1 Để xác định vị trí tương quan giữa các bề mặt với nhau hoặc của bề mặt chi tiết này với bề mặt chi tiết khác người ta đưa ra khái niệm chuẩn Trong gia công cơ, việc xác định ch
Trang 11
Để xác định vị trí tương quan giữa các bề mặt
với nhau hoặc của bề mặt chi tiết này với bề
mặt chi tiết khác người ta đưa ra khái niệm
chuẩn
Trong gia công cơ, việc xác định chuẩn chính
là xác định vị trí của dao cắt so với bề mặt gia
công để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Dựa theo công dụng của chuẩn mà ta có thể
phân loại chuẩn như sau
1 Định nghĩa & Phân loại chuẩn
1 Chuẩn và phân loại chuẩn
Chương 7: GÁ ĐẶT CHI TIẾT KHI GIA CÔNG
Chuẩn
Chuẩn Gia công Lắp ráp Chuẩn Chuẩn đo lường Chuẩn
thô
Chuẩn tinh Chuẩn
tinh chính tinh phụ Chuẩn
Trang 22
3
một chi tiết mà căn cứ vào đó ta xác định được vị trí
của các bề mặt khác trên cùng chi tiết hoặc của chi
tiết khác
Chuẩn thiết kế là chuẩn dùng trong quá trình thiết kế
Chuẩn thiết kế được hình thành khi lập các chuổi kích
thước trong quá trình thiết kế Chuẩn thiết kế có thể là
chuẩn thực hay chuẩn ảo.
4
Trang 35
Chú ý: Chuẩn gia công ( chuẩn định vị khi gia công)
Dùng để xác định vị trí của các bề mặt, đường
hoặc điểm của chi tiết trong quá trình gia công cơ
Chuẩn định vị bao giờ cũng là chuẩn thực
Chuẩn định vị có thể trùng với mặt tỳ hoặc không
a.Khái niệm về quá trình gá đặt chi tiết
Bao gồm 2 giai đoạn: định vị và kẹp
chặt
Hai giai đoạn này có thể liên tục
hoặc gián đoạn nhưng không bao
giờ xảy ra đồng thời
Định vị bao giờ cũng thực hiện trước
kẹp chặt
2 Quá trình gá đặt chi tiết
Trang 44
7
b Các phương pháp gá đặt chi tiết
Phương pháp rà gá:
Rà trực tiếp trên máy
Rà theo dấu vạch sẵn
Phương pháp tự động đạt kích thước:
Nhờ các chi tiết định vị của đồ gá
8
và các chuyển động của vật
rắn trong không gian
từng trường hợp ta khống
chế 3 ; 4 ; 5 hoặc 6 bậc tự
do
vị
3 Nguyên tắc định vị 6 điểm
Trang 59
Các ví dụ về các chi tiết định vị
Mặt phẳng hạn chế tối đa 3 bậc tự do
Hai mặt phẳng vuông góc hạn chế tối đa 5 bậc tự do
Ba mặt phẳng vuông góc hạn chế tối đa 6 bậc tự do
Khối V dài hạn chế tối đa 4 bậc tự do
Khối V ngắn hạn chế tối đa 2 bậc tự do
Chốt trụ dài hạn chế tối đa 4 bậc tự do
Chốt trụ ngắn hạn chế tối đa 2 bậc tự do
Chốt trám hạn chế 1 bậc tự do
Hai mũi tâm hạn chế 5 bậc tự do
Mâm cặp 3 chấu hạn chế 2 hoặc 4 bậc tự do
Siêu định vị sẽ gây sai số khi gia công, khó lắp chi tiết
vào đồ gá, có thể hư hỏng đồ định vị
Trang 66
11
12
Trang 713
dg kc
c
1 Sai số kẹp chặt
kích thước thực hiện do lực kẹp thay đổi gây ra
thống không đổi và được khử khi điều chỉnh máy
C : Hệ số phụ thuộc dạng tiếp xúc
q : Aùp suất trên bề mặt tiếp xúc
n : Hệ số thực nghiệm
4 Sai số khi gá đặt
Trang 88
15
ld m
ctao
2 Sai số đồ gá
là sai số hệ thống không đổi
của đồ định vị phụ thuộc vào vật liệu, trọng lượng
phôi, tình trạng bề mặt tiếp xúc và điều kiện gá đặt
phôi
16
3 Sai số chuẩn
a Định nghĩa:
Phát sinh khi chuẩn định vị không trùng với gốc kích
thước và có giá trị bằng lượng di động của gốc kích
thước chiếu lên phương kích thước thực hiện
Trang 9- Giải chuỗi kích thước tìm ra sai số chuẩn
Có 2 phương pháp:
i n
Trang 1010
19
Thông thuờng chuỗi kích thước khi tính sai số
chuẩn thường bao gồm các khâu:
Khâu 1 : Từ mặt gia công đến chuẩn điều
chỉnh
Khâu 2 :Từ chuẩn điều chỉnh đến chuẩn
định vị (có khi chúng trùng nhau)
Khâu 3 :Từ chuẩn định vị đến chuẩn gốc
kích thước
Khâu 4 : Từ chuẩn gốc trở về bề mặt gia
công = Kích thước thực hiện và là khâu
khép kín mà ta đang cần tìm sai số chuẩn
20
Có thể tính c theo trình tự sau:
Vẽ sơ đồ gá đặt khi gia công
Xác định chuẩn định vị, chuẩn điều chỉnh,
gốc kích thước
Vẽ chuỗi kích thước công nghệ trên sơ đồ
gá đặt; kích thước trong chuỗi này có gốc
và có hướng
Viết chuỗi kích thước công nghệ
Tìm lượng biến động của các khâu
c bằng tổng tất cả các lượng biến động
Trang 1121
Một vài ví dụ tính sai số chuẩn:
2 cot 2 ) (
2 cot 2 0
1 1
2 1 1
1 2
g d x
a
x x
a
l
l x
l (
2 g cot 2
d L a y
) x L ( a y
a y y l
0 l y y a
d L 2 c 1
2 1
2 1 2
2 2 1
(
2
si n 2
D )
NI a
(
IO OJ NI a
OM OM ON a
y
y y
a
h
0 h
si n
1 1 ( 2 2
si n 2 2 ) H (
2
si n 2
D 2
D ) NI a (
IO OJ NI a
OM OJ OM IO NI a H Nên
OM OJ x
OM IO NI OM ON x
x x a H
0 H x x a
D D D c
2 1
2 1 2 1
Trang 1212
23
Mục đích của việc chọn chuẩn là để đảm bảo
hai yêu cầu:
Chất lượng của nguyên công trong quá trình
gia công
Nâng cao năng suất và giảm giá thành
1 Yêu cầu khi chọn chuẩn thô
Ở nguyên công đầu tiên ta phải chọn chuẩn
thô
Chuẩn thô có ý nghĩa quyết định cả quá trình
công nghệ
Khi chọn chuẩn thô phải đảm bảo hai yêu cầu:
Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia
công
Bảo đảm độ chính xác về vị trí tương quan
của các bề mặt trên chi tiết gia công
5 Các lời khuyên khi chọn chuẩn
24
5 lời khuyên khi chọn chuẩn thô
bề mặt không gia công nên chọn bề mặt có lượng dư
đều và nhỏ
có lượng dư nhỏ nhất làm chuẩn thô
phẳng, không có đậu ngót, đậu rót, bavia…
Trang 1325
5 lời khuyên khi chọn chuẩn tinh
Chọn chuẩn tinh chính( mặt định vị chính)
Chọn chuẩn tinh trùng với gốc kích thước
Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công chi tiết ít
bị biến dạng nhất, dễ gá đặt, đủ diện tích, gá
vững vàng
Chọn chuẩn tinh sao cho kết cấu đồ gá đơn
giản, thuận tiện khi sử dụng
Chọn chuẩn tinh thống nhất
1 Đồ gá: Trang bị công nghệ kèm theo máy để
giúp thực hiện có hiệu quả quá trình gia công
a - Cấu tạo tổng quát của đồ gá:
Bộ phận định vị
Bộ phận kẹp chặt
Các cơ cấu truyền lực từ nơi tác động đến vị trí
kẹp chặt
Các cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt
Các cơ cấu quay và phân độ
Thân, đế đồ gá
Cơ cấu định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy
6 Các chi tiết định vị của đồ gá
Trang 1414
27
c – Yêu cầu đối với đồ gá:
b – Tác dụng của đồ gá:
chi tiết đã đựơc xác định vị trí, độ chính xác bảo đảm nhờ
phương pháp chọn chuẩn và độ chính xác của đồ gá
thước gia công đã được điều chỉnh sẵn
c Cơ cấu dẫn hướng
28
2- Các chi tiết định vị mặt phẳng
a Các chi tiết định vị chính: khống chế bậc tự do
Chốt tỳ cố định
Phiến tỳ
Vấu tỳ điều chỉnh
Vấu tỳ tự lựa
b Chi tiết định vị phụ: Không khống chế bậc tự do mà
chỉ tăng độ cứng vững
Trang 1529
Trang 1733
1 Khái niệm về kẹp chặt
2 Ý nghĩa của kẹp chặt
3 Những điều cần chú ý khi thiết kế cơ cấu kẹp
4 Một số loại cơ cấu kẹp
7 Kẹp chặt chi tiết khi gia công
Trang 1818
35
lại các ngoại lực tác dụng lên trong quá trình gia công
tăng sai số kẹp
hạn cho phép
động, nâng cao độ chính xác gia công,bảo đảm độ
nhám bề mặt do giảm rung động
giảm sức lao động cho công nhân và nâng cao năng
suất
36
Trang 1937
Trang 2020
39
40
Tính lực kẹp:
o Xuất phát từ điều kiện cân bằng tĩnh của
chi tiết gia công trong đồ gá dưới tác dụng
của lực cắt, lực kẹp, trọng lực, lực ly tâm,
lực ma sát…
o Để bảo đảm độ tin cậy ta nhân với hệ số
an toàn K=1,4 - 2,6
Thí dụ tính lực kẹp:
Trang 2141
D
l P
2
D P K 2
D f W 3
f 3 P K W
P K f W 3
z
z ct
x ct
x ct
Trang 2222
43
l f a b l P K
ct
ms
z ms