1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAO CAO THUC TAP OK

53 120 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò: những năm qua thực hiện chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, khu vực kinh tế hộ cá thể sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh cá

Trang 1

Lớp Quản Lý Tài Chính nhà nước – K36 Học Viện Tài Chính

===============================================================

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với hộ kinh

doanh cá thể

1.1.Những lý luận cơ bản về thuế GTGT

1.1.1 Sự ra đời của Luật Thuế GTGT

1.1.2 Khái Niệm về Thuế, thuế GTGT

1.1.3.Những đặc điểm cơ bản của thuế GTGT

1.2 Hộ kinh doanh cá thể và Quản lý thu thuế GTGT đối

với hộ kinh doanh cá thể

1.2.1 Hộ kinh doanh cá thể và vai trò của nó

1.2.2 Quản lý Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh

cá thể

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối

với hộ kinh doanh cá thể

Chương 2: thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh

doanh cá thể ở chi cục thuế huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy Chi cục

thuế huyện Vũ Thư

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư

2.1.2 Chi cục thuế huyện Vũ Thư

2.1.2.1 Nhiệm vụ của Chi cục thuế huyện Vũ Thư

2.1.2.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện

Vũ Thư

Trang

1

3 3 3 4 4

5 5

7 7

15

17

17 17 19

===============================================================

Chuyên Đề Thực Tập Cuối Khóa Sinh Viên: 1

Trang 2

Lớp Quản Lý Tài Chính nhà nước – K36 Học Viện Tài Chính

===============================================================

2.2 Tình hình thực hiện luật thuế GTGT đối với hộ cá thể

trên địa bàn huyện Vũ Thư

2.2.1 Những kết quả đã đạt được

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý

thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể ở Chi cục thuế huyện

Vũ Thư

3.1 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT

3.2 Một số kiến nghị cụ thể

3.2.1 Về công tác quản lý đối tượng nộp thuế

3.2.2 Quản lý về căn cứ tính thuế

3.2.3 Về công tác quản lý thu, nộp thuế

3.2.4 Công tác kiểm tra thuế

Kết Luận

19

20 23 23

37

40

40414143454647

===============================================================

Chuyên Đề Thực Tập Cuối Khóa Sinh Viên: 2

Trang 3

Ủy ban nhân dân

Sử dụng đất nông nghiệpTrách nhiệm hữu hạnHợp tác xã

Ngoài quốc doanhNgười nộp thuế

LỜI NÓI ĐẦU

Qua hơn hai mươi năm thực hiện cơ chế quản lý theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986), với chủ trương đổi mới nền kinh tế Đảng và nhà nước ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Nam theo

Trang 4

hướng kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại, trong đó có thành phần kinh tế Tư bản tư nhân Sau đó, tại các Đại Hội Đảng lần VII, lần VIII, đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế tiếp tục được khẳng định Từ đó nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có

ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự do dân chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp … phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế, quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả bền vững

Trong tiến trình cải tiến cải cách thuế bước I năm 1990 Chính phủ ban hành hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế Trải qua 8 năm thực hiện, hệ thống thuế cũ đã dần dần bộc lộ một số nhược điểm, không còn phù hợp với những yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Nhà Nước và đặc biệt là do sự thay đổi của tình hình kinh tế xã hội hiện nay đòi hỏi Nhà nước ta cần phải có Luật thuế mới thay thế cho Luật thuế cũ Do đó, Quốc Hội khóa IX, kì họp thứ XI ( tháng 5 năm 1997) đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) để thay thế cho Luật thuế Doanh thu; Luật thuế mới này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Sự

ra đời và đi vào hoạt động của thuế GTGT trong thời gian qua đã khắc phục một cách có hiệu quả những nhược điểm của thuế doanh thu trước đây và phù hợp với tình hình quản lý kinh tế mới, đáp ứng được yêu cầu cải cách thuế bước II từ năm 1996 Lần đầu tiên áp dụng thuế GTGT ở nước ta cần thiết phải có những phương pháp quản lý mới cho phù hợp với khu vực, từng lĩnh vực, ngành nghề

để đạt hiệu quả cao nhất

Sự thay đổi như vậy sẽ không dễ dàng và không tránh khỏi sự tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng vạn doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội trong cả nước Vì lẽ đó cần thấy hết những thuận lợi, khó khăn và có những giải pháp giúp các tổ chức,

cá nhân kinh doanh vượt qua những trở ngại ban đầu, đồng thời nghiên cứu tìm

ra những biện pháp tốt nhất trong việc tăng cường quản lý thu theo luật thuế mới đang là vấn đề cấp bách của toàn ngành thuế nói chung và chi cục thuế huyện

Vũ Thư nói riêng

Trang 5

Sau một thời gian học tập và tiếp thu những kiến thức cơ bản về lý thuyết thuế từ sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo kết hợp với thời gian thực tập tại Chi cục Thuế huyện Vũ Thư, tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm thực

tế nhằm nâng cao kiến thức cho bản thân Với sự nỗ lực và cố gắng của mình,

tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể ở Chi cục thuế huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.

Chuyên đề bao gồm Lời nói đầu.

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh

doanh cá thể

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh

cá thể ở Chi cục thuế huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với hộ

kinh doanh cá thể ở Chi cục thuế huyện Vũ Thư

Trang 6

Chương I

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Hộ Kinh

Doanh Cá Thể 1.1 Những lý luận cơ bản về thuế GTGT

1.1.1 Sự ra đời của Luật thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu, được nghiên cứu trong thời

kỳ đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918) Thuế GTGT được đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm về “cải tổ hệ thống thuế” của nhà kinh tế Mĩ là trao vào năm 1947

Năm 1953, ở Nhật Bản người ta cũng nghiên cứu về thuế GTGT và dự thảo ra bộ thuế GTGT, nhưng không được Quốc hội thông qua (cho đến tận năm

1988 Nhật Bản mới áp dụng luật thuế GTGT)

Pháp là nước đầu tiên áp dụng và triển khai thuế GTGT Lúc đầu thuế GTGT chỉ được áp dụng trước đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm hạn chế việc thu chồng chéo qua nhiều khâu trong ngành công nghiệp với thuế suất đồng loạt là 20% và chưa được khấu trừ thuế ở khâu trước với nguyên liệu, vật liệu

Quá trình thống nhất hóa Châu Âu được thúc đẩy vào những năm 1950 đã

có tác dụng thuận lợi để thuế GTGT được triển khai nhanh chóng ở các nước khác Năm 1986 thuế GTGT ở Pháp được áp dụng rộng rãi với tất cả các hình thức, ngành nghề từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ

Trang 7

Khai sinh từ nước Pháp thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới và trở thành nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước (NSNN) Đến nay có khoảng 130 nước áp dụng thuế GTGT chủ yếu là các nước Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nước khối cộng đồng Châu Âu và một số nước Châu Á Ở nước ta, sau nhiều năm nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của cá nước, Quốc hội khóa IX (tháng 5 năm 1997) đã chính thức thông qua luật thuế GTGT để thay thế cho luật thuế Doanh thu, Luật thuế này có hiệu lực thi hành

 Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.3 Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Thuế GTGT

 Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị gia tăng thêm của mỗi giai đoạn

 Tổng số thuế thu được ở các giai đoạn bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

 Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

 Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế: tổng số thuế ở các giai đoạn khớp với số thuế tính trên giá bán

ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

1.2 Hộ kinh doanh cá thể và quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với

hộ kinh doanh cá thể

1.2.1 Hộ kinh doanh cá thể và vai trò của nó.

Trang 8

Khái niệm: Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm

chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Đặc Điểm:

- Đặc điểm về sở hữu: kinh tế hộ cá thể dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Theo nguyên lý người chủ sở hữu toàn quyền định phân phối kết quả làm ra đây là khác biệt căn bản giữa kinh tế hộ cá thể với kinh tế hợp tác và kinh tế Nhà nước Điều này cũng khẳng định vì mục đích lợi nhuận cao hộ kinh doanh luôn tìm mọi biện pháp để đạt được kể cả buôn lậu, trốn lậu thuế

- Đặc điểm về quy mô kinh doanh: Quy mô của các hộ kinh doanh cá thể rất nhỏ bé, đại bộ phận hoạt động ở lĩnh vực thương nghiệp dịch vụ; số ít hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì chủ yếu là sản xuất thủ công, năng suất lao động thấp vì vậy mức động viên thu cũng thấp

- Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: So với khu vực doanh nghiệp thì

ý thức tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanh cá thể là thấp hơn Nguyên nhân có phần do trình độ văn hóa chưa cao, nhận thức pháp luật còn hạn chế, hầu hết không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, tình trạng trốn thuế còn nhiều

- Đặc điểm về số lượng đối tượng: Số lượng các hộ kinh doanh cá thể quá lớn, lại phân tán, rải rác trên khắp các vùng miền của cả nước đòi hỏi công tác quản lý thu thuế phải bố trí lực lượng cán bộ lớn và rộng khắp tới các địa bàn cũng phải phân tán theo

Vai trò: những năm qua thực hiện chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa

nhiều thành phần, khu vực kinh tế hộ cá thể sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh cá thể về số và quy mô, ngành nghề kinh doanh, nhiều hộ phát triển thành các doanh nghiệp và công ty, sự phát triển kinh doanh khu vực ngoài quốc doanh nói chung hộ kinh doanh ca thể nói riêng đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và đang trở thành một lực lượng kinh tế quan trọng thể hiện qua các vai trò:

Trang 9

- Khu vực kinh tế cá thể phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Theo số liệu của Bộ kế hoạch đầu tư GDP khu vực hộ cá thể công thương nghiệp và dịch vụ sáng tạo ra năm 2004 tăng 16% so với năm 2003 và chiếm khoảng 8% tổng GDP của xã hội Báo cáo của Bộ kế hoạch đầu tư cho thấy tỷ trọng GDP của hộ cá thể sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng tổng GDP của xã hội năm 2004 chiếm 8%

- Khu vực kinh tế hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển góp phần quan trọng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đến nay, khu vực kinh tế cá thể công thương nghiệp và dịch vụ thu hút khoảng trên 5 triệu lao động, bình quân mỗi năm thu hút tăng thêm từ 250 đến 300 ngàn người Nếu so sánh với khu vực kinh tế nhà nước hiện thu hút khoảng 2,2 triệu lao động, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thu hút khoảng 0,9 triệu lao động

và khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh thu hút khoảng 2 triệu lao động thì

số lượng lao động của khu vực hộ cá thể là đáng kể

- Khu vực kinh tế hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, số thu của khu vực cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng qua các năm tăng năm 1999 số thu là: 3.700 tỷ đồng, năm 2001 tăng 7,5% so với năm 1999, năm

2003 tăng 38,5% so với năm 1999, năm 2004 số thu tăng 57,2% so với năm 1999

- Khu vực kinh tế hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển góp phần tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, giữ gìn an ninh trật tự xã hội …

- Ngoài ra khu vực hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ phát triển còn góp phần thực hiện thành công mục tiêu kinh tế xã hội khác của Đảng và nhà nước đề ra, trong đó có những mặt đóng vai trò tương đối quan trọng như chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, củng cố an ninh, quốc phòng, khôi phục

và phát triển nhiều ngành nghề truyền thống…

- Trong những năm tới tiếp tục thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, khu vực kinh tế hộ sẽ tăng mạnh, dự kiến đến năm 2010

Trang 10

có khoảng 10% GDP cả nước Số thu từ khu vực hộ cá thể cùng sẽ tăng mạnh,

dự kiến đến năm 2010 sẽ lên tới trên 10.000 tỷ đồng…

1.2.2 Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể

Từ kỳ họp khóa VIII và khóa IX Quốc Hội đã lần lượt ban hành hệ thống thuế cho phù hợp với cơ chế quản lý đất nước Đây là mốc khởi đầu cho quá trình cải cách thuế ở nước ta Giai đoạn cải cách thuế ở nước ta Giai đoạn cải cách thuế bước I (1990 - 1996) chúng ta đã xây dựng được một hệ thống thuế tương đối hoàn chỉnh Những chính sách mới đã xay dựng được một hệ thống thuế tương đối với đời sống kinh tế - xã hội, đem lại nguồn thu lớn và ngày càng tăng cho NSNN (chiếm 90% tổng số thu ) đảm bảo cơ bản về nhu cầu

ch thường xuyên, giảm bộ chi, giúp kiềm chế lạm phát và còn dành một phần cho đầu tư, trả nợ Góp phần sắp xếp lại doanh nghiệp, kích thích hoạch toán theo cơ chế thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấ u đầu tư, tạo ra môi trường hoạt động chung cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh làm mạnh, khuyến khích đầu tư nước ngoài, thu hút vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến, giúp Việt Nam từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới

Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế vẫn còn bộc lộ một số tồn tại Chính

vì lẽ đó, Quốc Hội, chính phủ đã chỉ đạo công cuộc cải cách bước II nhằm những mục tiêu sau:

- Khắc phục những bất cập của hệ thống thuế hiện hành sao cho phù hợp với kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay của nước ta

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách

- Phát huy hiệu lực điều tiết kinh tế

- Phù hợp với hệ thống lệ quốc tế

Như vậy, việc ban hành và thực hiện Luật thuế GTGT ở nước ta là cần thiết vì nó đã khắc phục một cách có hiệu quả những nhược điểm của thuế doanh thu trước đây, cụ thể là:

- Tránh được hiện tượng trùng lặp, thuế chồng lê thuế qua các khâu của quá trình sản xuất và lưu thông

Trang 11

- Các mức thuế suất ít (3 mức ) nên đơn giản, dễ thực hiện (thuế doanh thu gồm 18 mức thuế suất từ 0% đến 40%, nếu phân theo ngành nghề có tới 61 mức thuế suất).

- Thuế doanh thu chưa thu đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa đảm bảo được nguyên tắc công bằng trong thuế

- Thuế doanh thu quy định nhiều trường hợp miễn giảm, không phù hợp với tính chất của thuế gián thu

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

Qua những điểm đã nêu trên, chúng ta thấy được sự cần thiết thay thế thuế doanh thu bằng thuế GTGT ở nước ta là sự sáng suốt, đúng đắn của Đảng và nhà nước trong sự nghiệp cải cách kinh tế của đất nước ta

Nội Dung Quản Lý Thu Thuế Của Luật Thuế GTGT Như Sau:

+ Phạm vi áp dụng (Theo Luật số 13/2008/QH12 thuế GTGT)

- Người nộp thuế: người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (Sau đây gọi là người nhập khẩu)

- Đối tượng chịu thuế GTGT: hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại điều 5 của luật này

+ Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

- Giá tính thuế được quy định như sau:

 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa nhjapaj khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Trang 12

 Đối với hàng hóa, dịch vị dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính

theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT cửa hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT.

 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản

chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN

Đối với hoạt động đại lý, mô giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng

hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thuế =

Trang 13

Giá trị gia tăng [1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ(%)]

 Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

 Giá tính thuế được xác định bằng đồng việt nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước việt nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

- Thuế Suất

Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau:

 Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa , dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5 của luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài Dịch dụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính viễn thông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của luật này

 Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

* Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

* Phân bón, quà để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

* Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

* Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế bảo quản sản phẩm nông nghiệp

* Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của luật của luật này

* Mủ cao su cơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và để đan lưới đánh cá

Trang 14

* Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của luật này.

* Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn

* Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế, giấy in báo

* Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu

* Thiết bị dụng cụ y tế: bông, băng vệ sinh y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

* Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình

vẽ bảng thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

* Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

* Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều

5 của luật này

* Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của luật khoa học và công nghệ

 Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này

Trang 15

 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

* Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

* Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán

ra ghi trên hóa đơn GTGT

* Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điền kiện quy định tại điều 12 của Luật này

 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được quy định như sau:

* Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT

* Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch

vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp sau:

* Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có

cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

* Hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý

+ Hoàn thuế GTGT

Việc hoàn thuế GTGT chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:

- Cơ sở kinh doanh hoàn thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trang 16

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu

có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại điều này

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể

+ Về mặt tác động tích cực

- Diện điều chỉnh của thuế GTGT có phạm vi rộng, bao trùm lên mọi

tổ chức, cá nhân thuộc mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả hàng hóa dịch vụ

Trang 17

- Thuế GTGT tránh được thực hiện tượng thuế chồng lên thuế Loại trừ phần thuế đã nộp từ khâu trước chỉ tính trên phần GTGT của hàng hóa, dịch

vụ trong các khâu sau/

- Thuế GTGT có mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu cho nên kích thích sản xuất hàng xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu không những không phải nộp thuế GTGT ở đầu ra mà còn được hoàn trả số thuế đã nộp ở đầu vào, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đồng thời kết hợp với thuế nhập khẩu góp phần bảo vệ sản xuất kinh doanh hàng hóa trong nước, vì khi áp dụng thuế GTGT, cơ sở sản xuất kinh doanh có hàng xuất khẩu không những không phải nộp thuế GTGT đầu ra mà còn được hoàn lại số thuế đầu vào, nên thuế GTGT có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ hơn đối với xuất khẩu

- Thuế GTGT có ít mức thuế suất nên đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng

và dễ kiểm tra

- Thuế GTGT tập trung thu nhập ngay ở khâu đầu tiên là nơi sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa và ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra được việc thu, nộp thuế ở khâu trước, hạn chế được thất thu thuế

- Thuế GTGT được thực hiện thống nhất, chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hóa đơn mua, bán hàng hóa để khấu trừ phần thuế đã nộp ở khâu trước, vì vậy khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua bán hàng hóa phải sử dụng hóa đơn và hạn chế những sai sót, gian lận trong việc ghi chép hóa đơn đồng thời đưa mọi hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn dần dần đi vào nề nếp và tạo thành thói quen trong hoạt động kinh tế, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng, giúp Chính Phủ có những biện pháp hữu hiệu trong việc điều hành vĩ mô nền kinh tế

- Thuế GTGT ra đời phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho môi trường đầu tư trong và ngoài nước, giúp cho nền kinh tế nước ta hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới

+ Về mặt hạn chế, khó khăn

- Thuế GTGT đòi hỏi phải có qui trình quản lý chặt chẽ, trong khi nhận thức, trình độ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng về

Trang 18

chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ chưa cao Nếu không quản lý chặt chẽ, dễ xảy ra tình trạng phải hoàn thuế nhiều hơn số thuế được hoàn.

- Thuế GTGT có ít mức thuế suất cho nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp đều phải nộp thuế giống nhau, do đó mức động viên thông qua thuế GTGT của người có thu nhập thấp thực tế cao hơn người có thu nhập cao, từ đó khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa hơn và ảnh hưởng đến vấn đề

xã hội

- Thuế GTGT thiếu linh hoạt, mền dẻo do ít mức thuế suất, phạm vi áp dụng lại rộng cho nên chưa thích ứng ngay với nền kinh tế nước ta bước đầu chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với nhiều thành phần kinh tế tham gia

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI

HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN YÊN VŨ THƯ,

TỈNH THÁI BÌNH 2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Huyện

Vũ Thư

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư

Huyện Vũ Thư là huyện nằm giữa 2 thành phố Thái Bình và Nam Định, cách Thành phố Thái Bình 5 km về phía Đông và cách thành phố Nam Định 15

km về phía Tây Phía Bắc giáp với huyện Hưng Hà, phía Nam tiếp giáp với huyện Kiến Xương, phía Đông giáp với Thành phố Thái Bình, phía Tây giáp với Thành phố Nam Định Huyện có quốc lộ 10 chạy qua

Toàn huyện có 29 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 20.525 ha, với tổng số dân cư trên toàn huyện là 350.236 người với hơn 157.568 lao động.Tăng trưởng bình quân hàng năm 10% Tổng giá trị xã hội tăng nhanh và đến nay đã đạt xấp xỉ 1.630 tỷ đồng, giá trị sản xuất đạt 16.2 triệu đồng/người

Trang 19

Trong đó: - Nông nghiệp: 302,177 tỷ đồng chiếm 19.05%

- Thương mại, dịch vụ: 560,253 tỷ đồng chiếm 34.52%

- CN - TTCN và XD: 760,253 tỷ đồng chiếm 46.85%Tổng diện tích gieo trồng: 13.536 ha, sản lượng lương thực: 250.320 tấnTổng thu ngân sách năm 2009 là : 170.52 tỷ đồng

Về thương mại dịch vụ và du lịch: Huỵện Vũ Thư nằm trên trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường sông thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán vận chuyển hàng hoá và phát triển du lịch

Những năm qua kinh tế của huyện tăng trưởng khá cao, năm 2009 GDP đạt 11,5% (tằng 0,7% so với năm 2008), cơ cấu kinh tế trên địa bàn đang từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, hình thành các khu công nghiệp, du lịch và các điểm dịch vụ

Là một địa bàn rất thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông - ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đồng thời phát huy tối đa làng nghề truyền thống theo hướng li nông không li hương Đảng bộ và nhân dân huyện

Vũ Thư có tinh thần đoàn kết, có lực lượng lao động dồi dào, có đội ngũ đảng viên và chính quyền cơ sở vững mạnh Nhân dân lao động cần cù chịu khó năng

độ sáng tạo và có kinh nghiệm trong sản xuất Do đó thu nhập bình quân đầu người năm 2009 đạt gần 850USD/người/năm

Về giáo dục: Huy động số trẻ vào lớp 1: 100%; phổ cập bậc Tiểu học đạt 100%; THCS đạt 97%; bậc PTTH đạt 69%

Về y tế: Toàn huyện có 1 Bệnh viện trung tâm và 30 trạm xá Các trạm y tế đạt tiêu chuẩn phục vụ trong công tác điều trị bệnh nhân

Về văn hoá: Toàn huyện có 45.257 hộ chiếm ¾ gia đình thuộc diện gia đình văn hoá

Qua đó cho thấy nguồn thu từ khu vực doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò quan trọng trong cân đối thu chi ngân sách của huyện

Quản lý thu thuế ở khu vực doanh nghiệp lại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, khôi phục các làng nghề truyền thống tạo nguồn thu ngân sách cho huyện, tạo sân chơi bình đẳng giữa các thành phần

Trang 20

kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho lao động dôi thừa góp phần ổn định an ninh chính trị tại địa phương Song việc quản lý đối với các doanh nghiệp là một vấn đề nan giải, khó khăn bởi lẽ thị trường còn nhiều hạn chế, manh mún chủ yếu là tự cung tự cấp hàng hoá kém phong phú, các hộ tiểu thương còn kém kinh nghiệm trong quản lý doanh nghiệp, kinh doanh theo tính tự phát, theo mùa vụ

và vào những lúc nông nhàn, thiếu tính bền vững Từ đó Ban lãnh đạo Chi cục

đã đề ra những sáng kiến nhằm thúc đẩy công tác thu, đồng thời tham mưu kịp thời cho cấp uỷ, chính quyền UBND huyện đề ra các giải pháp chỉ đạo thu các loại thuế có hiệu quả Do biết phát huy những thuận lợi, khắc phục những khó khăn, đoàn kết đồng lòng … nên công tác thu thuế, thu ngân sách trên địa bàn huyên trong năm 2009 đã có những bước đột biến và tăng trưởng khá Thu ngân sách trong năm đã được Ban thường vụ Huyện uỷ đánh giá là một trong mười sự kiện nổi bật của huyện nhà trong năm, được ghi nhận là điểm nhấn để tạo đà cho việc thực hiện dự toán thu năm 2010

Huyện Vũ Thư là huyện có số thu từ thuế, phí và lệ phí mới chỉ đảm bảo cho ngân sách địa phương khoảng trên 30% phần lớn ngân sách được trợ cấp từ trung ương chiếm khoảng 60 – 70% vì vậy công tác chi xây dựng cơ sở hạ tầng còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa có khu trung tâm thương mại, sản xuất nông nghiệp lạc hậu sản phẩm chất lượng chưa cao chưa trở thành sản suất hàng hóa Việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong điều kiện ngân sách hạn hẹp, đầu tư cho sản xuất còn ở mức nhỏ lẻ, cơ cấu kinh tế mới ở mức tự cung tự cấp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ phát triển chậm, đầu tư nước ngoài không

có, các sản phẩm công nghiệp chỉ có một số mặt hàng mang tính đặc thù như lúa gạo và một số mặt hàng công nghiệp , nền kinh tế nói chung chưa phải là nền sản xuất hàng hóa, chính vì vậy nguồn thu từ thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của huyện Vũ Thư Tuy nhiên huyện cũng có những đặc điểm lợi thế riêng

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, cùng với hoạt động của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn của huyện là một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, được sự hỗ trợ của nhà nước thông qua các chương trình dự án về phát triển kinh tế xã hội , huyện Vũ Thư cũng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển

Trang 21

kinh tế của tỉnh nhà Giá trị sản xuất công thương nghiệp không ngừng tăng lên mỗi năm Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng cơ bản và dịch vụ thương mại, đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân ngày được nâng lên và đang đi vào ổn định, phát triển.

2.1.2 Chi cục thuế huyện Vũ Thư

Thực hiện nghị quyết Đại Hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chính sách thuế đã được sửa đổi, bổ sung, thống nhất, hệ thống bộ máy thu thuế thống nhất trong cả nước được thành lập

Chi cục thuế Huyện Vũ Thư cùng với Chi cục thuế các huyện, thị trong cả nước được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba tổ chức: thu quốc doanh, thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp Từ ngày 01/10/1990 Chi cục thuế huyện Vũ Thư chính thức hoạt động trong hệ thống ngành thuế thống nhất từ trung ương đến địa phương Chi cục thuế huyện Vũ Thư trực thuộc Cục thuế tỉnh Thái Bình Nhà làm việc của Chi cục thuế được xây dựng khang trang, sạch đẹp nằm ngay trung tâm huyện, điều kiện công sở khang trang, thiết bị làm việc đầy đủ đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Từ ngày thành lập Lãnh đạo, cán bộ công chức của chi cục thuế huyện

Vũ Thư luôn lỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Chi cục thuế huyện Vũ Thư đã có nhiều đề xuất sáng kiến, cải tiến được Cục thuế đánh giá cao Kết quả thu ngân sách Nhà Nước của Chi cục thuế năm sau cao hơn năm trước

2.1.2.1 Nhiệm vụ của chi cục thuế huyện Vũ Thư

- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chi cục thuế (được quy định

tại Quyết định số 729/ QĐ – TCT ngày 18/06/2007 của tổng cục thuế )

Chi cục thuế Vũ Thư nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước chịu sự chỉ đạo song trùng của ngành thuế và cơ quan chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của luật Quản lý thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan và nhiệm vụ chủ yếu là: Thực hiện quản lý Nhà Nước về thuế, phí, lệ phí và thu khác trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách Nhà

Trang 22

nước được giao; hướng dẫn, kiểm tra nhằm thực hiện tốt công tác thu, nộp thuế vào NSNN, đồng thời phổ biến, tuyên truyền giáo dục để góp phần nâng cao nhận thức pháp luật; hỗ trợ về chính sách thuế, phí, lệ phí cho người nộp thuế và nhân dân, giải quyết đơn thư khiếu nại về thuế theo thẩm quyền.

2.1.2.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thuế huyện Vũ Thư

Trước năm 1990 Chi Cục thuế Vũ Thư trực Phòng Tài chính thương nghiệp huyện Vũ Thư

Ngày 01/10/1990 Chi Cục Thuế Vũ Thư được tách từ Phòng tài Chính Thương nghiệp huyện và được thành lập theo quyết định 315 của Bộ trưởng Bộ tài chính, trực thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Chi cục thuế huyện Vũ Thư chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục thuế tỉnh Thái Bình, Huyện uỷ và UBND huyện Vũ Thư Với chức năng là tổ chức và quản lý nguồn thu thu do nhà nước quy định trên địa bàn huyện theo đúng pháp luật Có trách nhiệm tham mưu với chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ nguồn thu phát sinh trên địa bàn huyện để tăng thu cho ngân sách huyện, đồng thời hướng dẫn sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế và ổn định an ninh chính trị tại địa phương

Hiện nay, Chi cục thuế Vũ Thư có trụ sở tại Km 6+500 quốc lộ 10 thuộc Thị trấn Vũ Thư - huyện Vũ Thư, Với tổng số cán bộ công chức của toàn Chi cục là 66 cán bộ, được hoạt động theo cơ cấu bộ máy thống nhất

Để thực hiện tốt các luật thuế mới (thuế GTGT - TNDN và thuế TNCN) bộ máy quản lý thu thuế Chi cục thuế Vũ Thư được củng cố và hoàn thiện theo sự chỉ đạo của Tổng Cục thuế, Cục thuế Thái Bình: Tháng 7/2007 Chi cục thuế Vũ Thư thành lập thêm Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, tháng 8/2009 thành lập Đội nghiệp vụ dự toán và thuế TNCN…

Căn cứ chiến lược cải cách hiện đại hệ thống thuế giai đoạn 2005 - 2010 và xuất phát từ yêu cầu thực hiện Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007 Hiện nay, Chi cục thuế huyện Vũ Thư tổ chức theo mô hình quản lý theo chức năng

Năm 2009 chi cục thuế huyện Vũ Thư có 66 cán bộ công chức

Trang 23

- Cán bộ công chức nam: 47 người

Tổ chức bộ máy quản lý của chi cục thuế được bố trí như sau:

* Lãnh đạo của chi cục thuế gồm: 1 Chi cục trưởng và 2 phó Chi cục

tưởng

- Chi Cục trưởng chịu trách nhiệm chung và trực tiếp phụ trách Đội Hành chính - Nghiệp vụ - Tài Vụ, Đội Thanh tra – Kiểm tra, Đội kê khai - Kế toán – Tin Học Có trách nhiệm triển khai thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế về toàn bộ hoạt động của Chi cục

- Hai đồng chí Phó Chi cục tham mưu giúp việc cho Chi Cục Trưởng điều hành Chi Cục và thay Chi Cục trưởng giải quyết công việc mà mình được giao Thay Chi cục trưởng điều hành một số công việc khi Chi cục trưởng đi công tác

* Các bộ phận công tác Chi cục Thuế được tổ chức:

+ Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế gồm: 04 cán bộ

+ Đội kê khai - kế toán thuế và tin học gồm: 06 cán bộ

+ Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế gồm: 04 cán bộ

+ Đội Kiểm tra thuế: 11 cán bộ

+ Đội nghiệp vụ - dự toán – thu nhập cá nhân gồm: 06 cán bộ

+ Đôi hành chính – Nhân Sự - Tài vụ - Ấn chỉ gồm: 08 cán bộ

+ Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác gồm: 05 cán bộ

Trang 24

+ Đội thuế liên xã gồm: 5đội

- Đội thuế lên xã Vũ Hội : 06 cán bộ

- Đội thuế liên xã Vũ Tiến: 07 cán bộ

- Đội thuế liên xã Tân Lập : 03 cán bộ

- Đội thuế liên xã Việt Hùng : 03 cán bộ

- Đội thuế liên xã Thị Trấn : 03 cán bộ

Dưới các xã, thị trấn có Hội Đồng tư vấn thuế xã do chủ tịch UBND hoặc phó chủ tịch UBND xã, thị trấn họp để tìm ra những giải pháp để hỗ trợ cho công tác quản lý thu thuế của Chi cục được thuận lợi

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Vũ Thư

Phó Chi Cục Trưởng Phó Chi Cục Trưởng

Đội

Kê Khai-

Kế Toán thuế

và tin học

Đội quản

lý nợ

và cưỡng chế

nợ thuế

Đội Kiểm Tra Thuế

Đội Nghiệp Vụ-

Dự toán

Đội hành chính nhân

sự tài

vụ quản trị ấn chỉ

Đội quản

lý thu

lệ phí trước

bạ và thu khác

Chi Cục Trưởng

Đội thuế liên xã

Trang 25

Như vậy cách bố trí tổ chức quản lý của Chi cục Thuế huyện Vũ Thư là hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn quản lý, tạo điều kiện giúp cho chi cục thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách của mình

* Các đội thuộc Chi cục gồm:

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý Tuyên truyền chính sách pháp luật thuế, phổ biến chính sách cho người nộp thuế Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế; là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo quy định Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinh doanh thu không thường xuyên kê khai, nộp thuế Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc Chi cục Thuế, các tổ chức liên quan tổ chức hội nghị đối thoại với người nộp thuế trên địa bàn

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và tin học của Chi cục Thuế Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của người nộp thuế về thủ tục đăng ký thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế,

ngưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.

- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản

lý của Chi cục Thuế Xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trên địa bàn Thực hiện các thủ tục thu tiền

Trang 26

thuế nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào ngân sách nhà nước; thực hiện xác nhận tình trạng nợ ngân sách nhà nước.

- Đội Kiểm tra thuế:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế trên địa bàn

- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Thu nhập cá nhân:

Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

- Đội Kiểm tra nội bộ:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Đội Trước bạ và thu khác:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý

- Đội thuế liên xã, thị trấn:

Ngày đăng: 11/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Vũ Thư - BAO CAO THUC TAP OK
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Vũ Thư (Trang 24)
Bảng 2.2.1. Kết quả thu 3 năm từ năm 2007 – 2009. - BAO CAO THUC TAP OK
Bảng 2.2.1. Kết quả thu 3 năm từ năm 2007 – 2009 (Trang 28)
Bảng 2.2.2. Tình hình quản lý hộ đăng ký thuế - BAO CAO THUC TAP OK
Bảng 2.2.2. Tình hình quản lý hộ đăng ký thuế (Trang 30)
Bảng 2.2.3. Tình hình quản lý hộ khoán doanh thu. - BAO CAO THUC TAP OK
Bảng 2.2.3. Tình hình quản lý hộ khoán doanh thu (Trang 33)
Bảng 2.2.4 Tình hình kê khai doanh thu - BAO CAO THUC TAP OK
Bảng 2.2.4 Tình hình kê khai doanh thu (Trang 35)
Bảng 2.2.6 Kết quả quản lý thu thuế GTGT - BAO CAO THUC TAP OK
Bảng 2.2.6 Kết quả quản lý thu thuế GTGT (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w