Đai dẫn động Puly căng đai Puly trục khuỷu Puly bơm trợ lực lái Máy nén điều hòa Đồng hồ đo độ căng đai Puly bơm nước.. Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ Đai dẫn động Bulông
Trang 1Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Thay Thế Dây Dẫn Động
Khái quát
Dây đai dẫn động sẽ dẫn động các hệ thống phụ trợ
Quy trình làm việc để thay dây đai dẫn động khác nhau tùy theo phương pháp điều chỉnh độ căng đai
Một lực căng được tác dụng vào dây đai Khi tháo dây đai ra, cần phải xả lực căng này, và khi lắp dây đai, cũng cần phải điều chỉnh lực căng Dây đai phải được kiểm tra và điều chỉnh theo định kỳ
Nếu không giữ lực căng thích hợp, đai có thể bị trượt hay gây nên tiếng kêu không bình thường
Đai dẫn động Puly căng đai Puly trục khuỷu Puly bơm trợ lực lái Máy nén điều hòa Đồng hồ đo độ căng đai Puly bơm nước
(1/1)
Cáp âm (-) của ắc quy
Hẹp giữ ắc quy
Ắc quy
Tháo cáp âm (-) của ắc quy
Tháo cáp âm (-) của ắc quy
Khi thay thế dây đai dùng để dẫn động máy phát, hãy tháo cực âm (-) của ắc quy Máy phát được đấu trực tiếp với ắc quy Không ngắt ắc quy ra có thể gây nên đoản mạch trong khi làm việc
Trước khi tháo cáp âm của ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU như:
• DTC (mã chẩn đóan)
• Tần số đài
• Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
• Vị trí tay lái (với hệ thống nhớ) v.v
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Ắc quy (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 40-41 của file PDF)
(1/1) Thay thế dây dẫn động
Quy trình thay dây đai dẫn động khác nhau tùy theo phương pháp điều chỉnh độ căng đai
1 Loại không có puly căng đai (không có bulông điều chỉnh)
2 Loại không có puly căng đai (có bulông điều chỉnh)
3 Loại một đai uốn khúc
4 Loại có puly căng đai
(1/9)
Trang 2
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Đai dẫn động
Bulông bắt
Bulông bắt
Loại không có puly căng đai (không có bulông điều chỉnh)
Đối với loại không có puly căng đai (không có bulông điều chỉnh), lực căng của đai dẫn động được điều chỉnh bằng cách dịch chuyển những bộ phận phụ trợ bằng một cần
Đối với động cơ 1NZ-FE
1 Tháo đai dẫn động
(1) Nới lỏng bulông bắt và bulông và của máy phát mà dùng để điều chỉnh độ căng đai
(2) Đẩy máy phát về phía động cơ bằng tay và sau
đó tháo dây đai ra
CHÚ Ý:
Kéo dây đi để tháo máy phát sẽ làm hỏng dây đai.
(2/9)
Đai dẫn động
Bulông bắt
Bulông bắt
2 Lắp đai dẫn động
(1) Lắp dây đau lên tất cả các lupy khi bulông mắt máy phát được nới lỏng
(2) Dùng một thanh cứng (cán búa hay chòng tháo đai ốc lốp v.v.) đẩy máy phát để điều chỉnh độ căng, và sau đó xiết chặt bulông
CHÚ Ý:
• Hãy đặt đầu của thanh cứng vào vị trí mà nó sẽ không bị biến dạng (nơi có đủ độ cứng), như nắp quylát hay thân máy
• Cũng như đừng quên đặt thanh cứng lên máy phát
ở nơi mà sẽ không bị biến dạng, đó là những nơi gần với giá đỡ điều chỉnh hơn là phần giữa của máy phát
(3) Kiểm tra độ căng đai dẫn động và xiết bulông
(3/9)
Đai dẫn động Bulông xiết
Bulông bắt Bulông điều chỉnh
Loại không có puly căng đai (có bulông điều chỉnh)
Đối với loại không có puly căng đai (có bulông điều chỉnh), độ căng của dây đai được tạo ra bằng cách dịch chuyển các bộ phận phụ trợ khi xoay bulông điều chỉnh
Đối với động cơ 1MZ-FE
1 Tháo đai dẫn động
(1) Nới lỏng bulông bắt và bulông xiết của máy phát mà dùng để điều chỉnh độ căng đai
(2) Nới lỏng bulông điều chỉnh , đẩy máy phát về phía nới lỏng dây đai và sau đó tháo dây đai ra
CHÚ Ý:
Nếu bulông điều chỉnh được nới lỏng trước khí nới lỏng bulông xiết , bulông điều chỉnh có thể bị biến dạng
(4/9)
Trang 3
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Đai dẫn động Bulông xiết
Bulông bắt Bulông điều chỉnh
2 Lắp đai dẫn động
(1)Với bulông bắt , bulông xiết , và bulông điều chỉnh đã nới lỏng, lắp dây đai vào tất
cả các puly
(2)Đẩy máy phát theo hướng sẽ làm căng dây đai và giữ lấy nó
(3)Dùng tay xiết bulông điều chỉnh tối đa
(4)Xiết bulông điều chỉnh bằng dụng cụ, kiểm tra độ căng dây đai, và sau đó xiết bullông xiết trước rồi bulông bắt sau
• Xiết bulông điều chỉnh : Tăng lực căng
• Nới lỏng bulông điều chỉnh : Giảm lực căng
(5/9)
Loại một đai uốn khúc
Đối với loại một đai uốn khúc, không cần phải điều chỉnh độ căng đai Bộ căng đai tự động sẽ tác dụng lực căng vào dây đai
Đối với động cơ 1JZ-GE
1 Tháo đai dẫn động
(1)Cố định puly bộ căng đai bằng chòng hay SST, xoay puly bộ căng đai theo chiều kim đồng hồ và nhả dây đai
(2)Tháo dây đai
Puly bộ căng đai Đai dẫn động SST (chìa vặn bộ căng đai gân chữ V) hay chòng
(6/9)
2 Lắp đai dẫn động
(1) Lắp dây đai lên tất cả các puly trừ puly bơm trợ lực lái
GỢI Ý:
Puly cuối cùng mà dây đai lắp lên sẽ khác nhau tùy theo loại động cơ
(2) Cố định puly bộ căng đai bằng chòng hay SST, quay puly bộ căng đai theo chiều kim đồng hồ,
và lắp dây đai lên puly bơm trợ lực lái
(3) Để kiểm tra độ căng, hãy chắn chắn rằng vị trí của dấu kim chỉ độ căng đai
Tiêu chuẩn::
Dây đai mới: Nằm trong Dây đai cũ: Nằm trong
Puly bơm trợ lực lái
Bộ báo bộ căng đai SST (chìa vặn bộ căng đai gân chữ V) hay chòng
(7/9)
Trang 4
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Loại có puly căng đai
Đối với loại có puly căng đai, một puly căng đai được sử dụng để tác dụng lực căng vào dây đai
Đối với động cơ 2L
1 Tháo đai dẫn động
(1)Nới lỏng đai ốc hãm
(2)Nới lỏng bulông điều chỉnh và tháo đai dẫn động ra khỏi puly căng đai
Đai dẫn động Đai ốc hãm Puly căng đai Bulông điều chỉnh
2 Lắp đai dẫn động
(1)Lắp đai dẫn động lên tất cả các puly
(2)Xiết bulông điều chỉnh để điều chỉnh độ căng đai
• Xiết bulông điều chỉnh: Tăng lực căng
• Nới lỏng bulông điều chỉnh: Giảm lực căng
GỢI Ý:
Xiết chặt đai ốc hãm đến mômen xiết tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ căng của dây đai Hãy điều chỉnh độ căng nhỏ hơn một chút so với giá trị tiêu chuẩn
(3)Xiết đai ốc hãm đến mômen tiêu chuẩn
(4)Kiểm tra độ căng của dây đai
Đai dẫn động Đai ốc hãm Puly căng đai Bulông điều chỉnh
(9/9)
Kiểm tra độ căng dây đai
Hai phương pháp sau đây được sử dụng để kiểm tra độ căng dây đai
1 Kiểm tra độ chùng bằng cách dùng tay ấn vào dây đai
2 Kiểm tra độ chùng bằng đồng hồ
Ngay lập tức sau khi lắp dây đai mới, lực căng còn lớn, nhưng nó sẽ giảm đi khi dây đai đã sử dụng Vì lý do đó, mức độ điều chỉnh của dây đai là khác nhau tùy theo dây đai là mới hay cũ
Thước Góc thẳng Đồng hồ đo độ căng đai
(1/3)
Trang 5
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Mép thước thẳng
Thước
1 Kiểm tra độ chùng bằng cách dùng tay ấn vào dây đai
(1) Đặt một thước thẳng lên dây đai giữa máy phát và puly trục khuỷu
(2) Ấn vào lưng giữa dây đai với lực 10 kgf
(3) Hãy dùng thước để đo độ dịch chuyển
Ví dụ:
Giá trị tiêu chuẩn của độ dịch chuyển: (Cho xe Corolla với động cơ 1NZ-FE 8/2000)
Khi lắp đai mới: 7 đến 8.5 mm Khi lắp đai cũ: 11 đến 13 mm GỢI Ý:
• Vị trí đo sẽ khác nhau tùy theo loại động cơ, nên hãy tham khảo Cẩm nang sửa chữa
• Giá trị điều chỉnh sẽ khác nhau tùy vào loại động cơ, nên hãy tham khảo Cẩm nang sửa chữa
(2/3)
Tay kéo Dây đai
Tay nắm
2 Kiểm tra độ chùng bằng đồng hồ
(1) Gạt cần đặt kim đồng hồ
(2) Bóp tay cầm và tay kéo rồi móc vào dây đai
Ví dụ:
Giá trị tiêu chuẩn của độ dịch chuyển: (Cho xe Corolla với động cơ 1NZ-FE 8/2000)
Khi lắp đai mới: 54 đến 64 kgf Khi lắp đai cũ: 25 đến 40 kgf GỢI Ý:
• Phải chắc chắn rằng dây đai được gắn chắc vào móc
• Phải chắc chắn rằng đồng hồ được đặt vuông góc với dây đai
(3) Khi tay cầm được nhả ra, móc sẽ kéo dây đai bằng lực kéo của lò xo, kim trên đồng hồ sẽ báo độ căng
GỢI Ý:
• Phép đo có thể thực hiện giữa bất kỳ puly nào
• Giá trị đo sẽ khác nhau tùy theo loại động cơ, nên hãy tham khảo Cẩm nang sửa chữa
(3/3)
Thay Dây Đai Cam
Két nước Puly trục khuỷu
Vỏ quạt Nắp đai cam
Quạt Đai cam
Khái quát
Chương này mô tả cách thay dây đai cam của động cơ 2L trên xe HIlux
Khi tháo dây đai cam, hãy nới lỏng độ căng của đai Khi lắp nó, hãy căng lại dây đai Ngoài quy trình này, cũng cần phải khớp dấu vị trí của puly trục khuỷu, puly trục cam và puly dẫn động bơm cao áp
Dây đai cam truyền chuyển động quay của trục khuỷu đến trục cam để điều khiển phối khí Dấu và độ căng của đai phải được bảo dưỡng để đảm bảo thời điểm phối khí chính xác
Dây đai cam được chế tạo bằng cao su, nên nó bị giãn và mòn Vì vậy, phải thay dây đai với chu kỳ thích hợp (khoảng 100,000 km)
GỢI Ý:
Đối với một số loại động cơ, như 1CD-FTV, dây đai cam phải được thay thế 150,000 km
SST SST
(Dụng cụ giữ mặt bích) (Dụng cụ giữ puly trục khuỷu) (cơlê chốt)
(1/1)
Trang 6
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Tháo quạt có khớp chất lỏng
1 Tháo két nước
(1)Nới lỏng nút xả két nước và xả nước làm mát ra
(2)Tháo ống két nước trên và dưới ra khỏi két nước
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Ống/Kẹp (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại
tu cơ bản” ở trang 36-40 của file PDF)
(3)Tháo két nước
2 Tháo quạt có khớp chất lỏng
Nút xả két nước Ống két nước Két nước
Quạt có khớp chất lỏng Đai dẫn động
3 Tháo đai dẫn động Loại có puly căng đai
Đối với loại có puly căng đai, một puly căng đai được sử dụng để tác dụng lực căng vào dây đai
Đối với động cơ 2L
1 Tháo đai dẫn động
(1)Nới lỏng đai ốc hãm
(2)Nới lỏng bulông điều chỉnh và tháo đai dẫn động ra khỏi puly căng đai
Đai dẫn động Đai ốc hãm Puly căng đai Bulông điều chỉnh
(1/1) Tháo puly trục khuỷu
1 Tháo puly trục khuỷu
(1)Dùng SST , giữ puly trục khuỷu và tháo bulông bắt puly
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Puly (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 12-13 của file PDF)
(2)Tháo puly trục khuỷu cùng với SST
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Ép chi tiết vào (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
2 Tháo nắp đai cam
Puly trục khuỷu SST (Dụng cụ giữ puly trục khuỷu, dụng cụ giữ mặt bích)
SST (Bộ vam C) Nắp đai cam
(1/1)
Trang 7
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Bulông bắt puly trục khuỷu
Dấu cam (TDC/kỳ nén)
Tháo đai cam
1 Tháo đai cam
(1)Lắp bulông bắt puly trục khuỷu lên trục khuỷu
(2)Quay trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ và đặt xylanh No.1 đến TDC (điểmn chết trên) /
kỳ nén
(3)Quay trục khuỷu 90 độ ngược chiều kim đồng hồ từ vị trí đó
CHÚ Ý:
Quay trục khuỷu khi dây đai cam đã tháo ra có thể làm cho xupáp và píttông chạm vào nhau, nên hãy để píttông đi xuống.
(4)Nới lỏng bulông và
(5)Ấn puly theo hướng mà không lắp dây đai và tạm thời xiết bulông
(1/2)
(6)Tháo dẫn hướng đai cam ra khỏi trục khuỷu
(7)Tháo đai cam trong khi trượt nó khỏi puly
Dẫn hướng đai cam Puly cam trên trục khuỷu Đai cam
(2/2)
THAM KHẢO:
Khi sử dụng lại dây đai cam
Khi sử dụng lại dây đai cam, hãy vẽ một dấu mũi tên và dấu vị trí trên dây đai Một để cho biết chiều quay và dấu kia để khớp dấu với từng puly, sao cho dây đai cam không bị lắp sai chiều
Khi lắp lại dây đai, khớp dấu chiều quay với dấu đánh khi tháo ra
Đai cam Puly trục khuỷu Puly trục cam Puly dẫn động bơm cao áp
Dấu chiều quay Dấu vị trí
(1/1)
Trang 8
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
THAM KHẢO:
Kiểm tra dây đai cam
Quay sát tình trạng của dây đai
Kiểm tra toàn bộ chu vi của đai xem có bị nứt và
hư hỏng không
Răng của dây đai bị nứt hay hỏng Mép đai bị mòn hay hỏng
Nứt hay mòn rõ rệt trên bề mặt dây đai Mòn rõ rệt trên răng của dây đai
(1/1)
Lắp đai cam
1 Lắp đai cam
(1)Khớp puly trên trục cam với dấu cam trên nắp quylát
(2)Quay trục khuỷu 90 độ theo chiều kim đồng
hồ và đặt xylanh No.1 đến TDC
CHÚ Ý:
Quay trục khuỷu ngược chiều kim đồng hồ có thể làm cho xupáp và píttông chạm vào nhau.
(3)Lau sạch puly và loại bỏ bất kỳ dầu hay nước bám trên nó
Puly trên trục cam Puly dẫn động bơm cao áp Puly trên trục khuỷu Dấu cam
(1/5)
Puly căng đai Puly trục cam
Puly trục khuỷu SST (cờ lê chốt)
Puly bơm cao áp Dấu cam
(4)Lắp dây đai lên puly trục khuỷu và puly bộ căng đai
(5)Dùng SST, khớp puly dẫn động bơm cao áp với dấu cam và giữ nó tại đó, sau đó lắp dây đai
GỢI Ý:
Puly dẫn động bơm cao áp bị quay bởi lực của lò xo và cam bên trong, nên nó sẽ không dừng ở vị trí có dấu cam.
(6)Trong khi giữ trạng thái như bước (5), lắp dây đai vào puly trục cam
GỢI Ý:
Lắp dây đai trong khi giữ lực căng trên dây đai giữa trục khuỷu, bơm bơm cao áp và puly trục cam.
(7)Lắp dây đai lên các puly còn lại
(2/5)
Trang 9
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
(8)Nới lỏng bulông puly căng đai và tác dụng lực căng vào dây đai bằng puly căng đai
Bulông bắt puly Puly căng đai
(3/5)
2 Kiểm tra thời điểm phối khí
(1)Quay trục khuỷu 2 vòng theo chiều kim đồng
hồ và kiểm tra rằng các dấu cam trên puly trở
về vị trí ban đầu của chúng
CHÚ Ý:
Đối với động cơ diesel, nếu dấu cam không trùng nhau, píttông và các xupáp sẽ chạm vào nhau, nên trục khuỷu
sẽ không quay Trong trường hợp này, không cố quay trục khuỷu.
GỢI Ý:
Nếu dấu cam không trùng nhau sau khi quay 2 vòng, dây đai không lắp đúng Hãy lắp lại dây đai
(2) Xiết chặt bulông puly căng đai
Puly trục cam Puly bơm cao áp Puly trục khuỷu Dấu cam
(4/5)
3 Lắp dẫn hướng đai cam
Kiểm tra hướng của đĩa dẫn hướng đai và lắp vào trục khuỷu
CHÚ Ý:
Nếu dẫn hướng đai bị lắp ngược chiều, dây đai và đĩa dẫn hướng sẽ chạm vào nhau, điều này có thể làm cho đai bị đứt
Đĩa dẫn hướng đai cam
(5/5)
Trang 10
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
Lắp puly trục khuỷu
Dùng SST, giữ puly trục khuỷu và xiết bulông bắt puly
Puly trục khuỷu
SST (Dụng cụ giữ puly trục khuỷu, tay giữ mặt bích)
Cân lực
(1/1)
Lắp quạt có khớp chất lỏng
1 Lắp quạt có khớp chất lỏng
Tạm thời lắp quạt có khớp chất lỏng lên puly của bơm nước
GỢI Ý:
Xiết đai ốc sau khi đã lắp đai dẫn động Puly bơm nước
sẽ quay và không thể xiết được nếu chưa lắp đai dẫn động.
Đai dẫn động Quạt có khớp chất lỏng
(1/2)
2 Lắp đai dẫn động
(1) Lắp đai dẫn động lên tất cả các puly
(2) Xiết bulông điều chỉnh để điều chỉnh độ căng đai
• Xiết bulông điều chỉnh: Tăng lực căng
• Nới lỏng bulông điều chỉnh: Giảm lực căng
GỢI Ý:
Xiết chặt đai ốc hãm đến mômen xiết tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ căng của dây đai Hãy điều chỉnh độ căng nhỏ hơn một chút so với giá trị tiêu chuẩn
(3) Xiết đai ốc hãm đến mômen tiêu chuẩn
(4) Kiểm tra độ căng của dây đai
3 Xiết chặt lần cuối quạt có khớp chất lỏng
Xiết lần cuối đai ốc bắt quạt có khớp chất lỏng đến mômen xiết tiêu chuẩn
Đai dẫn động Puly căng đai Đai ốc hãm Bulông điều chỉnh
(9/9)
Trang 11
Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Động Cơ
4 Lắp két nước
(1) Lắp két nước lên xe
(2) Lắp các ống dẫn trên và dưới vào két nước
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Ống/Kẹp (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 36-40 của file PDF)
(3)Xiết nút xả của két nước và đổ nước làm mát
Két nước Nút xả Ống két nước (4)Xả không khí
‹ 1 ›Mở hết van bộ sưởi ấm
‹ 2 ›Hâm nóng động cơ
‹ 3 ›Dừng động cơ và đợi cho đến khi động cơ nguội hẳn
‹ 4 ›Đổ nước làm mát vào bình chứa cho đến khi đạt đến vạnh "FULL"
GỢI Ý:
Quy trình xả không khí có thể khác nhau tùy theo loại
xe, nên hãy tham khảo Cẩm nang sửa chữa.
Cần điều khiển
bộ sưởi ấm Nước làm mát Bình chứa Vạnh FULL trên bình chứa
(2/2)
Xả Nước Ra Khỏi Bộ Lắng Nước và Thay Thế Lọc
Khái quát
1 Xả nước ra khỏi bộ lắng nước
Xả nước tích tụ trong bộ lắng nước từ nút xả
GỢI Ý:
Do nước nặng hơn nhiên liệu diesel, nó lắng ở dưới đáy Nước tích lại trong bộ lắng nước sẽ kích hoạt công tắc đèn báo và bật sáng đèn cảnh báo Hãy xả nước khi đèn báo sáng lên.
2 Thay lọc
Tháo bộ lọc kết hợp với lắng nước ra khỏi xe và thay lọc
Thực hiện quy trình dựa trên động cơ 2L của xe Hilux sản xuất 8/1997
Bơm xả khí Bộ lắng nước Lọc nhiên liệu Gioăng chữ O Công tắc cảnh báo Nút xả