Giống được chọn tạo từ tổ hợp lai CA29A/CR177 tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc.. Một số đặc điểm của giống: Giống lúa SYN6 có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn 125-130 ngày trong vụ Xuâ
Trang 1Giống lúa lai 3 dòng SYN 6
Trang 21 Cơ quan tác giả: Công ty TNHH SYngenta Việt Nam Giống được chọn tạo từ tổ hợp lai CA29A/CR177 tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc SYN6 được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới tại Quyết định số 2878/QĐ-BNN-TT ngày 4/10/06
2 Một số đặc điểm của giống:
Giống lúa SYN6 có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn 125-130 ngày trong vụ Xuân ở phía Bắc
Là giống đẻ nhánh khỏe, tập trung, số dảnh hữu hiệu cũng như số hạt trên bông cao, hạt xếp sít, dạng hạt bầu dài, mẫu mã đẹp
Khả năng chống chịu sâu bệnh: là giống có khả năng chống chịu khá với một số sâu bệnh hại chính như sâu đục thân, cuốn lá, rầy nâu, bệnh khô vằn và bệnh bạc lá trong vụ Xuân (cấp hại 1-3 và tương đương với giống đối chứng Nhị ưu 838) Là giống có khả năng chống đổ, chịu lạnh khá, thích hợp gieo trồng trong vụ Xuân SYN6 có chất lượng cốm ngon hơn Nhị 838
Tại một số địa phương như Bắc Giang, Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An và một số tỉnh khác trong vụ Xuân, năng suất đạt từ 7-9tấn/ha, có nơi năng suất xấp xỉ 10 tấn/ha và được đánh giá là giống thích ứng rộng, từ chân đất vàn cao đến vàn thấp, cấy được hầu
Trang 3hết trên các loại đất Đặc biệt là chất lượng thương phẩm gaọ của SYN6 được bà con nông dân rất ưa chuộng
3 Kỹ thuật gieo cấy: vụ Xuân từ 15/1 -15/2 vùng Đồng bằng sông
Hồng và 10/1-30/1 vùng Bắc Trung Bộ
- Tuổi mạ: 4-5 lá đối với mạ được và 3-3,5 lá với mạ dầy xúc hoặc mạ sân
- Mật độ cấy: 40-45khóm/m2, cấy 1-2dảnh/khóm
- Chăm sóc
+ Lượng phân bón
Bộ
(360m2)
Sào T Bộ
(500 m2)
1ha
Phân
chuồng
300 - 400
kg
500 - 600
kg
10 - 12 tấn
Trang 4Super lân 15 - 20 kg 20 - 25 kg 400 - 500
kg
kg
kg
+ Cách bón
Bón lót tòan bộ phân chuồng và phân lân + 1/4 lượng phân đạm Urê
Bón thúc lần 1 sau khi lúa bén rễ hồi xanh 50% lượng đạm còn lại + 50% kali
Bón thúc lần 2 khi lúa đứng cái làm đòng, bón nốt lượng đạm và kali còn lại
+ Phòng trừ sâu bệnh
Trang 5Thăm đồng thường xuyên để theo dõi sâu bệnh và phòng trừ kịp thời
Với các loại sâu Cuốn lá, đục thân dùng các loại thuốc Karate2.5EC, Regent 800WG, Padan 95SP, Proclaim 1,9EC
Rầy nâu, rầy chích hút dùng thuốc Actara 25WG
Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525SE, Fujione 40EC
Bệnh khô vằn dùng thuốc: Validacin 5SC Anvil 5SC
Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper300EC