ngu n can xi cho gia súc
I I PHÂN LOẠI THỨC ĂN
2.1 Phân loại theo giá trị dinh dưỡng
Có rất nhiều cách phân loại thức ăn như: Phân loại theo nguồn gốc, phân loại dựa theo toan tính và kiềm tính, phân loại theo thành phần và giá trị dinh dưỡng… Thông thường, để tiện việc đánh giá giá trị nguyên liệu và thuận tiện trong việc tổ hợp khẩu phần người ta phân loại theo thành phần và giá trị dinh dưỡng; nếu phân loại đầy đủ các thức ăn cho thú người ta phân loại theo nguồn gốc Sau đây là cách phân lọai theo giá trị dinh dưỡng:
2.1.1 Thức ăn thô
Là những thức ăn có hàm lượng chất xơ khá cao ( ≥18% VCK), thông thường được sử dụng cho thú nhai lại, gồm một số loại sau: cỏ tươi, phó sản của ngành trồng trọt, cỏ khô, rơm… Trong thức ăn của thú nhai lại, thức ăn thô rất quan trọng cho nhóm thu nhai lại, đối với thú độc
vị thì chất xơ hiện diện trong khẫu phần với số lượng hạn chế từ 5-10% tùy theo loại thú
2.1.2 Thức ăn cung năng lượng
Là những thức ăn có nguồn cung cấp năng lượng cao : hàm lượng glucid ≥ 50%, hoặc lượng lipid ≥ 20%, có hàm lượng protein < 18% và lượng xơ thô < 18% Gồm các loại hạt hòa bản, đậu nành hạt, các loại khoai, chất béo…
2.1.3 Thức ăn cung đạm
Là những thức ăn giàu chất đạm, có hàm lượng protein ≥18% và lượng xơ thô dưới 18%., như: bột sữa, bột cá, bột thịt, bột lông vũ, bột huyết, bánh dầu đậu nành, bánh dầu phọng, bánh dầu dừa, bánh dầu bông vải, các loại nấm men, trùng đất
2.1.4 Thức ăn bổ sung
Bao gồm các loại thức ăn bổ sung sau:
-Thức ăn bổ sung sinh tố
-Thức ăn bổ sung khoáng
- Thức ăn bổ sung tổng hợp hóa học hoặc sinh học
2.2 Phân loại thức ăn theo nguồn gốc
2.2.1 Thức ăn nguồn gốc thực vật:
2.2.1.1 Thức ăn xanh
26
Download» http://Agriviet.Com
Trang 3Lượng nước cao,chất khô có nhiều chất dinh dưỡng và tương đối dễ tiêu Thành phần dinh dưỡng tùy vào giống cây trồng, môi trường, kỹ thuật canh tác Ở VN phong phú đa dạng nhưng chỉ tập trung vào mùa mưa,gồm một số nhĩm sau:
Cỏ hòa thảo
Tăng trưởng nhanh ở VN, năng suất cao nhưng nhanh hóa xơ
Lượng protein thô trung bình 75-145g/1kg chất khô
Lượng chất xơ khá cao: 269-372g/1kg chất khô
Cần thu hoạch cỏ đúng lứa
Cỏ hòa thảo thường thiếu Ca và P
Cỏ voi, elephant grass (Pennisetum Purpureum):
Cỏ nầy hiện nay được trồng để cắt cho bò ăn ở nhiều trại chăn nuôi quốc doanh và gia đình
Cỏ rất dễ trồng ưa đất nhiều màu tươi xốp chịu được hạn không chụi ngập úng, dễ trồng có thể trồng bằng hôm (như mía) bằng nhánh hay bằng hạt (ít trồng)
Sau khi trồng 60 - 90 ngày là cắt lứa đầu, nếu phân đầy đủ cứ 40 ngày sau cắt lại một lần
Một năm có thể cắt từ 8 - 9 lần Năng suất khoảng 400 – 500 tấn/ha
Cỏ sả, cỏ Ghinê, cỏ sữa, guinea grass (Panicum Maximum):
Đây là loại cỏ trường niên có thể trồng để chăn thả bò hoặc cắt cho bò ăn,cỏ sả chịu được khí hậu khô hạn vì có bộ rể phát triển khá sâu
Cỏ sả lá nhỏ để chăn thả, năng suất 80-100 tấn/ha
Cỏ sả lá lớn để cắt, năng su61t trung bình 150-250 tấn/ha
Cỏ lông tây, cỏ para (Bracharia mutica) :
Cỏ mọc tương đối mạnh, thích hợp nơi ẩm ướt nhiều ánh sáng
Thân cỏ bò lan trên mặt đất đâm rể và nọc nhiều nhánh
Cỏ rất dễ trồng có thể trồng bằng nhánh hay bằng hột Thường trồng bằng nhánh Lúc cỏ vừa đơm bông thì thu hoạch Năng suất trung bình 70 - 100 tấn/ha/năm
Cây họ đậu:
Điều kiện tự nhiên không thích hợp các giống ôn đới, các giống nhiệt đới có năng suất thấp Chiếm tỷ lệ 4-5% trên đồng cỏ tự nhiên
Giàu protein thô (167g/kg chất khô), vitamin, khoáng
Hàm lượng chất khô cao (200-260g/kg thực liệu), giá trị năng lượng cao hơn họ hòa thảo
Ưu điểm là rễ có khả năng cộng sinh với vsv tạo protein, vitamin, khoáng mà không cần bón nhiều phân
Nhược điểm là thường chứa một số chất khó tiêu hóa hay độc tố
Cỏ Stylo (Stylosanthes):
27
Download» http://Agriviet.Com
Trang 4Thích hợp đất nghèo dinh dưỡng và chua, trồng phủ đất chống sói mòn
Nhanh bị xơ hóa, nên thu hoạch lúc còn non, bắt đầu có nụ
Chất khô 220-260g/kg thực liệu Protein thô 160g và xơ thô cao 266-272g/kg chất khô
Thường được trồng xen với với cỏ hòa thảo để chăn thả hay làm cỏ khô
Cây keo dậu (Leucaena leucocephala):
Phát triển trên nhiều vùng sinh thái khác nhau
Protein thô cao 270-280g và xơ thô thấp 155g/kg chất khô
Trong keo dậu có độc tố momosin nên dùng giới hạn cho gia súc
Đậu hồng đáo (Vigna ungiuculata)
Cây họ đậu một năm, thân bò, trồng chống sói mòn và làm TĂGS
Tỷ lệ VCK 17-18% Trong 1kg chất khô có 200-210g pretein và 2000-2100 Kcal
ME
2.2.1.2 Thức ăn thô khô
Gồm cỏ khô và các phụ phẩm nông nghiệp khác
Xơ cao, nghèo chất dinh dưỡng
Rơm
Sản lượng rơm ở VN cao, rẻ tiền
Chất xơ cao 320-350g/kg chất khô, chất xơ rơm hơi khó tiêu hóa
Lượng protein thô thấp (2-4%) và tỷ lệ tiêu hóa protein ở thú nhai lại cũng thấp (30-37%)
Cỏ khô
Có giá trị dinh dưỡng cao hơn các phụ phẩm khác Chất lượng tùy vào giống cỏ và điều kiện khi thu hoạch
Bảo quản khi ẩm độ còn từ 15-17%
Cỏ khô gồm cỏ hòa thảo và cỏ họ đậu có gía trị dinh dưỡng tốt hơn
Thân cây bắp sau khi thu hoạch
Nguồn thức ăn tận thu khá quan trọng
Trong 1 kg thân cây bắp có 600-700g chất khô, 280-300g xơ, 60-70g protein
2.2.1.3 Thức ăn nhóm khoai, củ, trái
Là thức ăn tương đối phổ biến cho gia súc
Đặc điểm chung của nhóm thức ăn nầy là nhiều nước, nghèo protein, nghèo chất béo, chác chất khoáng thấp; giàu tinh bột , đường và xơ thấp nhưng dễ tiêu
Khoai lang
Thời gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vùng
Lượng chất khô 270-290g/kg
Lượng protein thấp 35-39g/kg CK, tinh bột và đường cao: 850-900g/kgCK
Khoai mỳ
28
Download» http://Agriviet.Com
Trang 5Được sử dụng tương đối rộng rãi trong chăn nuôi
Lượng chất khô 277-343g/kg
Lượng protein thấp 29g/kg CK, tinh bột và đường cao: 850-900g/kgCK, mỳ đằng có lượng tinh bột cao hơn mỳ ngọt
Khoai mỳ tươi chứa chất cyanoglucoside ,bị men linamarinasase hoạt hóa tạo ra acid cyanhydric Khi phơi hay nấu sẽ làm giãm lượng HCN
2.2.1.4 Thức ăn hạt hòa thảo
Cung cấp chủ yếu nguồn nguồn thức ăn cung năng lượng cho thú dạ dày đơn
Thành phần chính của hạt là tinh bột
Sau khi phơi chất khô biến đổi từ 86-90%
Chất xơ thấp, hàm lượng protein từ 7-12%
Bắp:
Được sử dụng tương đối rộng rãi trong chăn nuôi gia súc Có thể dùng bắp trong
khẩu phần với tỷ lệ cao tùy theo giá cả trên thị trường
Bắp giàu Carotene, đây là một nguồn cung vit.A trong khẩu phần Hàm lượng xơ thấp giúp thú độc vị tiêu hóa tốt
Bắp chứa nhiều các acid béo chưa bão hòa làm mỡ heo nhão, dễ bị oxyd hóa nên khó bảo quản
Bắp sau khi thu hoạch phải được sấy đến khi ẩm độ dưới 14% mới được dự trữ Nếu không sẽ bị mốc gây độc cho thú
Tinh bột và đường : 720-800g/kgCK, ME: 3100-3200kcal/kg
Lượng protein từ 80-120g/kg
Bắp thiếu Lysine, Tryptophan và Threonin nên phải được phối hợp với các thực liệu cung protein khác để cân bằng acid amin trong khẩu phần
Lúa:
Là nguồn lương thực chủ yếu cho người ở các nước nước nhiệt đới Có thể sử dụng
một phần cho gia súc
Lượng protein từ 80-90g/kg và chất xơ từ 90-120g/kg
Trong lúa có trấu giàu silic có hai cho đường tiêu hóa của thú
Cao lương:
Có rất nhiều loại, thường trồng làm thức ăn gia súc ở nhưng vùng lượng mưa thấp
2.2.1.5 Thức ăn hạt họ đậu
Giàu protein và các acid amin không thay thế cho gia súc
Phần lớn có chứa độc chất hoặc chất ức chế quá trình tiêu hóa
Đậu nành
Là thức ăn gốc thực vật giàu protein:410-430g/kg CK
Chất béo 160-180g/kg CK, năng lượng 3600-3700Kcal/kg CK
Giàu acid amin lysine, tryptophan
29
Download» http://Agriviet.Com
Trang 6Cần phải sử lý nhiệt làm mất hiệu lực của một số độc tố như: antitrypsin, ureasase, lipoxydasase…
2.2.1.6 Phó sản chế biến nông sản
Tấm
Việt Nam sản xuất nhiều lúa nên các phụ phẩm trong quá trình xay xát lúa (tấm,
cám) được sử dụng rất phổ biến trong nuôi heo
Tấm có thể thay thế hoàn toàn bắp trong khẩu phần mà không ảnh hưởng đến năng suất của gia súc Giá tấm và bắp thường gần bằng nhau nhưng tấm ít bị nhiễm nấm mốc hơn bắp nên thường được ưu tiên dùng cho heo con Tuy nhiên dùng cho heo,
kích thước hạt tấm phải ≤ 2 mm
Hàm lượng protein 70-90g/kg
Cám gạo
Là sản phẩm phụ của công nghiệp xay sá Hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt
Hàm lượng protein từ 120-140g/1kg CK, chất béo 110-180g/1kg CK
Các acid amin giới hạn là Lys, Thr, Met Do hàm lượng béo cao nên cám trữ lâu dễ
bị ôi làm giảm tính ngon miệng Ngoài ra nếu có nhiều trấu trong cám, khả năng tiêu hóa sẽ giảm Vì vậy phải rất hạn chế dùng cám cho heo con, nhưng có thể dùng trong khẩu phần heo lớn với tỷ cao khi giá cám hạ
Cám gạo mới thường có mùi thơm nên kích thích heo ăn nhiều Cám rất giàu vitamin nhóm B (B1, PP, B5) và acid béo
Các loại bánh dầu như: bánh dầu đậu nành, bánh dầu phọng, bánh dầu bông, bánh
dầu dừa… cũng được sử dụng để cung cấp đạm nguồn gốc thực vật cho thú
Các phụ phẩm khác: ngoài ra còn nhiều phụ phẩm của ngành chế biến khác như:
hèm bia,phụ phẩm chế biến đậu nành và tàu hủ, phụ phẩm chế biến bột my,ø rỉ mật
đường, phó sản chế biến thơm……
2.2.2 Thức ăn nguồn gốc động vật
Gồm tất cả các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu động vật như: bột sữa, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột lông vũ, bột huyết……Hầu hết những thức ăn đều giàu protein và có tương đối đầy đủ các acid amin không thay thế, các nguyên tố khoáng cần thiết và một số sinh tố Tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn động vật rất cao Đây là nguồn thức ăn bổ sung protein quan trọng cho gia súc gia cầm ở
Việt Nam Một số thức ăn nguồn gốc động vật thường sử dụng cho vật nuôi như:
Bột cá Là thức ăn động vật có protein chất lượng cao nhất, được chế biến từ cá
tươi chế biến từ phế phẩm của công nghiệp chế biến cá Thành phần dinh dưỡng của bột cá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu Protein trong bột cá sản xuất tại Việt Nam biến động từ 30 – 70% và muối từ 0,5 – 20%
30
Download» http://Agriviet.Com
Trang 7Bột thịt có hai loại là bột thịt không xương và bột thịt có xương, thông thường
được chế biến từ thân thịt vật nuôi không dùng làm thực phẩm cho người hoặc từ
các phế phẩm của lò mổ Tỷ lệ protein trong bột thịt từ 30 – 50% , khóng từ 8 –
35% và mỡ từ 8 – 15%
2.2.3 Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung là những chất hữu cơ hay các chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, được đưa vào thức ăn với liều rất thấp gồm một số loại thức ăn bổ sung như sau:
Thức ăn bổ sung đạm như NPN, acid amin tổng hợp
Bổ sung khoáng đa hoặc vi lượng
Bổ sung các loại sinh tố
Bổ sung kháng sinh va các chất kích thích sinh trưởng
Các loại thức ăn bổ sung khác như chất chống oxy hóa, chất màu, chất tạo mùi……
III BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT THỨC ĂN
Thức ăn góp phần giải quyết giá thành sản phẩm cho vật nuôi, ở Việt Nam cĩ một số biện pháp giải quyết thức ăn cho thú nhai lại như sau:
1) Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp,chế biến vì cĩ số lượng lớn và giá rẻ.VD:
rơm dây đậu thân lá,cây bắp ,dây khoai lang, lá khoai mì (hàm lượng đạm cao), ngọn mía Phụ phẩm ngành chế biến: tấm, cám, xác đậu nành, bọt đường… Phụ phẩm đóng hộp trái cây: vỏ thơm,vỏ đu đủ, vỏ mít chuối……
2) Sử dụng đồng cỏ thiên nhiên: vùng đất mà trên đó người ta không sử dụng
canh tác một loại nào khác, hiện nay diện tích đất nầy có số lượng khá lớn Sử dụng đất hàng rào, cỏ dại… (ở đồng cỏ tự nhiên có hại cho thú) hàm lượng dinh dưỡng ở đồng cỏ tự nhiên thấp
3)Sử dụng đồng cỏ nhân tạo:là những diện tích đất qui hoạch dành riêng làm
thức ăn cho Trâu Bò
*Đồng cỏ cắt: trồng những loại cây ,cắt cho trâu bò ăn,đồng cỏ cắt phải chọn
loại cây để trồng có năng suất cao về giá trị bổ dưỡng:
-Cỏ voi (Pennisetum Purpureum)
Cỏ nầy hiện nay được trồng để cắt cho bò ăn ở nhiều trại chăn nuôi quốc doanh và gia đình Cỏ rất dễ trồng ưa đất nhiều màu tươi xốp chịu được hạn không chụi ngập úng Thân cỏ có thể cao đến 3m giống như cây mía lau Cỏ voi rất dễ trồng có thể trồng bằng hôm (như mía) bằng nhánh hay bằng hạt (ít trồng) Cách trồng: Sau khi làm đất kỹ, bón lót từ 10-20 tấn phân hữu cơ, làm hàng cách nhau từ
50 - 60cm và bụi cách bụi từ 30-40cm Sau khi trồng 60 - 90 ngày là cắt lứa đầu, nếu phân đầy đủ cứ 40 ngày sau cắt lại một lần Mỗi lần cắt 1 ha cho từ 40 – 50 tấn Một năm có thể cắt từ 8 - 9 lần Năng suất khoảng 400 – 500 tấn/ha
31
Download» http://Agriviet.Com
Trang 8-Cỏ lông tây (Bracharia mutica)
Hay cỏ para là giống cỏ mọc tương đối mạnh, thích hợp nơi ẩm ướt nhiều ánh sáng Thân cỏ bò lan trên mặt đất đâm rể và nọc nhiều nhánh Cỏ rất dễ trồng có thể trồng bằng nhánh hay bằng hột Thường trồng bằng nhánh Đất cày bừa kỹ bón lót 10 tấn phân chuồng rạch hàng cách hàng 40cm, đặt hom giống sắp xuôi theo hàng rạch, hoặc chặt cỏ thành từng khúc từ 10 - 20 phân rải thưa xuống mặt đất có nưôùc thấm 60 ngày sau thân bò lan rộng che kín đất Lúc cỏ vừa đơm bông thì thu hoạch Năng suất trung bình 70 - 100 tấn/ha/năm
-Cỏ xả (Panicum Maximum)
Đây là loại cỏ trường niên có thể trồng để chăn thả bò hoặc cắt cho bò ăn,cỏ xả chịu được khí hậu khô hạn vì có bộ rể phát triển khá sâu Cách trồng: Làm đất kỹ, bón lót 10-15 tấn phân chuồng, thường trồng cỏ bằng tép hoặc bằng hột, trồng dầy 30cm x 40cm Các nhà chăn nuôi trồng cỏ xả lá nhỏ để chăn thả, trồng cỏ xả lá lớn để cắt Năng suất trung bình từ 80- 150 tấn/ha/năm
-Cỏ Stylo (Stylosanthes):
Có hai loại:
* S.Guianesis cây cao bụi to thích mọc nơi thấp nhiều mầu mơ.û
* S.Gracillis cây nhỏ, lá nhỏ thấp hơn, chịu đất xấu, khô hơn Đây là loại cỏ
họ đậu dễå trồng có khả năng chịu hạn, năng suất 50 đến 70tấn/ha/năm Đặc biệt là một năm có thể cố định đạm cho đất từ 80 - 100kg đạm/ha
-Cây bình linh: cây thân gỗ,họ đậu,hàm lượng dinh dưỡng cao ,khả năng cố
định đạm (bổ xung đạm từ đất)trong không khí
-Đậu ma : loại cỏ họ đậu,thân leo ,trồng xen cỏ đậu
*Đồng cỏ chăn thả: người ta trồng rồi thả trâu bò ăn tự do.Chọn cây có khả
năng tái sinh tốt chịu được dẫm đạp của trâu bò.Vd: cỏ xả(dẫm đạp cao).Cỏ Beronudaz có tác dụng che phủ đất và hạn chế tình trạng xói mòn (ĐK chăn thả :nông trường bò sữa SB)
• Sử dụng quản lý đồng cỏ:
Diện tích đồng cỏ hợp lý cho 1 gia súc/năm:
a x b a x b x f
S = +
c c
S : diện tích cần thiết cho 1 gia súc chăn thả/năm/m2
a : số ngày 1 con gia súc chăn thả /năm
b : nhu cầu cỏ 1 con/ngày
c : sản lượng cỏ (kgm/m2 )
f : hệ số (0,3 đến 0,5) mức độ tái sinh trong 1 năm
32
Download» http://Agriviet.Com
Trang 9Aùp dụng biện pháp cắt hoặc chăn thả luân phiên ,chia đồng cỏ thành nhiều lô ,số lô tùy thuộc vào khả năng tái sinh của cỏ (VD : 1 lô 7 ngày chăn thả,cắt ,phải có 4 lô =28 ngày )không nên chăn thả trên 1 lô quá lâu (TB 4 đến 7 ngày)
- Phải đảm bảo quá trình bón phân ,chăm sóc tưới nước để đảm bảo cỏ tái sinh kịp thời ,rào ngăn lô,nên dùnh nguyên liệu rẻ,để có thể thay đổi lô cỏ – dùng rào điện (ngăn và quản lý đồng cỏ)
- Bố trí cây bóng mát cho TB
- Bố trí nước uống : khoảng cách máng nước tùy theo tuổi gia súc(trung bình 0,5 đến 1 km)
- Đồng cỏ chăn thả thì 2 đến 3 năm trồng lại
- Đồng cỏ cắt : 4 năm trồng lại
- Cách cắt : sát gốc(dư 1 tấc để cây tái sinh)
3.4 Dự trữ chế biến thức ăn cho trâu bò:
Trâu bò sử dụng thức ăn thô là chủ yếu Một trâu bò trung bình 12 đến 15 tấn thức ăn xanh/năm Mùa mưa dư thừa, dự trữ có nhiều cách
- Bằng cách phơi sấy : dùng năng lượng giảm nước trong thức ăn:phơi bằng năng lượng mặt trời ,sấy: năng lượng than củi (không hiêu quả KT);rơm:phơi,chất đống;cỏ:phơi nhanh tránh mất vitamin phơi cỏ xong đưa vào kho bảo quản(giữ lâu vài tháng)nhược điểm hàm lượng dinh dưỡng mất ,ngon miệng không cao
- Phương pháp ủ chua : dự trữ TA đến lên men,yếm khí (VSV có lợi ,phát triển trong điều kiện thiếu O2VSV có hại phát triển trong điều kiện nhiều O2 )
- Phương pháp cỏ ủ chua :
• Nơi ủ: hố ủ - hố ủ nổi ,chìm ,nửa nổi nửa chìm,kích thước thùng không quá lớn khi lấy thúc ăn thờ gian kéo dài,quá nhỏ không KT.Thời gian lấy TA trong hố không quá 01 tháng
• Nguyên liệu ủ chua: cỏ xanh ,tươi ,cỏ voi đuơc ưa chuộng ,cây bắp vì hàm lương đường lớn hơn đạm ,nước thấp ,rau muống hàm lượng nước cao nên không dùng ủ chua
• Cách làm :nguyên liệu đem về cắt về đoạn ngắn 10-20cm (tránh lãng phí khi thú ăn).Đưa nguyên liệu vào hố ,nén chặt (môi trường yếm khí) cho ít phụ gia như muối hoặc chất phụ gia.bắp môi trường tạo chất bột đường.Muối :cải thiện ngon miệng Sau khi đầy hố đậy nylon để nước không vào,tạo môi trường yếm khí VSV hoạt động,cỏ phát triển lên men Thời gian đưa cỏ cho đến ủ đầy: càng nhanh càng tốt,không kéo dài 3 ngày vì VSV thiếu khí thang.Lấy thẳng từ trên xuống,ngoài vào trong để tránh hư hỏng (cho phép 5 đến 10 %)
Khi cho thú ăn thức ăn ủ chua từ từ ít đến nhiều vì có thể gây xáo trộn tiêu hóa
Ưu điểm thức ăn ủ chua: tăng ngon miệng
33
Download» http://Agriviet.Com
Trang 10Khuyết điểm : đối với bê nghé,trâu bò sữa :gây chua trong sữa
IV CÁCH TỔ HỢP KHẨU PHẦN CHO BÒ
4.1 Định nhu cầu
Nhu cầu của thú thay đổi tùy theo loài, giống, theo hướng sản suất, theo từng cá thể và môi trường mà nó sinh sống Hằng ngày thú cần chất dinh dưỡng cho một số hoạt động sinh lý bình thường và tạo ra thú sản
Một số nhu cầu vật chất của thú như:
4.1.1 Nhu cầu duy trì:
Là nhu cầu về những dưỡng chất cần thiết để thú hoạt động bình thường hàng ngày Điều kiện của trạng thái duy trì là:
- Mọi hoạt động của thú giảm đến mức thấp nhất
- Thú không cho các sản phẩm nào cả
- Thú không tăng trọng, không giảm trọng Quá trình trao đổi chất ở mức cân bằng
Những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu duy trì:
- Thể trọng vật nuôi: vật nuôi càng lớn thì nhu cầu càng cao, tuy nhiên nêu
tính nhu cầu năng lượng theo đơn vị thể trọng thì vật nuôi có tầm vóc nhỏ yêu cầu năng lượng cao hơn vật nuôi có tầm vóc lớn
- Loài, giống ,tuổi, cá thể: Các loài, giống ,tuổi, cá thể khác nhau thì nhu cầu
sẽ khác nhau Ví dụ: Cùng một trọng lượng như nhau, nhưng khi vỗ béo bò hướng thịt thì tiêu hao năng lượng trên một đơn vị thể trọng thấp hơn bò hướng sữa là 15%
- Các điều khiện ngoại cảnh khác:
• Nhiệt độ:
Nhiệt độ tới hạn của một số thú:
Bò : 10 – 15OC Chó: 15 – 20 OC Heo :20 – 25 OC Thỏ: 15 – 20 OC Gà : 20 – 25 OC
Ơû nhiệt độ tới hạn thú tiêu hao ít năng lượng nhất cho điều hòa thân nhiệt
• Ẩm độ: Không khí càng ẩm thì độ dẫn nhiệt càng cao
• Ánh sáng: Ánh sáng kích thích trao đổi chất, kích thích mọi hoạt động vật nuôi nên làm tăng nhu cầu năng lượng
Bảng 6.1 Nhu cầu chất dinh dưỡng cho duy trì hàng ngày của bò cái ở giai đoạn 3 tháng trước khi đẻ ở vùng nhiệt đới*
Khối
lượng bị Yêu cầu
tăng trọng
Nhu cầu chất khơ thức ăn lượng Năng
trao đổi (ME)
Protein thơ Ca P
(kg/con) (kg/ Kg/ Kg/ (Mcal/ (g/ (g/ (g/
34
Download» http://Agriviet.Com