đỉnh phổi, bờ trước, bờ sau.. Ở phổi phải: rãnh liên thuỳ lớn đi chéo từ trên xuống, rãnh liên thuỳ bé đi ngang.. Ở phổi trái: rãnh liên thuỳ đi chếch từ trên xuống... Đỉnh phải cao hơn
Trang 1
Nhóm 4
Trang 2I Khái niệm phổi
Chuyển máu tĩnh mạch thành máu động mạch
Trang 3vị trí của phổi trong cơ thể
Trang 4II Cấu tạo phổi
Trang 61 Cấu tạo đại thể:
khoang trung thất
2 lá được gọi là màng phổi
đỉnh phổi, bờ trước, bờ sau Thể tích sống của
Trang 7a Mặt ngoài:
Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ Giữa các thuỳ có các rãnh liên thuỳ
Ở phổi phải: rãnh liên thuỳ lớn đi chéo từ trên xuống, rãnh liên thuỳ bé đi ngang
Ở phổi trái: rãnh liên thuỳ đi chếch từ trên xuống
Trang 8b Mặt trong:
chủ ở trung thất sau, có tim ở trung thất trước
thành diện sau và diện trước núm phổi
Trang 10c Nền:
Phần nền lõm và rộng, uốn cong theo cơ hoành
Bờ trước mỏng, sắc, ngắn
Bờ sau dày , tròn, dài
Trang 11e Đỉnh:
Đỉnh phổi tròn Đỉnh phải cao hơn đỉnh trái ứng với sườn 1 ở ngoài và động mạch dưới đòn ở trong
Trang 122 Cấu tạo vi thể:
phổi Đó là những khối hình tháp cấu tạo bởi sự phân nhánh của các phế quản, động mạch, tĩnh mạch, thần kinh và mô liên kết đàn hồi.
tiểu phế quản Tận cùng của các tiểu phế quản là tiền đình Từ tiền đình toả các ống dẫn phế nang dẫn đến thuỳ phễu
năng thực bào bụi và dị vật
Trang 143 Màng phổi
sát vào lồng ngực khi thở, bảo đảm cho phổi
co giãn cùng với sự nâng lên và hai xuống của lồng ngực
Trang 16III Cơ chế hô hấp của phổi:
làm đầu sườn trước thấp hơn sau và nâng lên cùng với xương ức làm ngực rộng ra Lúc đó cơ hoành co lại vòm cơ dẹp xuống dưới, đáy lồng ngực rộng lên Kết quả thể tích lồng ngực tăng lên làm 2 lá phổi
căng ra, áp lực ở phế quản và phế nang giảm, thấp
hơn ngoài không khí.
giãn cùng với sự co các cơ đối lặp (gian sườn trong, vùng bụng ) khiến lồng ngực hẹp lại, thể tích phổi giảm, áp lực trong phổi cao hơn ngoài: không khí ra khỏi phổi (thở ra).