1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

virus máy tính - cđ kinh tế đối ngoại

36 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Virus Máy Tính - Cđ Kinh Tế Đối Ngoại
Tác giả Phạm Thị Hoàng Yến, Trần Thị Thùy Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Tính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 1981 : Các virus đầu tiên xuất hiện trong hệ điều hành của máy tính Apple II  Năm 1983 : Tại Đại Học miền Nam California, tại Hoa Kỳ, Fred Cohen lần đầu đưa ra khái niệm compute

Trang 2

Là một chương trình máy tính có khả năng

tự sao chép chính nó

từ đối tượng lây

nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng

Trang 3

 Năm 1949: John von Neuman (1903

-1957) phát triển nền tảng lý thuyết tự nhân bản của một chương trình cho

máy tính

Trang 4

 Vào cuối thập niên 1960 đầu thập niên 1970

đã xuất hiện trên các máy Univax 1108 một chương trình gọi là "Pervading Animal" tự nó

có thể nối với phần sau của các tập tin tự

hành Lúc đó chưa có khái niệm virus.

 Năm 1981 : Các virus đầu tiên xuất hiện trong

hệ điều hành của máy tính Apple II

 Năm 1983 : Tại Đại Học miền Nam California, tại Hoa Kỳ, Fred Cohen lần đầu đưa ra khái

niệm computer virus như định nghĩa ngày

nay.

Trang 5

 Năm 1987: Virus đầu tiên tấn công vào command.com là virus "Lehigh"

Trang 6

 Năm 1988: Virus Jerusalem tấn công đồng loạt các đại học và các công ty trong các quốc gia vào ngày thứ Sáu

13 Đây là loại virus hoạt động theo

đồng hồ của máy tính (giống bom nổ chậm cài hàng loạt cho cùng một thời điểm)

Trang 8

 Năm 1990: Chương trình thương mại chống virus đầu tiên ra đời bởi Norton

 Năm 1991: Virus đa hình (polymorphic virus)

ra đời đầu tiên là virus "Tequilla" Loại này

biết tự thay đổi hình thức của nó, gây ra sự khó khăn cho các chương trình chống virus.

 Năm 1995: Virus văn bản (macro virus) đầu tiên xuất hiện trong các mã macro trong các tệp của Word và lan truyền qua rất nhiều

máy.

Trang 9

mọi người.

Trang 10

 Năm 2002: Tác giả của virus Melissa, David L

Smith, bị xử 20 tháng tù.

 Năm 2003: Virus Slammer, một loại worm lan

truyền với vận tốc kỉ lục, truyền cho khoảng 75

ngàn máy trong 10 phút.

 Năm 2004: Đánh dấu một thế hệ mới của virus là worm Sasser Với virus này thì người ta không cần phải mở đính kèm của điện thư mà chỉ cần mở lá thư là đủ cho nó xâm nhập vào máy.

Trang 13

 Phần mềm gây hại có kích thước rất

nhỏ nhẹ, chúng hầu như vô hình khi

hoạt động, bạn không có cách nào phát hiện ra chúng

 Ghi lại những gì bạn gõ từ bàn phím và gửi thông tin đó tới kẻ đã bằng cách

này hay cách khác cài Keylogger lên

máy tính bạn sử dụng

Trang 14

 Keylogger đặc biệt nguy hiểm bởi nó được sử dụng chủ yếu nhằm đánh cắp các loại thông tin cá nhân ví dụ như số thẻ tín dụng, mật

khẩu…

đánh cắp các tài khoản game trực tuyến và mật khẩu email, chat… Điều này gây thiệt

hại tiền bạc hoặc uy tín trực tiếp cho nạn

nhân.

Trang 16

 Không thể tự nhân bản

 Không có khả năng tự gắn kết với một phần mềm thông thường hợp lệ nào

 Nó lây vào chính hệ thống

Trang 17

 Là 1 loại trojan Một khi được kích hoạt,

nó cho phép chủ nhân điều khiển máy tính của người khác thông qua mạng

Internet mà không bị phát hiện

Trang 18

 Những trojan loại này

thường được nhúng vào các tập tin với nhiệm

vụ đánh cắp mật khẩu Thông thường các tiện ích bẻ khóa phần mềm rất hay bị đính kèm với trojan kiểu này

Trang 19

 Bom Logic sẽ thực hiện các tác vụ phá hoại hoặc bẻ gãy

hàng rào bảo mật của hệ thống khi

nhận được tín hiệu điều khiển thích

hợp

Trang 20

 DOS Trojan khi lây vào một máy tính sẽ gửi những thông tin được định sẵn tới đích (thường là một website nào đó) để gây nghẽn băng thông mạng

 Thông thường, một hacker có thể sử

dụng vài chục đến hàng ngàn máy tính với trojan cài sẵn để tiến hành tấn

công

Trang 21

 Là các chương trình cũng có khả năng tự nhân bản tự tìm cách lan truyền qua hệ thống mạng (thường là qua hệ thống thư điện tử)

nhiệm vụ chính của worm là phá các

mạng (network) thông tin, làm giảm khả

năng hoạt động hay ngay cả hủy hoại

các mạng này

Trang 22

Robert Morris – người tạo ra worm nổi tiếng năm 1988

Trang 23

 Rootkit là phần mềm (hoặc một nhóm các phần mềm) với khả năng kiểm soát gốc của một hệ thống máy tính mà

không cần bất cứ sự cho phép nào của chủ nhân máy

tiếp phần cứng mà nó chỉ kiểm soát hệ điều hành hoặc phần mềm chạy trên

một thiết bị phần cứng nhất định

Trang 24

 Phần mềm gián điệp là một công cụ

máy tính, sau khi được cài đặt lên một

PC, nó sẽ chiếm một số quyền điều

khiển của người dùng

 Các loại phần mềm gián điệp :

spyware, adware,…

Trang 25

 Thu thập thông tin cá nhân của chủ

nhân chiếc máy mà nó được cài vào ví

dụ như thói quen sử dụng Internet, các trang web truy cập…

người dùng ví dụ như tự cài đặt thêm phần mềm, chuyển hướng các lệnh

website, truy cập những trang web có virus một cách tự động

Trang 26

 Đây không hẳn là một loại Virus phá

hoại nhưng cũng phiền toái không kém,

nó thường được tích hợp trong các phần mềm miễn phí hoặc dùng thử để giúp

tác giả kiếm chác chút đỉnh thông qua việc hiển thị các thông điệp quảng cáo nhất định

Trang 28

 Sử dụng phần mềm diệt virus

Trang 35

Cập nhật các bản sửa lỗi của hệ điều hành.

 Vận dụng kinh nghiệm sử dụng máy

tính Phát hiện sự hoạt động khác

thường của máy tính.

 Bảo vệ dữ liệu máy tính Sao lưu theo chu kỳ

Ngày đăng: 11/07/2014, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN