Chương 13: Phân tích Dao động tự do Free Vibration Analysis Dao động tự do là dao động mà các tần số chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Trang 1Chương 13: Phân tích Dao động tự do (Free
Vibration Analysis)
Dao động tự do là dao động mà các tần số chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Trong phần này, việc mô phỏng dao động tự do được thực hiện một cách tổng quát Trong mô phỏng việc phân tích dao động tự do tương tự như việc phân tích trạng thái tuyến tính (thẳng)
Bài toán tính dao động tự do có phương pháp chính cần phải làm: + Cơ sở của phân tích dao động tự do (Free Vibration Analysis): Tính toán dao động tự do thông qua tần số i và kiểu dao động i
được tính toán bằng công thức:
K i M i 0
Trong đó : K và M là các hằng số không đổi phụ thuộc vào:
- Độ đàn hồi tuyến tính được giả định
- Cấu trúc có thể bị cưỡng bức hay không bị ràng buộc
+ Các biện pháp phân tích dao động tự do (Free Vibration Analysis Procedure): được thực hiện phân tích trạng thái tĩnh tuyến tính (thẳng), nó không bao trùm tất cả chi tiết Việc phân tích dao động tự do sử dụng các bước sau:
- Gán hình học
- Gán những thuộc tính của vật chất
- Định nghĩa các kiểu vùng tiếp xúc
Trang 2- Định nghĩa vùng điều khiển mắt lưới
- Định nghĩa các kiểu phân tích
- Tìm các kết quả tần số yêu cầu
- Tìm các tần số tập hợp
- Giải bài toán
- Tìm ra các kết quả
Bài toán: Tính dao động tự do của vật “ corrected_bar_and
spindle_only.x_t”
Bước 1: Bắt đầu sự mô phỏng ( From the launcher start Simulation
Trang 3Bước 2: Từ thực đơn văn cảnh vào thư mục Geometry -> From file
để chọn chi tiết
- Đưa tới hồ sơ có tên: “ corrected_bar_and spindle_only.x_t”
để mở nó
Bước 3: Chọn đơn vị để đặt chế độ làm việc:
Vào thực đơn New Analysis -> Modal
Trang 4Bước 3: Đặt điều kiện biên
Thư mục Environment - >Supports -> Fixed Supports
Trang 5Hình 3.20 Đặt điều kiện biên
Chọn Apply trong chi tiết ô của sổ Details of “Fixed Supports”
Phân tích phương thức: Trong thư mục “Analysis Settings” -> Detail of “Analysis Settings” ở mục “Max modes to Find” chọn 6 kiểu max
Trang 6Bước 4: Cho chạy chương trình ta kích vào Solve
Chạy xong vào Solulition sẽ xuất hiện bảng timeline như ở hình dưới, trong dữ liệu bảng xuất hiện bảng dao động với những kiểu tần số khác nhau
Hình 3.21 Bảng kết quả dao động tự do
Với những hình dạng yêu cầu được lựa chọn tạo ra những kết quả có kiểu hình dáng khác nhau
Kích vào Solve để nhận kết quả:
Trang 7Hình 3.22 Bảng các kết quả Mode shape
Trang 8Khi đó ta có 6 kết quả là 6 mode shape ứng với tần số dao động riêng đầu tiên:
Hình 3.23 Mode shape 1
Trang 9Hình 3.24 Mode shape 2
Trang 10Hình 3.25 Mode shape 3
Trang 11Hình 3.26 Mode shape 4
Hình 3.27 Mode shape 5
Trang 12Hình 3.28 Mode shape 6
Nhận xét:
+ Với những biến dạng khác nhau của chi tiết ta có các giá trị tần số dao động riêng tương ứng
+ Giá trị max thay đổi còn giá trị min luôn bằng 0
Tần số dao động riêng là tần số không phụ thuộc vào dao động chung của hệ mà chỉ phụ thuộc vào dao động của bản thân nó
- Dao động riêng của một hệ thống là mô hình chuyển động
trong đó tất cả các thành phần của hệ thống chuyển động hình sin
và tần số pha giống nhau
- Những tần số riêng của một hệ thống được gọi là tần số tự
nhiên hay là tần số cộng hưởng
Trang 13- Dạng dao động là một trong những phương thức quan tâm
chính, dao động đầu tiên thường có sự đóng góp lớn cho chuyển động của cơ cấu
- Trong một hệ thống ở một chế độ rung động sẽ có các nút
Những nút này tương ứng với những điểm trong kiểu hình dạng là kiểu chữ số 0 Một khi rung động của một hệ thống, sự thuyên chuyển của những điểm nút là không liên tụ
Trong một hệ thống, với hai hoặc hơn hai kích thước, có nhiều tần số dao động riêng nhưng ta thường lấy sáu tần số dao động tự
do đầu tiên, đó là: ba tần số dao động tịnh tiến theo ba phương X,
Y, Z và ba tần số dao động quay theo ba phương đó Còn các tần
số dao động khác là sự kết hợp của nhiều phương với nhau