1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giống lúa IRi352 ppt

6 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống lúa IRi352
Trường học Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 1990
Thành phố Nam Hà
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 101,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc: Do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nhập nội từ IRRI trong bộ giống lúa khảo nhiệm về tính chống bệnh đạo ôn quốc tế.. Chống đổ khá, không bị nhiễm rầy, kháng đạo ôn trung

Trang 1

Giống lúa IRi352

1 Nguồn gốc:

Do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nhập nội từ IRRI (trong

bộ giống lúa khảo nhiệm về tính chống bệnh đạo ôn quốc tế) Đã được khảo nghiệm và công nhận giống quốc gia năm 1990

2 Những đặc tính chủ yếu:

Gieo cấy trong vụ mùa sớm thời gian sinh trưởng khoảng 115 ngày, Vụ xuân muộn 135-140 ngày, giai đoạn mạ chịu rét yếu

Chiều cao cây 85-90 cm Khả năng đẻ nhánh khá, góc lá hẹp, gọn khóm Hạt bầu, màu vàng sáng, khối lượng 1.000 hạt 24-25 gram Xôi dẻo, không thơm

Khả năng cho năng suất trung bình 40-45 tạ/ha, cao 55-60 tạ/ha

Trang 2

Chống đổ khá, không bị nhiễm rầy, kháng đạo ôn trung bình, nhiễm khô vằn từ trung bình đến nặng

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Khả năng thích ứng rộng, thích hợp chân đất vàn có thể gieo cấy trên chân vàn thấp Giống ngắn ngày, trồng được cả 3 vụ xuân muộn, mùa sớm

và hè thu

Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 160 - 180 kg đạm urê + 300 kg super lân + 100 - 120 kg kaly clorua hoặc sunfat

Mật độ cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm

Chú ý chọn lọc để duy trì chất lượng và năng suất./

Trang 3

Giống lúa IRi352

1 Nguồn gốc:

Do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nhập nội từ IRRI (trong

bộ giống lúa khảo nhiệm về tính chống bệnh đạo ôn quốc tế) Đã được khảo nghiệm và công nhận giống quốc gia năm 1990

2 Những đặc tính chủ yếu:

Gieo cấy trong vụ mùa sớm thời gian sinh trưởng khoảng 115 ngày, Vụ xuân muộn 135-140 ngày, giai đoạn mạ chịu rét yếu

Chiều cao cây 85-90 cm Khả năng đẻ nhánh khá, góc lá hẹp, gọn khóm Hạt bầu, màu vàng sáng, khối lượng 1.000 hạt 24-25 gram Xôi dẻo, không thơm

Khả năng cho năng suất trung bình 40-45 tạ/ha, cao 55-60 tạ/ha

Trang 4

Chống đổ khá, không bị nhiễm rầy, kháng đạo ôn trung bình, nhiễm khô vằn từ trung bình đến nặng

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Khả năng thích ứng rộng, thích hợp chân đất vàn có thể gieo cấy trên chân vàn thấp Giống ngắn ngày, trồng được cả 3 vụ xuân muộn, mùa sớm

và hè thu

Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 160 - 180 kg đạm urê + 300 kg super lân + 100 - 120 kg kaly clorua hoặc sunfat

Mật độ cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm

Chú ý chọn lọc để duy trì chất lượng và năng suất./

Trang 5

Giống lúa Tám xoan

Trực Thái

1 Nguồn gốc:

Là giống lúa mùa muộn, được trồng lâu đời ở Trực Thái, Hải Hậu, Nam Hà do Sở Nông nghiệp Nam Hà tuyển chọn và đề nghị mở rộng, được Bộ Nông nghiệp & PTNT cho phép đưa vào sản xuất tháng 1/1995

2 Những đặc tính chủ yếu:

Thời gian sinh trưởng 163 ngày, phản ứng chặt với ánh sáng ngày ngắn, thường trỗ bông từ 13-18/10, chín 13-18/11

Chiều cao cây 135 +-4 cm Chiều cao mạ 50-55 cm

Trang 6

Khả năng đẻ nhánh khoẻ, số dảnh tối đa 13 dảnh/khóm, tỷ lệ bông hữu hiệu trên dưới 55% Bông dài 24-25 cm, tổng số hạt/bông trên dưới 160, tỷ lệ lép 15-20%

Khối lượng 1.000 hạt 18,5 gram

Khả năng cho năng suất trung bình 32-44 tạ/ha, tỷ lệ gạo xát 67%

Khả năng chống chịu: Khô vằn cấp 1-2, bạc lá cấp 3, chống đổ khá, chịu úng khá, chịu chua khá và đất nhiễm mặn ít, dễ bị sâu đục thân

Phẩm chất: gạo trắng trong, hạt thon bé, cơm dẻo, thơm, ngon, bạc bụng 11%, hàm lượng protein 8,66%, được người tiêu dùng ưa chuộng

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Mùa muộn, chân vàn, vàn trũng hơi chua, phèn nhẹ, nhiễm mặn nhẹ vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ, có thể cả bắc Khu 4 cũ

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w