1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương

155 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 7,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả sản xuất cho người dân cũng như phát triển giống Bắc ưu 253 trong cơ cấu sản xuất lúa của tỉnh chúng tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện phá

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

HỒ XUÂN VÕ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT SẢN XUẤT HẠT LAI F1 VÀ THƯƠNG PHẨM GIỐNG LÚA BẮC ƯU 253 TẠI HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

HỒ XUÂN VÕ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS VŨ THỊ THU HIỀN

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu và tài liệu trích dẫn trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Hà nội, ngày 12 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Hồ Xuân Võ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học đã giảng dạy, hướng dẫn để tôi nâng cao kiến thức phục vụ công tác cũng như hoàn thiện luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ xí nghiệp giống cây trồng và thủy sản

Tứ Kỳ và Xí nghiệp giống cây trồng và chế biến nông lâm sản Chí Linh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu

Lời cảm ơn sau cùng nhưng vô cùng thiết thực là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ đầy đủ về tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành đề tài luận văn này

Một lần nữa xin cảm ơn tất cả

Hà nội, ngày 12 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Hồ Xuân Võ

Trang 5

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.1 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới và Việt Nam 3 1.1.1 Tình hình sản xuất lúa lai của một số nước trên thế giới 3 1.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam 6

1.2.1 Sử dụng GA3 để nâng cao năng suất hạt lai F1 11 1.2.2 Tình hình nghiên cứu về phân đạm cho cây lúa trên thế giới 13 1.2.3 Các kết quả nghiên cứu về mật độ gieo cấy cho cây lúa 17 1.2.4 Nghiên cứu về mối tương quan giữa phân bón và mật độ cấy 19

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 6

2.4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm

phun GA3 đến năng suất sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Bắc ưu 253 tại

3.4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến

năng suất con lai Bắc ưu 253 tại huyện Chí Linh và huyện Tứ Kỳ

3.1 Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun GA3 tới dòng bố (R253)

và dòng mẹ (BoA) tổ hợp Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Xuân 2015 30 3.1.1 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều cao

cây dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015 30 3.1.2 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng phun GA3 tới chiều dài

các lóng của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015 32 3.1.3 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều dài cổ

bông và tỷ lệ bông trỗ thoát của dòng R253 và dòng BoA tại Chí

3.1.4 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới tỷ lệ đậu hạt

của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015 34 3.1.5 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất hạt

lai F1 tại Chí Linh vụ Xuân 2015 35 3.2 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến sinh trưởng, phát triển

năng suất hạt thương phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ

3.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh

trưởng của giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 37 3.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng

trưởng chiều cao cây giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ

3.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ nhánh

của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 42

Trang 7

3.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ cấy đến chỉ số diện

tích lá (LAI) của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ

3.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến mức độ gây hại

của một số sâu bệnh hại chính trên giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh

3.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và các

yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh

3.2.7 Hiệu quả kinh tế khi áp dụng các công thức vào sản xuất hạt thương

phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 55

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt : Nghĩa của từ

CCC : Chiều cao cây cuối cùng

CMS : Cytoplasmic Male Sterile: Bất dục đực tế bào chất, ký

hiệu là dòng A

CV% : Hệ số biến động

FAO : Tổ chức Nông – Lương thế giới

GA3 : Axit Gibberellic

IRRI : Internationnal Rice Research Institute: Viện nghiên

cứu lúa quốc tế

KL 1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt

LAI : Chỉ số diện tích lá

LSD0,05 : Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSSVH : Năng suất sinh vật học

NSTT : Năng suất thực thu

TGMS : Thermo-Sensitive Genic Male Sterile: Bất dục đực di

truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ TGST : Thời gian sinh trưởng

Trang 9

1.4 Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm qua các năm 10

3.1 Ảnh hưởng của GA3 đến chiều cao cây dòng R253 và dòng BoA tại

3.2 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều dài 3

lóng dưới cổ bông dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân

3.3 Ảnh hưởng của thời điểm phun và lượng GA3 tới chiều dài cổ bông

và tỷ lệ bông trỗ thoát của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh

3.4 Ảnh hưởng của thời điểm phun và lượng GA3 tới tỷ lệ đậu hạt của

dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015 35 3.5 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất hạt

lai F1 tại Chí Linh vụ Xuân 2015 36 3.6.a Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh

trưởng của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 38 3.6b Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh

trưởng của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 39 3.7a Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng

chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 40 3.7b Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng

trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa

3.8a Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ

nhánh của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 43

Trang 10

4.8b Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ

nhánh của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 43 3.9a Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến chỉ số diện tích lá

(LAI) của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 45 3.9b Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến chỉ số diện tích lá

(LAI) của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ 46 3.10 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến mức độ gây hại

của một số loại sâu hại trên giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh và

3.11a Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ mùa 2014 49 3.11b Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của giống Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ mùa 2014 51 3.12a Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 52 3.12b Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của giống Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 53 3.13a Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và các

yếu tố cấu thành săng suất của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh

3.13b Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và các

yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ 54 3.14a Hiệu quả kinh tế từ các công thức thí nghiệm mang lại khi áp dụng

sản xuất hạt thương phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 56 14b Hiệu quả kinh tế từ các công thức mang lại khi áp dụng sản xuất hạt

thương phẩm Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Lúa gạo (Oryza sativa L.) được coi là một trong ba cây lương thực

quan trọng nhất không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người Trên toàn thế giới có khoảng trên 100 nước trồng lúa nước Châu Á là một trong những cái nôi của cây lúa nước và có đến trên 90% lúa của thế giới được gieo trồng và tiêu thụ ở khu vực này Ở Việt Nam lúa là cây lương thực quan trọng số một, sản xuất lúa đã và đang là một lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam Ngày nay, đứng trước sức ép của vấn đề dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến diện tích trồng lúa bị thu hẹp đáng kể, năng suất lúa thuần đã kịch trần cộng với sự gia tăng dân số liên tục Để giữ vững vị trí thứ hai về xuất khẩu gạo và đảm bảo an ninh lương thực thì việc nghiên cứu, khai thác và sử dụng ưu thế lai - thành tựu khoa học nông nghiệp lớn nhất thế kỷ

20 được xem như là giải pháp tốt nhất

Nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam bắt đầu từ cuối những năm 1970 tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Đến năm 1991, lúa lai được trồng thử nghiệm tại một số tỉnh phía Bắc với diện tích nhỏ Đến năm 2012 diện tích lúa lai thương phẩm đạt 613 nghìn ha (Cục Trồng trọt, 2012)

Hiện nay tỉnh Hải Dương diện tích đất trồng lúa là 63.000 ha, hệ thống giống lúa và cơ cấu mùa vụ tương đối hợp lý cho sản xuất do vậy trong 10 năm gần đây năng suất lúa có tính ổn định cao Bên cạnh những thành tựu đó sản xuất lúa tỉnh nhà còn những tồn tại: Hiệu quả sản xuất lúa thấp không kích thích được người sản xuất do vậy người nông dân bỏ ruộng nhiều, các giống lúa lai năng suất đa phần không tự sản xuất được phải nhập từ Trung Quốc giá thành cao Giống lúa lai 3 dòng Bắc ưu 253 do công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên giống cây trồng Hải Dương sản xuất đã được Sở Khoa học và công nghệ tỉnh đưa vào đề tài sản xuất trình diễn từ năm 2010 đến 2013 và được người dân chấp nhận Tuy nhiên, do năng suất sản xuất hạt lai thấp cùng với chưa có quy trình thâm canh thích hợp nên hiệu

Trang 12

quả sản xuất giống chưa cao Để nâng cao hiệu quả sản xuất cho người dân cũng như phát triển giống Bắc ưu 253 trong cơ cấu sản xuất lúa của tỉnh chúng tôi thực

hiện đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng

suất sản xuất hạt lai F1 và thương phẩm giống lúa Bắc ưu 253 tại tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Xác định liều lượng đạm và mật độ cấy phù hợp cho sản xuất thương phẩm giống lúa Bắc ưu 253 tại Hải Dương

- Xác định liều lượng GA3 và thời điểm phun phù hợp cho sản xuất hạt lai F1 giống lúa Bắc ưu 253 tại Hải Dương

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển dòng R253 và dòng BoA ở các liều lượng và thời điểm phun GA3 trong vụ Xuân 2015

- Đánh giá đặc điểm nông sinh học, sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất sản xuất hạt thương phẩm vụ Mùa 2014 với các mức liều lượng đạm và mật độ cấy khác nhau

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Đóng góp thêm cơ sở lý luận để hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1

hệ ba dòng tổ hợp Bắc ưu 253 và sản xuất thương phẩm giống lúa Bắc ưu 253

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất liều lượng GA3 và thời điểm phun thích hợp nhằm tăng năng suất sản xuất hạt lai F1 giống lúa Bắc ưu 253 giảm giá thành sản xuất

- Đề xuất liều lượng đạm bón và mật độ cấy thích hợp nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất hạt thương phẩm Bắc ưu 253

- Góp phần đưa giống lúa lai Bắc ưu 253 vào cơ cấu sản xuất lúa tại tỉnh

Hải Dương và phát triển lúa lai trên địa bàn tỉnh

Trang 13

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất lúa lai của một số nước trên thế giới

Lúa lai là một tiến bộ kỹ thuật về di truyền học của thế kỷ XX đã và đang ứng dụng trên thế giới Việc nghiên cứu khai thác sử dụng ưu thế lai ở lúa được xem như là giải pháp tốt nhất để thúc đẩy việc tăng sản lượng lúa Tiến bộ kỹ thuật này đã góp phần nuôi sống hơn 1 tỷ dân Trung Quốc và đang ngày càng được mở rộng ở nhiều quốc gia trồng lúa như : Ấn Độ, Phillippin, Malaysia Việt Nam cũng là nước đã và đang phát triển tiến bộ kỹ thuật này trong sản xuất lương thực Dưới đây là một số kết quả về tình hình sản xuất lúa lai của một số nước trên thế giới

Trung Quốc

Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và sử dụng lúa lai trong sản xuất đại trà từ những năm 1976 Năng suất trung bình của cây lúa Trung Quốc từ 3,49 tấn/ha/vụ (1976) đã tăng lên 6,71 tấn/ha/vụ (2013) trong khi năng suất lúa trung bình của thế giới chỉ đạt 4,49 tấn/ha/vụ (FAOSTAT, 2014) Trong giai đoạn 1976-1999 diện tích lúa lai Trung Quốc cộng lũy tiến được

233 triệu ha và sản lượng gia tăng thêm 350 triệu tấn lúa., trung bình mỗi ha tăng 1,5 tấn (20%) Năng suất lúa lai của Trung Quốc trong giai đoạn 2007-2010 là 7.200 kg/ha/vụ Ngoài lượng hạt giống lúa lai cung cấp cho nhu cầu trong nước Hàng năm Trung Quốc xuất khẩu trên dưới 30.000 tấn hạt giống lúa lai cho trên

40 nước trên thế giới

Trung Quốc là nước phát triển lúa lai lớn nhất thế giới Năm 2010 trồng

20 triệu ha, chiếm 70% tổng diện tích trồng lúa ở Trung Quốc.Vào ngày 19/9/2011 Tân Hoa xã đã thông báo giống siêu lúa lai thế hệ III DH2525 (Y2 cao cấp số 2) trồng thực nghiệm tại Longhui ở tỉnh Hồ Nam Trung Quốc đã đạt năng suất 13.830 kg/ha Năm 2011 Trung Quốc có 29 triệu ha trồng lúa, năng suất trung bình toàn quốc đạt 6,3 tấn/ha/vụ Trong đó 70% diện tích được trồng lúa lai, năng suất bình quân 7,2 tấn/ha/vụ Năng suất lúa lai tăng trung

Trang 14

bình 20% so với giống thường Riêng chỉ phần tăng năng suất do lúa lai hiện nay nuôi sống khoảng 70 triệu người ăn hàng năm

ở Ấn Độ được tăng thêm 200.000 ha mỗi năm Công tác Nghiên cứu lúa lai ở

Ấn Độ đã được thực hiện khá sớm, các nhà chọn giống rất chú trọng đến việc cải tiến dòng bố mẹ bằng cách sử dụng nguồn gen giữa các loài phụ Đã tạo

được nhiều tổ hợp lai tốt trên cơ sở lai giữa Indica với Tropical Japonica, những tổ hợp này cho năng suất cao hơn từ 5- 10% so với con lai giữa Indica và Japonica Sản xuất hạt lai F1 cũng được chú trọng, năng suất từ 1.784 kg/ha (năm 2001) tăng lên 1.997 kg/ha (năm 2004) Những nỗ lực trong công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật được chú trọng đúng mức thông qua việc xây dựng các mô hình trình diễn và các chương trình huấn luyện nông dân Nhà nước đã

có những cơ chế chính sách khuyến khích để mở rộng và phát triển lúa lai trên

cơ sở kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2002- 2007) Chính phủ Ấn Độ đã đặt mục tiêu là nghiên cứu chọn tạo những tổ hợp lúa lai có năng suất chất lượng cao và khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính, đồng thời kết hợp với việc cải tiến các biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lai để có năng suất đạt 2,5 tấn/ha trên diện rộng, giảm giá giống phù hợp với điều kiện của người nông dân, phấn đấu đạt 3- 4 triệu ha lúa lai

Ưu điểm năng suất của các giống lai so với giống đối chứng của Ấn Độ dao động từ 16,2 đến 44,2% Giống lúa lai CRH-1 được sản xuất trong nước và giống

Trang 15

PBH 71 từ Công ty nước ngoài Pioneer được khuyến cáo phát triển Bên cạnh đó, 6-8 giống lúa lai khác được bán trên thị trường bởi các công ty kinh doanh hạt giống tư nhân Đến năm 2008, diện tích trồng lúa lai ở Ấn Độ đã tăng lên 1.400.000ha, năm 2010 là 2.500.000ha Dự kiến năm 2015 diện tích trồng lúa lai của cả nước lên đến 4.000.000ha (Hari Prasad, 2012)

Bảng 1.1 Các giống lúa lai phát triển thành công ở Ấn Độ

Lợi thế so với đối

chứng (%)

Lúa lai

Đối chứng

APRH-1 IR58025A / Vajram 130-135 7,14 5,27 35,4 APRH-2 IR62829A / MTU9992 120-125 7,52 5,21 44,2 Mgr-1 IR62829A / IR10198-66-2 R 110-115 6,08 5,23 16,2 KRH-1 IR58025A / IR9761 120-125 6,02 4,58 31,4 CNRH-3 IR58025A / Ajaya R 125-130 7,49 5,45 37,4

Nguồn: Trích theo Hồ Đình Hải, 2012

Tuy nhiên trong thực tế triển khai Ấn Độ còn gặp nhiều rào cản lớn về công nghệ sản xuất hạt giống và địa bàn trồng lúa lai Năng suất hạt lai F1 còn rất thấp, ban đầu chỉ đạt 0,3 - 0,5 tấn/ha Đến nay năng suất hạt lai cũng chỉ đạt 1,5 -2,5 tấn/ha (Hari Prasad, 2012)

Philippines

Chương trình Thương mại lúa lai (HRCP) khởi xướng vào năm 2001, là chiến lược của chương trình Chính phủ (GMA) để đạt được tự cung tự cấp gạo trong nước

HRCP theo đuổi các mục tiêu sản xuất 135 ha vào năm 2002, 200.000 ha vào năm 2003 và 300.000 ha vào năm 2004 Theo số liệu thống kê của chính phủ Philippines, giống lúa lai trong giai đoạn 2001-2007 đã tăng năng suất 33% so

Trang 16

giống cải tiến tốt nhất ở địa phương.Việc áp dụng giống lai của nông dân còn chậm, khoảng 5% diện tích trồng lúa lai trong năm 2004 (208.000ha) đến 11% diện tích năm 2005(360.000ha) Tuy nhiên đến năm 2010 diện tích trồng lúa lai

có xu hướng giảm xuống còn 200.000ha, năm 2011 diện tích trồng lúa lai là khoảng 170.000ha (Manuel Jose Regalado, 2012)

Năng suất lúa lai thương phẩm của Philipines chưa cao Năm 2001 chỉ đạt trung bình 5,44 tấn/ha, năm 2008 là 6,06 tấn/ha Đến năm 2010, năng suất lúa lai cũng chỉ đạt 6,68 tấn/ha (Manuel Jose Regalado, 2012)

Malaysia

Năm 1984 bắt đầu nghiên cứu lúa lai và đã thu được năng suất cao hơn giống truyền thống như IR5852025A/IR54791-19-2-3R đạt năng suất 48,6 tạ/ha so với giống lúa MR84 là cao hơn 58,6%; IR62829A/IR46R có năng suất cao hơn MR84 26,1%, đã chọn tạo được một số dòng CMS địa phương như MH805A, MH1813A, MH1821A Đến năm 1999, Malaysia đã xác định được 131 dòng phục hồi để sản xuất hạt lai (Đỗ Bích Phượng, 2014)

*Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI tham gia phát triển lúa lai

IRRI nghiên cứu việc sử dụng lúa lai để tăng sản lượng từ năm 1979 Đến năm

1989, hai dòng thương mại CMS là IR58025A và IR62829A với kiểu bất dục đực

WA, được tạo ra tại IRRI và chia sẻ với các chương trình quốc gia trên toàn thế giới IR58025A bất dục ổn định ở các nước nhiệt đới, trong khi IR62829A có khả năng kết hợp tốt nhưng tính bất dục của nó là không đủ ổn định để sản xuất hạt giống lai ở nhiệt

độ cao hơn.Trong những năm gần đây, IRRI đưa ra mỗi năm từ 10-20 dòng CMS mới

để cung cấp dòng đầu nguồn cho các nước trồng lúa lai (Trần Thị Huyền, 2014)

1.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam

1.1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở nước ta

Từ năm 1990 đến nay, sản lượng lúa gạo Việt Nam liên tục tăng nhờ biện pháp

kỹ thuật canh tác tốt, tăng năng suất và một phần nhờ mở rộng diện tích canh tác hàng năm Sản lượng lúa ở nước ta chỉ dừng lại ở 19,23 triệu tấn (năm 1990) nhưng đến năm 2000 đã đạt được 32,51 triệu tấn Sơ bộ năm 2013 sản lượng lúa cả nước đạt

Trang 17

44,07 triệu tấn Trong đó vùng đồng bằng sông hồng đạt 6,69 triệu tấn, vùng trung du miền núi phía bắc đạt 3,27 triệu tấn (Cục trồng trọt, 2014)

Năng suất lúa Việt Nam năm 2009 đạt 52,4 tạ/ha, đến năm 2012 là 56,4 tạ/ha Sơ bộ năm 2013 đạt 55,8 tạ/ha giảm hơn so với năm 2012 0,6 tạ/ha (Cục trồng trọt, 2014)

Về xuất khẩu, theo số liệu thống kê của cơ quan Hải quan, tính đến hết tháng 11 năm 2014, kim ngạch xuất khảu gạo của Việt Nam đạt 6,062 triệu tấn, trị giá đạt 2,807

tỷ đô la, mặc dù giảm 2,3% về lượng nhưng lại tăng 2,6% về giá so với cùng kỳ năm

2013 Giá FOB bình quân 11 tháng đạt 463 USD/tấn, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm

2013 Dự kiến xuất khẩu gạo cả năm 2014 đạt khoảng 6,5 triệu tấn, đảm bảo tiêu thụ hết lúa gạo hàng hóa cho người nông dân

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất lúa lai ở Việt Nam

Diện tích sản xuất hạt lai F1 tăng trên 1.000 ha từ năm 2001- 2004, làm cho tỷ lệ sử dụng hạt lai F1 sản xuất trong nước tăng trên 20%, năm 2002 đạt cao nhất là 30,28%, nhưng sau đó lại giảm vì chất lượng hạt giống sản xuất trong nước không bằng hạt nhập nội, năng suất sản xuất hạt F1 không cao vì thời tiết biến đổi thất thường, hạt F1 sản xuất ra không tiêu thụ được, các doanh nghiệp chưa tích cực tham gia sản xuất vì vậy diện tích sản xuất giảm đi

Từ năm 2005 đến nay, sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận một số tổ hợp lai mới do các nhà khoa học Việt Nam lai tạo, các dòng bố mẹ được chọn tạo, duy trì trong nước nên diện tích sản xuất hạt lai F1 có chiều hướng tăng dần, có xu hướng mở thêm trong vụ mùa

Vụ và vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 được nghiên cứu, xác định tương đối hợp lý để đảm bảo năng suất và chất lượng hạt lai cao, cụ thể là:

- Các tổ hợp lúa lai ba dòng sản xuất ở vụ Đông xuân tại các tỉnh Nam bộ, Tây Nguyên (Đắc Lăk, Kon tum), Duyên hải miền Trung (Quảng Nam), ở phía Bắc vụ Đông xuân chỉ nên chọn một số vùng thuận lợi như Lào Cai, Yên Bái, Nam Định để sản xuất, không nên mở rộng diện tích

- Các tổ hợp lai hai dòng chọn tạo trong nước có dòng mẹ là TGMS, ở miền Bắc sản xuất F1 trong vụ mùa trung, lúa trỗ từ 5-25/9 là phù hợp, năng suất hạt

Trang 18

lai F1 có thể đạt hơn 2,5 tấn/ha Tại Quảng Nam và một số tỉnh Tây nguyên có thể sản xuất hạt F1 hai dòng ở vụ xuân muộn cho lúa trỗ từ 15-25/4, có thể đạt năng suất cao > 35 tạ/ha Tuy nhiên do biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến bất thường nên việc xác định thời vụ sản xuất hạt lai F1 còn gặp nhiều khó khăn

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng hạt lai F1 sản xuất

tại Việt Nam thời kỳ 2001-2012

Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Lượng hạt F1 nhập khẩu (tấn)

Tỷ lệ hạt F1

SX trong nước (%)

Trang 19

hạt giống lúa lai, xu hướng tiến bộ này cần được khuyến khích vì có thể huy động được nhiều nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển lúa lai tại Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện đa dạng hóa cơ cấu giống lúa lai cho các vùng sinh thái khác nhau tạo

động lực cạnh tranh, hạn chế tình trạng độc quyền trong thị trường hạt giống

Việc mở rộng diện tích sản xuất hạt lai F1 trên quy mô lớn tại các tỉnh Quảng Nam, Đắc Lắk đã mở ra triển vọng về sản xuất hạt giống tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, nơi có điều kiện khí hậu phù hợp cho việc sản xuất hạt lai F1

- Khả năng cạnh tranh:

Nhu cầu lượng hạt giống F1 cho sản xuất mỗi năm cần khoảng 15-18 nghìn tấn/năm, tự sản xuất hạt lai trong nước mới đạt 4.000-5.000 tấn, đáp ứng được khoảng 20-25%, số còn lại phải nhập nội khoảng trên 12.000-13.000 tấn mỗi năm nên nhu cầu hạt giống lúa lai vẫn lớn

Tuy nhiên hiện nay nông dân có xu hướng sử dụng nhiều các giống lúa thuần năng suất khá, chất lượng cao, giá giống rẻ hơn nên khả năng cạnh tranh với lúa thuần của lúa lai trên thị trường cũng gặp nhiều khó khăn

Vì vậy muốn phát triển lúa lai ổn định, bền vững thoát khỏi sự lệ thuộc vào nhập hạt giống từ nước ngoài, cạnh tranh được với các giống lúa thuần trong nước phải có biện pháp tổ chức sản xuất hạt lai F1 đồng bộ, hợp lý, chủ động hoàn toàn việc cung ứng hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai F1 trong nước đối với những tổ hợp lai đã quen thuộc; tập trung chọn tạo được các tổ hợp lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt vượt trội lúa thuần để phát triển vào sản xuất (Cục trồng trọt, 2012)

1.1.2.3 Tình hình phát triển lúa lai thương phẩm trong nước

Diện tích gieo trồng lúa lai chỉ chiếm 12-15% diện tích gieo trồng lúa cà nước, tuy nhiên lúa lai đóng vai trò quan trọng ở phía Bắc với diện tích chiếm 32- 33% trong vụ đông xuân và khoảng 17-20% trong vụ hè thu, vụ mùa, đặc biệt ở các tỉnh trung du miền núi phía bắc, Bắc trung bộ Các tỉnh phía Bắc có diện tích lúa lai lớn trong vụ đông xuân là Thanh Hóa 57-60% diện tích, Nghệ An 72-73%, Lào Cai 80%, Tuyên Quang 60-70%, Yên Bái 60-65% và Phú Thọ khoảng 50% (Cục Trồng trọt, 2012)

Trang 20

Hiện nay lúa lai không những phát triển ở các tỉnh phía Bắc mà còn được mở rộng vào các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên và bước đầu vào Đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu trong vụ đông xuân Vụ Đông Xuân 2010, diện tích lúa lai tại Duyên hải Nam Trung bộ là 14.600 ha (8,4%), Tây Nguyên (4.400 ha (6%), Đồng bằng sông Cửu Long: 6000 ha (0,3%);tương ứng vụ đông xuân 2011 là 8.445 ha (4,8%), 6.728 ha (9%), 9.550 ha (0,6%) Tỉnh có diện tích lúa lai lớn là Quảng Nam 12-16%, Bình Định 7-15%, Đắc Lắc 6-14%, Đắc Nông 30-45%, Cà Mau 10% (Cục Trồng trọt, 2012)

Bảng 1.4 Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm qua các năm

Diện tích (ha)

NS (tạ/ha)

Diện tích (ha) NS (tạ/ha)

* Về cơ cấu giống lúa lai:

Cơ cấu giống lúa lai ngày càng đa dạng và phong phú Nhiều giống lúa lai có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh

Trang 21

bất thuận được công nhận Từ 2002- 2013 đã có 71 giống lúa lai được công nhận chính thức do các đơn vị trong nước chọn tạo như Trung tâm Nghiên cứu và phát triển lúa lai -Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội, Công ty Cổ phần giống cây trồng trung ương, Công ty Cổ phần giống cây trồng miền Nam, Công ty Cổ phần nông nghiệp kỹ thuật cao Hải Phòng, Trung tâm Giống nông lâm nghiệp Lào Cai, và các công ty nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, trong đó chủ yếu là các công ty Trung Quốc (Cục Trồng trọt, 2014)

*Về năng suất lúa lai: Năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần từ 10-20% trong

cùng điều kiện canh tác Năng suất trung bình đạt 6,5 tấn/ha (lúa thuần là 5,27 tấn/ha) Nhiều diện tích lúa lai đạt 9-10 tấn/ha, nơi cao nhất đã đạt 11-14 tấn/ha (Cục trồng trọt, 2012)

1.2 Cơ sở khoa học của đề tài

1.2.1 Sử dụng GA3 để nâng cao năng suất hạt lai F1

GA3 (Gibberellic axit) là hoóc môn sinh trưởng thực vật có tác dụng kích thích mạnh mẽ sự sinh trưởng kéo dài của thân, sự vươn dài của các lóng cây hòa thảo Hiệu quả này có được là do ảnh hưởng kích thích đặc trưng của GA3 lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc Các tế bào non rất mẫn cảm với GA3 Việc phát hiện và ứng dụng GA3 trong sản xuất hạt lai là 1 bước đột phá trong tăng năng suất hạt lai

* Tác dụng của GA3 trong sản xuất hạt lai F1:

- Làm cho bông dòng mẹ trổ thoát hoặc thoát hoàn toàn

- Tăng tỷ lệ thòi vòi nhụy vươn ra ngoài vỏ trấu, giúp cho sự nhận phấn thuận lợi hơn

- Tăng thời gian mở hoa và góc mở của hoa

- Tăng góc lá đòng giảm phần nào sự cản phấn của bản lá, lợi cho cây thụ phấn chéo

- Điều chỉnh chiều cao cây của dòng bố mẹ

- Làm cho các dảnh phụ phát triển nhanh hơn và trở thành bông hữu hiệu

- Tác dụng tổng hợp của GA3 đã làm tăng tỷ lệ giao phấn và kết quả là năng suất hạt lai F1 tăng lên Yuan and Fu, (1995); Kumar (1996)

Trang 22

* Liều lượng và cách phun GA3:

Lượng GA3 dùng trong sản xuất hạt lai tổ hợp lúa lai hai dòng TH3-3 như sau: Khi dòng mẹ trỗ 20-30%, bố trỗ 5-10% dùng lượng GA3 từ 60-100 g/ha cho dòng mẹ phun 1- 2 lần tùy theo mức độ trùng khớp của mẹ Lần 1 pha 60g trong

600 lít nước phun cho 1ha, lần 2 pha 20 -30g trong 200 lít nước phun riêng cho 1ha hàng bố (Nguyễn Thị Trâm và cs, 2005)

Tác giả Hoàng Bồi Kính (1993) cho rằng, muốn đạt năng suất hạt F1 hệ 3 dòng siêu cao, lượng GA3 cần dùng là 270 g/ha, được chia làm 2 lần phun:

- Lần1: 90-120g với nồng độ 240-320 ppm, phun khi lúa trỗ 15-20%

- Lần 2: 150-180g với nồng độ 400-480 ppm phun khi lúa trỗ 60-70% Tại Ấn độ lượng GA3 được dùng tương đối thấp là 45-60g/ha (Kumar,, 1996)

Ở Việt Nam, lượng GA3 được sử dụng trong sản xuất giống lúa lai F1 từ

120 – 200 gram/ha và được chia làm 3 lần:

Lần 1: Phun 40 g + 300 -400 lít nước/ha

Lần 2: Phun 60 - 70 g + 600 – 800 lít nước/ha

Lần 3: Phun 80 - 90 g + 600 – 800 lít nước/ha

• Thời gian phun GA3

Theo Nguyễn Công Tạn (2002) và nhiều tác giả khác thì thời gian phun GA3 tốt nhất là vào buổi sáng và phải kết thúc phun trước khi lúa bắt đầu tung phấn Theo Trần Ngọc Trang (2002), phun GA3 vào lúc 8-10h sáng hiệu quả cao hơn bởi hiệu lực mạnh của GA3 thích hợp với nhiệt độ 360C Nếu sau khi phun GA3 trong vòng 4 giờ mà gặp mưa thì phải phun lại

• Thời kì phun GA3

Khi đòng phân hóa bước 8, lóng trên cùng kéo dài nhanh nhất Phần lớn các

cá thể bắt đầu trỗ lúc đòng ở thời kì bước 7, bước 8, chọn lúc đòng nhú khoảng 12% phun GA3 là lúc tốt nhất, sớm hoặc muộn hơn đều kém hiệu quả (Trần Ngọc Trang, 2002)

5-Khi phun GA3 người ta thường bổ sung thêm 1 số chất như xà phòng, đường để tăng thêm độ bám dính của GA3 vào lá Ngày nay, để tăng hiệu quả sử

Trang 23

dụng GA3 nâng cao năng suất hạt giống F1, người ta phun GA3 kết hợp 1 số chất khác như axit Boric, urê (Trần Ngọc Trang, 2002)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về phân đạm cho cây lúa trên thế giới

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho cây lúa trên thế giới

Trong lịch sử phát triển của nông nghiệp, phân bón luôn là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất cây trồng Theo đánh giá của M.Velayutham, mức đóng

góp vào sản lượng lương thực gia tăng của phân bón là 60% (Arvin et al, 2004) Viện

nghiên cứu nông hóa Mỹ khẳng định: Gần 50% năng suất là do tac dụng của phân bón, còn hơn 50% kia là do các yếu tố khác như giống, nước, chăm sóc (Nguyễn Như

Hà, 2006)

Ở những ruộng lúa năng suất cao, chất lượng dinh dưỡng cây trồng lấy đi nhiều, vì vậy cần phải bổ sung các nguyên tố đa lượng và vi lượng Lúa yêu cầu một lượng dinh dưỡng khá cao, để đạt 1 tấn thóc cần từ 15 – 24kg N; 2 – 11 kg P2O5 16 –

50 kg K2O (Yoshida, 1981)

Sự ra đời của các giống lúa mới, giống lúa cao sản, đặc biệt là các giống lúa lao có tiềm năng năng suất cao đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng rất cao, gấp 3 lần các giống lúa cũ (De Datta, 1986) Những giống lúa có năng suất đạt 5 tấn/ha và lượng rơm rạ tương đương lấy đi 110 kgN, 45 kg P2O5, 130 kg K2O, 14kg Ca, 12

kg Mg, 5 kg S, 1 kg Fe, 2 kg Mn, 0,2 kg Zn, 0,15 kg Cu, 0,15 kg Bo, 250 kg Si

và 25 kg Cl từ đất

Kobayashi (1995), khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh của 2 giống lúa Hokuriki 52 và Yamakogame về phả ứng với điều kiện phân bón khác nhau cho thấy, cấy lúa có tính thích ứng cao trong điều kiện tự nhiên ít phân và tăng số lượng cây con

ở mỗi đối tượng, trong khi đó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong điều kiện trồng trọt bình thường, điều đó có ý nghĩa là giống (Hokuriki 52) sẽ gây ảnh hưởng nhiều cho giống cạnh tranh yếu (Yamakogame) khi có đủ phân bón

Nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Hồ Nam Trung Quốc chỉ rõ, nếu áp dụng bón phân theo kiểu truyền thống là nặng đầu nhẹ cuối thì khó đạt được năng suất tối đa Kết luận này rút ra từ kết quả nghiên cứu của (Zheng

Shengxian et al., 1992)

Trang 24

1.2.2.2 Các nghiên cứu về đạm cho lúa trên thế giới

Theo Yoshida (1981), các giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì

yêu cầu phân bón cũng khác nhau Trong các yếu tố thì đạm là yếu tố quan trọng nhât cho lúa Đạm có phản ứng rõ so với lân và kali Hơn 2/3 lượng đạm của Việt Nam là bón cho lúa

Lúa cần đạm trong suốt quá trình sinh trưởng sinh dưỡng để tích lũy chất khô

và đẻ nhánh, điều này xác định số lượng bông Đạm góp phần tạo nên số hạt trong giai đoạn phấn hóa đòng, tăng kích thước hạt nhằm giảm số lượng hoa thoái hóa và tăng kích thước vỏ trấu trong suốt giai đoạn làm đòng Đạm góp phần tích lũy hydratcacbon trong thân lấ ở giai đoạn trước trỗ và trong hạt ở giai đoạn vào chắc vì chúng phụ thuộc vào tiềm năng quang hợp (Mae, 1997)

Nếu giảm một lượng phân đạm trong trồng trọt thì năng suất cây trồng sẽ giảm 22% trong thời gian ngắn; 25 – 30% trong thời gian dài, thu nhập trang trại giảm 12%, lợi nhuận của các trang trại giảm 40%, tổng sản lượng hoa màu giảm 10%

(Dobermann et al., 2005)

Ở vùng ôn đới như Yanco – Autralia và Yunnam – Trung Quốc, năng suất lúa

có thể đạt 13 -15 tấn/ha và yêu cầu lượng đạm hút là 250 N/ha Trong ruộng lúa nhiệt

đới, để đạt năng suất từ 9 – 10 tấn/ha, lúa cần hút được 180 – 200 kg N (Cassman et

al , 1993)

Lượng đạm cây hút ở thời kỳ đẻ nhánh quyết định tới 74% năng suất Bón nhiều đạm làm cây đẻ nhánh khỏe và tập trung, tăng số bông/m2; số hạt/bông, nhưng trọng lượng 1000 hạt ít thay đổi Mặt khác tác giả lại cho rằng ở các nước nhiệt đới lượng các chất dinh dưỡng (N, P, K) cần để tạo ra 1 tấn thóc trung bình là 20,5 kg N; 5,1 kg P2O5 ; 4,4 kg K2O Tác giả Yoshida, (1981) cho rằng: Ở các nước nhiệt đới, lượng các chất dinh dưỡng N, P, K cần để tạo ra 1 tấn thóc khô trung bình là 20,5 kg

N + 5,5 kg P2O5 + 4,4 kg K2O Tỷ lệ hút đạm tùy theo từng chất đất, phương pháp, số lượng, thời gian bón đạm và các kỹ thuật quản lý khác Ở các vùng nhiệt đới hiệu suất

sủ dụng đạm đối với sản lượng hạt vào khoảng 50g chất khô/1kg đạm hút được

Hệ số sử dụng đạm ở ruộng lúa châu Á rất thấp khoảng từ 20 – 40% Vì hầu hết đạm bón dưới dạng urea thường bị mất qua sự bay hơn NH3 Đất có độ thẩm thấu

Trang 25

cao, ngay cả trong điều kiện yếm khí hay hảo khí ở ruộng nước thì bón đạm cũng nhanh chóng chuyển thành NO3- Đây cũng là con đường mất đạm do quá trình nitrat, phản nitrat hoặc cả 2

1.2.2.3 Các nghiên cứu về đạm cho lúa ở Việt Nam

Theo Nguyễn Như Hà (2006), đạm có vai trò quan trọng trong phát triển

bộ rễ, thân, lá, chiều cao và đẻ nhánh của cấy lúa Tuy nhiên theo Sarker (2002), lượng đạm càng cao thì lúa đẻ nhánh càng nhiều và lụi đi càng nhiều Việc cung cấp đạm đủ và đúng lúc làm cho lúa vừa đẻ nhánh nhanh lại tập trung, tạo được nhiều dảnh hữu hiệu, là yếu tố cấu thành năng suất quan trọng nhất đối với lúa Đạm có vai trò quan trọng trong việc hình thành đòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác: Số hạt/bông, trọng lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt trắc Đạm còn làm tăng hàm lượng protein trong gạo nên làm tăng chất lượng gạo Lượng đạm cần thiết để tạo ra 1 tấn thóc từ 17 đến 25 kg N Trung bình 22,2 kg N Ở các mức năng suất cao, lượng đạm tạo ra 1 tấn thóc ngày càng cao (Phạm Văn Cường và cs., 2005)

Theo Phạm Văn Cường (2005), trong giai đoạn đẻ nhánh đến đẻ nhánh rộ, hàm lượng đạm trong thân lá cao, sau đó giảm dần, nhưng cần tập trung đạm vào giai đoạn này

Bón lượng đạm cao (120 kgN/ha, 90 kgN/ha) cho số nhánh hữu hiệu, sự tích luỹ chất khô và các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu cao hơn

so với lượng đạm 60 kgN/ha (Phạm Văn Cường, 2005)

Kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Cường và Trần Thị Vân Anh (2006) chỉ ra rằng khi tăng lượng đạm bón thì năng suất hạt của các giống lúa thuộc cả nhóm lúa lai, lúa cả tiến và lúa địa phương đều tăng, đặc biệt tăng mạnh ở các giống lúa lai do tăng chủ yếu số bông/khóm, số hạt/ bông và tỷ lệ hạt chắc

Phân đạm đối với lúa lai là rất quan trọng Lúa lai có bộ rễ khá phát triển, khả năng huy độ từ đất là rất lớn nên ngay trường hợp không bón năng suất lúa lai vẫn cao hơn lúa thuần Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã kết luận: Cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu đạm cao hơn lúa thuần 4,8% Với ruộng lúa cao sản thì lúa lai hấp thu đạm cao hơn lúa thuần 10% (Phạm Văn Cường, 2005)

Trang 26

Kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy trên đất phù sa sông Hồng, bón đạm đơn độc làm tăng năng suất lúa lai 48,7%, trong khi đó năng suất giống CR203 chỉ tăng 23,1% với thí nghiệm đồng ruộng, bón đạm, lân cho lúa lai có kết quả rõ rệt Nhiều thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài đồng ruộng cho thấy, 1kg N bón cho lúa lai tăng năng suất 9-18 kg thóc, so với lúa thuần thì tăng 2-13 kg thóc Như vậy, trên các loại đất có vấn đề như đất bạc màu, đất glây, khi các yếu tố khác chưa được khắc phục về độ chua, lân, kali thì vai trò của phân đạm không phát huy được, nên năng suất lúa lai tăng có 17,7% trên đất bạc màu

và 11,5% trên đất glây (Phạm Văn Cường, 2005)

Theo Nguyễn Thị Lẫm (1994), khi tăng lượng đạm cường độ quang hợp, cường độ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp độ quang hợp,

hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường độ quang hợp tăng mạnh hơn cường

độ hô hấp gấp 10 lần do vậy làm tăng tích lũy chất khô của cây

Theo Nguyễn Thị Lan (2009), với số bông/m2 vai trò của lượng bón cũng đồng biến với kết quả là cao nhất số bông/m2 đạt được khi bón 120 kg N

và thấp nhất là không bón N Nhưng số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc chỉ tăng khi lượng bón từ 0 - 90 kg N/ha, còn khi tăng đến 120 kg N/ha các chỉ tiêu này bắt đầu giảm

Kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy trên đất phù sa sông Hồng, bón đạm đơn độc làm tăng năng suất lúa lai 48,7%, trong khi đó năng suất giống CR203 chỉ tăng 23,1% với thí nghiệm đồng ruộng, bón đạm, lân cho lúa lai có kết quả rõ rệt Nhiều thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài đồng ruộng cho thấy, 1kg N bón cho lúa lai tăng năng suất 9-18 kg thóc, so với lúa thuần thì tăng 2-13 kg thóc Như vậy, trên các loại đất có vấn đề như đất bạc màu, đất glây, khi các yếu tố khác chưa được khắc phục về độ chua, lân, kali thì vai trò của phân đạm không phát huy được, nên năng suất lúa lai tăng có 17,7% trên đất bạc màu

và 11,5% trên đất glây (Phạm Văn Cường, 2005)

Theo Nguyễn Văn Bộ (2003); Nguyễn Vi (1982), kết luận rằng: Hiệu suất

sử dụng đạm phụ thuộc vào giống lúa , thường các giống lúa lai có hiệu suất sử dụng đạm cao hơn, đạt từ 10 – 14 kg thóc/kg N được bón, trong khi lúa thuần chỉ

Trang 27

đạt 7 – 8 kg thóc/kg N Trên đất phù sa sông Hồng, bón đạm làm năng suất lúa lai tăng 22,3 – 40,1%

Kết quả điều tra trực tiếp 100 hộ tại Nông trường sông Hậu năm 2002, sau

xử lý thống kê xác định được: Trên đất phù sa sông Hậu lượng phân 118 kg N, 77kg P2O5, 86 kg K2O/ha là tối ưu để bón cho vụ hè thu, năng suất lúa cao nhất là 45,19 tạ/ha Bón 120 kgN, 84 kg P2O5 và 63 kg K2O/ha cho vụ Đông Xuân cao nhất là 58,13 tạ/ha (Phạm Thành Tâm, 2003)

1.2.3 Các kết quả nghiên cứu về mật độ gieo cấy cho cây lúa

1.2.3.1 Một số kết quả về mật độ gieo cấy lúa trên thế giới

Theo Yoshida (1985), khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ cấy và khả năng đẻ nhánh của lúa khẳng định: Với lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20x20 cm đến 30x30 cm Theo ông, việc

đẻ nhánh chỉ xảy ra với mật độ 300 cây/m2 Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng từ 182 – 242 dảnh/m2 Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng lên theo mật độ nhưng lại giảm số hạt/bông Mật độ cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa

số dảnh cấy và sự đẻ nhánh Thường gieo cây thưa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dày thì đẻ nhánh ít Trong phạm vi khoảng cách cấy từ 50x50 cm đến 10x10

cm, khả năng đẻ nhánh có ảnh hưởng đến năng suất Ông thấy rằng, năng suất hạt của giống IR – 154 -451 (một giống có khả năng đẻ nhánh ít) tăng lên với việc giảm khoảng cách cấy 10x10 cm Đối với giống có khả năng đẻ nhánh khỏe (IR8) năng suất đạt cực đại ở khoảng cách cấy 20x20 cm

Tác giả Yuan L.P (2002), đã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA 64S/9311 để nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai Các tác giả sử dụng 2 công thức cấy thưa (90000 khóm/ha) và công thức cấy truyền thống ở Trung Quốc (300000 khóm/ha) Kết quả nghiên cứu cho thấy: Số nhánh để ở công thức cấy dày vào thời điểm trước 10/5, nhưng đến sau 25/5 thì sự sai khác còn rất nhỏ Kích thước đẻ nhánh ở công thức cấy thưa lớn hơn công thức cấy dày 6,86% tỷ lệ kết hạt thấp hơn 2,35% và khối lượng 1000 hạt cũng thấp hơn 0,86g Năng suất của công thức cấy thưa giảm 17 – 19%

Trang 28

1.2.3.2 Một số kết quả về mật độ gieo cấy lúa ở Việt Nam

Theo Nguyễn Thị Trâm (2012), các giống lúa lai có thời gian sinh trưởng trung bình như Bắc ưu 64 có thể cấy mật độ 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi Tạp 77 cần cấy dày 40 – 45 khóm/m2

Theo Phạm Văn Cường và cs., (2005), kết luận: Mật độ cấy ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá của lúa lai và lúa thuần khác nhau Lúa lai có chỉ só diện tích lá đạt cực đại sớm hơn và giảm chậm, còn lúa thuần thì ngược lại cực đại muộn hơn và giảm nhanh chóng

Theo Nguyễn Như Hà (2006), kết luận rằng: tăng mật độ cấy làm cho sự

đẻ nhánh của một khó giảm So sánh số dảnh cấy trên khóm của mật độ cấy thưa

45 khóm/m2 và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh đẻ trong 1 khóm lúa

ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh/khóm (ở Vụ Xuân) và tăng lên 1,9 dảnh/khóm (ở Vụ Mùa) Về dinh dưỡng, khi tăng lượng đạm bón ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật độ cấy đến 65 khóm/m2 ở Vụ Mùa và 75 khóm/m2 ở vụ Xuân Tăng bón đạm ở mật độ cao khoảng 55-65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu

Theo Nguyễn Như Hà (2006), để đạt được năng suất cao nhất tại Hà Giang, đối với CH5 nên cấy với mật độ 55 khóm/m2 Còn theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ích Tân và Nguyễn Thị Thu (2012), đối với giống Japonica JO2 mật độ cấy thích hợp tạo Hưng Yên là 40 -45 khóm/m2 (vụ Xuân) và 45 khóm/m2 (vụ Mùa)

Theo kinh nghiệm tổng kết từ các vùng có kỹ thuật thâm canh cao như Song phượng (Đan Phượng – Hà Tây), Nguyên Xá (Đông Hưng – Thái Bình) thì với dạng mạ thông thường như nông dân vẫn gieo cấy hiện nay (bao gồm mạ dược và mạ sân) thì khoảng cách phổ biến là 20x12 cm hoặc 20x 15cm với đất tốt, 18x12cm hoặc 20x10 cm với đất trung bình và đất xấu Tuy nhiên trong thực

tế thâm canh lúa xuân và lúa mùa ngắn ngày trong 20 năm qua thì khoảng cách giữa các hàng lúa nên là 20cm, 25cm hoặc 30cm (Nguyễn Văn Hoan, 2000)

Trang 29

Trên một đơn vị diện tích cấy, nếu mật độ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ít (bông bé) Tốc độ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ Tuy nhiên, nếu cấy với mật độ quá thưa đối với các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không đạt được số bông tối ưu Do đó, nên bố trí các khóm lúa theo kiểu hàng sông, hàng con trong đó hàng sông rộng hơn hàng con để có khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất Mật độ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì để đạt 7 bông hữu hiệu/khóm cần cấy 3 rảnh (Nguyễn Văn Hoan, 2003)

Khi sử dụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh) thí sau cấy, lúa thường đẻ nhánh sớm và nhanh Nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật độ 40 khóm/m2, chỉ cần cấy 3-4 dảnh, mỗi dảnh đẻ 2 nhánh là đủ Nếu cấy nhiều hơn,

số dảnh đẻ có thể tăng nhưng tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu giảm (Nguyễn Công Tạn

- Trong vụ Mùa với mật độ 50 khóm/m2 trên đất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất đạt 74,5 tạ/ha, trên đất phù sa ven biển cho năng suất 74tạ/ha, mật độ 55 - 60 khóm/m2 trên đất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha

Theo Nguyễn Văn Luật (2001) trước năm 1967, người dân trồng lúa thường cấy thưa với mật dộ 40x40 cm hoặc 70x70 cm ở một vài ruộng sâu, còn ngày nay có xu hướng cấy dày 20x20 cm; 20x25 cm; 15x20cm ; 10x15 cm

Lượng giống TN13-5 cần cho 1 sào Bắc bộ từ 1,5 – 2 kg, nên gieo mạ thưa, khoảng 8 -10 kg/sào Bắc bộ để mạ to dảnh và cấy mật độ 50 khóm/m2 và cấy 1 -2 dảnh/ khóm, không cấy to dảnh để lúa nhanh bén rễ hồi xanh, đẻ khỏe và tập trung, tỷ lệ bông hữu hiệu cao

1.2.4 Nghiên cứu về mối tương quan giữa phân bón và mật độ cấy

Trang 30

Trong điều kiện dựa vào phân: cấy càng dày diện tích dinh dưỡng của các

cá thể càng bị thu hẹp, trọng lượng trung bình của bộ rễ từng cây lúa giảm Muốn cho cá thể sinh trưởng và phát triển tốt cần tăng lượng phân bón tương ứng với mật độ cấy Mật độ cao, bón phân nhiều là hai biện pháp bổ xung cho nhau làm cho quần thể phát triển mạnh (Đào Thế Tuấn, 1970; Bùi Huy Đáp, 1980)

Mối quan hệ giữa mật độ cấy và bón phân có khả năng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác, trong đó có tuổi mạ Mạ non hơn thích hợp cấy thưa hơn, khả năng đẻ nhánh của mạ non tốt hơn mạ già (Nguyễn Văn Hoan, 2000)

Khi mật độ cấy quá dày không phù hợp với lượng phân bón, cây lúa tự điều tiết quá trình đẻ, số dảnh đẻ tuy không ảnh hưởng tới năng suất, nhưng tốn công, tốn mạ vô ích (Đào Thế Tuấn, 1970; Bùi Huy Đáp, 1980) Trường hợp cấy quá thưa lúa sẽ đẻ nhánh mạnh hơn nhưng vì bị giới hạn của khóm nên mặc dù quần thể ruộng lúa chưa đạt tới giới hạn sinh vật dinh dưỡng đạm vẫn thừa, lúa bị lốp đổ Vì vậy khả năng tự điều tiết của quần thể ruộng lúa chỉ có thể phát huy khi mật độ cấy hợp lý (Đào Thế Tuấn, 1970; Bùi Huy Đáp, 1980)

Mật độ cấy có ảnh hưởng tới khả năng chịu phân của giống Trong các nghiên cứu của nhiều tác giả (Trần Thúc Sơn và cs., 1995) Giống CR203, trong cùng điều kiện vụ Xuân trên đất phù sa sông Hồng có khả năng chịu phân N do động từ 80 kg N/ha đến trên 150 kg N/ha tương ứng với năng suất từ 4,0 -5,3 tấn/ha do được cấy ở các mật độ khác nhau

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ cấy và mức phân bón N cho các giống lúa ngắn ngày được tiến hành trên giống NN 8 (Bùi Huy Đáp, 1980), thấy

ở mức bón N dưới 100 kg/ha, mật độ cấy thích hợp là 35- 40 khóm/m2

Theo Nguyễn Như Hà (1999), ảnh hưởng của mật độ cấy và ảnh hưởng của liều lượng đạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng liều lượng đạm bón ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã kết luận: cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng đạm thấp hơn lúa thuần 4,8%, hấp thu lân cao hơn 18,2% nhưng hấp thu kali cao hơn 30% Với ruộng lúa cao sản thì lúa lai hấp thu cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu kali cao hơn 45% còn hấp thu lân thì bằng lúa thuần

Trang 31

(Phạm Văn Cường, 2005)

Như vậy, ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy tác động đến hiệu suất sử dụng đạm, cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đạm Do vậy cần nghiên cứu mối tương quan giữa liều lượng phân đạm, mật độ cấy và năng suất

để tìm ra mức bón đạm hiệu quả phù hợp với mật độ cấy cho lúa như những nghiên cứu đã khẳng định là rất cần thiết để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lúa

Trang 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

Dòng bố (R253) đã được chuyển gen kháng bạc lá Xa7 do Viện nghiên cứu lúa, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội phối hợp với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giống cây trồng Hải Dương thông qua dự án lúa của tỉnh Hải Dương năm 2005

Dòng mẹ (BoA) nhập nội được duy trì tại Xí nghiệp giống cây trồng và chế biến nông lâm sản Chí Linh

Giống lúa lai F1 Bắc ưu 253 sản xuất tại Xí nghiệp giống cây trồng và chế biến nông lâm sản Chí Linh

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm

Đề tài được tiến hành tại 2 địa điểm:

- Xí nghiệp sản xuất giống và chế biến nông lâm sản Chí Linh - Hải Dương

- Xí nghiệp giống cây trồng và thủy sản Tứ Kỳ - Hải Dương

2.2.2 Thời gian

Thời gian nghiên cứu vụ Mùa 2014 và vụ Xuân 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của các liều lượng và thời điểm phun GA3 khác nhau đến sinh trưởng, phát triển dòng bố R253 và dòng mẹ BoA, năng suất dòng

mẹ BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015

- Đánh giá ảnh hưởng của các liều lượng đạm và mật độ cấy khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất con lai thương phẩm giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014

- Nghiên cứu đánh giá đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu ngoại cảnh, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất dòng bố R253, dòng mẹ BoA và con lai thương phẩm Bắc ưu 253

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng và thời điểm phun

Trang 33

GA3 đến năng suất sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Xuân 2015

Thí nghiệm gồm 12 công thức (4 liều lượng, 3 thời điểm), bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), 3 lần nhắc lại,1 đối chứng:

GA3 với 4 mức liều lượng gồm : 160g GA3/ha (G1), 180g GA3/ha (G2), 200g GA3/ha (G3), 220g GA3/ha (G4)

Thời điểm phun GA3 gồm: Lúa trỗ 5% (T1), lúa trỗ 10% (T2), lúa trỗ 15% (T3)

Tổng số ô thí nghiệm là 13x3 = 39 ô thí nghiệm

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5m x 4m = 20m2

Diện tích thí nghiệm 780 m2 không kể diện tích bảo vệ

Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ

Trang 34

Một số yếu tố phi thí nghiệm :

- Thời vụ gieo cấy : Dòng R253 R1 gieo ngày 25/12, R2 gieo 31/12 ; Dòng BoA gieo khi R1 đạt 6 – 6,2 lá

- Kỹ thuật cấy :

Tuổi mạ cấy dòng R253 khi R1 đạt 5 lá R1,R1 cấy cùng ngày, dòng mẹ BoA cấy khi số lá 4,75 lá

Tỷ lệ hàng dòng bố (R253) và dòng mẹ (BoA) : 2 :16

Khoảng cách cấy dòng R253 : 20cm x 20 cm cấy 2 - 3 dảnh

Khoảng cách cấy dòng BoA : 15cm x 10 cm cấy 1 dảnh

Chăm sóc theo quy trình kỹ thuật công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giống cây trồng Hải Dương

- Phòng trừ sâu bệnh hại :

Trong suốt quá trình sinh trưởng phải luôn theo dõi dự báo chính xác sự xuất hiện của sâu bệnh gây hại và tổ chức phòng trừ kịp thời (Các loại sâu bệnh gây hại cho dòng bố và dòng mẹ không hoàn toàn giống nhau vì vậy không thể đợi đến ngưỡng kinh tế mới phun trừ)

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

+ Chiều cao cây: Đo 10 cây mẫu từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không kể râu hạt) của mỗi ô thí nghiệm

+ Chiều dài cổ bông: Đo 10 cây mẫu từ cổ bông đến tai lá đòng của mỗi ô thí nghiệm

+ Tỷ lệ trỗ thoát: theo dõi tính tỷ lệ trỗ thoát khỏi bẹ lá đòng

+ Chiều dài 3 lóng dưới cổ bông

+ Tỷ lệ đậu hạt: theo dõi 10 cây tính tỷ lệ đậu hạt/tổng lượng hạt/bông + Năng suất thực thu: Thu năng suất của ô thí nghiệm, phơi thóc khô ở 14% độ ẩm, cân năng suất ô thí nghiệm, quy ra năng suất cho 1ha

3.4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất con lai Bắc ưu 253 tại huyện Chí Linh và huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương

Trang 35

Thí nghiệm 2 yếu tố gồm 9 công thức (3 liều lượng đạm, 3 mật độ cấy),

bố trí theo kiểu Spit-plot (ô lớn-ô nhỏ), 3 lần nhắc lại:

Liều lượng đạm 3 mức gồm: 60 kgN/ha (N1), 90 kgN/ha (N2), 120 kgN/ha (N3)

Mật độ cấy 3 mức gồm: 30 khóm/m2 (M1), 35 khóm/m2 (M2), 40 khóm/m2 (M3)

Thí nghiệm thiết kế trên nền phân bón : 8 tấn phân chuồng + 90kg P2O5 + 60kg K2O/ha

Tổng số ô cho 1 địa điểm làm thí nghiệm 27 ô nhỏ và 9 ô lớn

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5m x 4m = 20m2

Diện tích bố trí thí nghiệm 540 m2 không kể dải bảo vệ

Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Chí Linh

Dải bảo vệ Nhắc lại I Nhắc lại II Nhắc lại III

Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Tứ Kỳ

Dải bảo vệ Nhắc lại I Nhắc lại II Nhắc lại III

Một số yếu tố phi thí nghiệm

Trang 36

Thời vụ gieo cấy: Gieo mạ ngày 18/6 cấy 04/7

Làm đất: Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại, các biện pháp chăm sóc đồng đều giữa các ô thí nghiệm

Mật độ cấy theo công thức thí nghiệm:

+ 30 khóm/m2, khoảng cách cấy (20 x 16,5) cm, hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 16,5 cm

+ 35 khóm/m2, khoảng cách cấy (20 x 14) cm, hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 14 cm

+ 40 khóm/m2, khoảng cách cấy (20 x 12.5) cm, hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 12,5 cm

Phân bón :

Sử dụng : Urê (46% N), Supe lân(17% P2O5), Kaliclorua (60% K2O)

Phân bón chung: (8 tấn phân chuồng + 90kg P2O5 + 60kg K2O)/ha tương đương (290 kg phân chuồng + 19 kg Supe lân + 3,6 kg kaliclorua)/sào Bắc bộ

+ 60kg N/ha , tương đương 130kg Urê/ha (4,7kg Urê/sào Bắc bộ)

+ 90kg N/ha , tương đương 195kg Urê/ha (7kg Urê/sào Bắc bộ)

+ 120kg N/ha , tương đương 260kg Urê/ha (9,5kg Urê/sào Bắc bộ)

Cách bón phân:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Supe lân + 50% Urê

Bón thúc (lúa bén rễ hồi xanh): 40% Urê + 50% Kali

Bón đón đòng (lúa cứt gián) : 10% Urê + 50% Kali

Chế độ chăm sóc khác: cung cấp nước tưới đầy đủ, theo dõi dự báo chính xác sự xuất hiện của sâu bệnh hại phòng trừ kịp thời

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 10 cây cố định từ cây thứ 6 đến cây thứ 15 ở hàng thứ 3, các chỉ tiêu theo dõi gồm:

+ Thời gian sinh trưởng từ gieo đến các giai đoạn phát triển

+ Chiều cao cây: Đo 10 cây mẫu từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không kể râu hạt) của mỗi ô thí nghiệm, tính trung bình

Trang 37

+ Số nhánh: Theo dõi đếm trực tiếp số nhánh của mỗi khóm lúa

+ Chỉ số diện tích lá: Lấy ngẫu nhiên 3 khóm/ô thí nghiệm 9 khóm/công thức, cắt toàn bộ lá xanh, dàn đều trên tấm kính 1 dm2 cân được khối lượng a (g), sau đó cân toàn bộ khối lượng lá tươi còn lại được b (g)

Tính chỉ số diện tích lá theo công thức

+ Khối lượng 1000 hạt: Đếm ngẫu nhiên 1000 hạt, cân lấy khối lượng với

3 lần nhắc lại, tính giá trị trung bình

+ Năng suất lý thuyết:

NSLT (tạ/ha) = P1000 hạt x Số hạt chắc/bông x số hạt/bông x số bông/m2 x 10-4

+ Năng suất thực thu: Thu năng suất của ô thí nghiệm, phơi thóc khô ở 14% độ ẩm, cân năng suất ô thí nghiệm , quy ra năng suất cho 1ha

2, Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại và chống chịu

Theo dõi đánh giá và cho điểm theo phương pháp của viện lúa quốc tế IRRI và viện Bảo vệ thực vật

- Đánh giá khả năng chống đổ:

Quan sát khả năng chống đổ của các dòng giống lúa thí nghiệm ở ngoài đồng ruộng trước khi thu hoạch, phân theo thang điểm từ 1 đến 9, trong đó:

+ Điểm 1: Cứng (cây không bị đổ)

+ Điểm 3: Cứng vừa (hầu hết các cây nghiêng nhẹ)

+ Điểm 5: Trung bình (hầu hết các cây bị nghiêng)

+ Điểm 7: Yếu (hầu hết các cây bị đổ rạp)

+ Điểm 9: Rất yếu (hầu hết các cây bị đổ rạp)

Trang 38

- Đánh giá khả năng chống chịu sâu cuốn lá

Theo dõi, đánh giá sự phát triển và gây hại của sâu cuốn lá, tính tỷ lệ cây

bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc bị cuốn thành ống, phân theo thang điểm cấp 9, trong đó:

+ Điểm 0: Không bị hại

+ Điểm 1: Có từ 1-10% cây bị hại

+ Điểm 3: Có từ 11-20% cây bị hại

+ Điểm 5: Có từ 21-30% cây bị hại

+ Điểm 7: Có từ 31%-50% cây bị hại

+ Điểm 9: Có từ >51% cây bị hại

- Đánh giá khả năng chống chịu với sâu đục thân

Theo dõi, đánh giá tỷ lệ bông bạc do sâu hại thời kỳ lúa sau trỗ, phân theo thang điểm cấp 9, trong đó:

+ Điểm 0: Không bị hại

+ Điểm 1: Có từ 1-10% số bông bị bạc do sâu hại

+ Điểm 3: Có từ 11-20% số bông bị bạc do sâu hại

+ Điểm 5: Có từ 21-30% số bông bị bạc do sâu hại

+ Điểm 7: Có từ 31%-50% số bông bị bạc do sâu hại

+ Điểm 9: Có từ >51% số bông bị bạc do sâu hại

- Đánh giá khả năng chống chịu bệnh khô vằn

Quan sát độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá (biểu hiện % so với chiều cao cây) vào giai đoạn làm đòng – trỗ bông – chín của cây lúa, phân theo thang điểm cấp 9, trong đó:

+ Điểm 0: Không có triệu chứng

+ Điểm 1: Vết bệnh ở vị trí thấp hơn 20% chiều cao cây

+ Điểm 3: Vết bệnh chiếm 20-30% chiều cao cây

+ Điểm 5: Vết bệnh chiếm 31-45% chiều cao cây

+ Điểm 7: Vết bệnh chiếm 46-65% chiều cao cây

+ Điểm 9: Vết bệnh chiếm >65% chiều cao cây

- Đánh giá khả năng chống chịu bệnh đạo ôn

Trang 39

Quan sát đánh giá cho thang điểm, phân theo thang điểm từ 0 đến 9, trong đó: + Điểm 0: Không bị bệnh, hoàn toàn không có vế bệnh trên lá

+ Điểm 1: Vết bệnh màu nâu hình kim chấm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sinh sản bào tử

+ Điểm 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính vết bệnh từ 2mm, có viền màu nâu rõ rệt, hầu hết các lá bị vết bệnh

1-+ Điểm 3: Dạng vết bệnh như ở cấp 2, nhưng vết bệnh xuất hiện nhiều hơn ở các lá phía trên

+ Điểm 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3mm hoặc hơi dài, diện tích vết bệnh trên lá <4% diện tích lá

+ Điểm 5: Vết bệnh điển hình, diện tích vết bệnh trên lá chiếm 4-10% diện tích lá

+ Điểm 6: Vết bệnh điển hình, diện tích vết bệnh trên lá chiếm 11-25% diện tích lá

+ Điểm 7: Vết bệnh điển hình, diện tích vết bệnh trên lá chiếm 26-50% diện tích lá

+ Điểm 8: Vết bệnh điển hình, diện tích vết bệnh trên lá chiếm 51-75% diện tích lá

+ Điểm 9: Diện tích vết bệnh trên lá chiếm >75% diện tích lá

Xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng các chương trình Excel và chương trình IRRISTAT 4.0

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của liều lượng và thời điểm phun GA3 tới dòng bố (R253) và dòng mẹ (BoA) tổ hợp Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Xuân

2015

Với đặc điểm của dòng mẹ BoA là bông lúa trỗ không thoát khỏi bẹ lá đòng, để tận dụng hết các hoa lúa của dòng mẹ cần phải dung chất kích thích GA3 giúp dòng mẹ trỗ thoát Hơn nữa dòng bố R253 và dòng mẹ BoA có chiều cao chênh lệch không nhiều, để thuận lợi cho quá trình giao phấn giữa hai dòng cần tác động GA3 vào dòng bố R253 để có chiều cao phù hợp thuận lợi cho việc cho phấn dòng mẹ BoA Khi sử dụng GA3 không đúng thời điểm phun hoặc không đúng liều lượng sử dụng sẽ phản tác dụng Vì vậy tôi thực hiện đề tài nghiên cứu thời điểm phun và liều lượng sử dụng GA3 đối với tổ hợp Bắc ưu

253 Kết quả cụ thể như sau:

3.1.1 Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều cao cây dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015

Khi phun GA3 sẽ làm cho chiều cao cây cả 2 dòng BoA và R253 đều được cùng vươn cao Thời điểm phun và liều lượng phun GA3 có tác động đến

chiều cao cây của dòng R253 và dòng BoA được thể hiện trong bảng 3.1:

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của liều lượng và thời điểm phun GA3 đến chiều cao

cây dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015

BoA

T1 76,90 99,70 109,60 109,20 111,30 T2 76,90 97,60 106,50 107,00 110,07 T3 76,90 92,50 101,00 102,50 105,36

Ngày đăng: 29/05/2016, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng hạt lai F1 sản xuất - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng hạt lai F1 sản xuất (Trang 18)
Bảng 1.4. Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm qua các năm - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 1.4. Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm qua các năm (Trang 20)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của liều lượng và thời điểm phun GA3 đến chiều cao - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của liều lượng và thời điểm phun GA3 đến chiều cao (Trang 40)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất (Trang 46)
Bảng 3.6b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.6b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh (Trang 49)
Bảng 3.7a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng  trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.7a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 (Trang 50)
Bảng 3.7b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng  trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.7b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014 (Trang 51)
Bảng 3.8a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.8a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ (Trang 53)
Bảng 4.8b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 4.8b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái đẻ (Trang 53)
Bảng 3.9a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến chỉ số diện tích - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.9a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến chỉ số diện tích (Trang 55)
Bảng 3.13a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.13a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và (Trang 64)
Bảng 3.13b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và  các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.13b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ (Trang 64)
Bảng 14b. Hiệu quả kinh tế từ các công thức mang lại khi áp dụng sản xuất - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 14b. Hiệu quả kinh tế từ các công thức mang lại khi áp dụng sản xuất (Trang 66)
Bảng 3.14a. Hiệu quả kinh tế từ các công thức thí nghiệm mang lại khi áp  dụng sản xuất hạt thương phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sản xuất hạt lai f1 và thương phẩm giống lúa bắc ưu 253 tại hải dương
Bảng 3.14a. Hiệu quả kinh tế từ các công thức thí nghiệm mang lại khi áp dụng sản xuất hạt thương phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm