1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu luyện thi cấp tốc Đại học khối A.doc

19 3,6K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2011
Tác giả Thạc Sỹ: Nguyễn Văn Phỳ, Thạc Sỹ: Nguyễn Văn Phú
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 662,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu luyện thi cấp tốc Đại học khối A.

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2011

Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 482

BÀI GIẢI CỦA: Thạc sỹ : Nguyễn Văn Phú: 098.92.92.117 hoặc 01652.146.888

(mail: phueuro@gmail.com)

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit

oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam

Giải:

Cách 1: Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa thì Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2

ban đầu sẽ giảm rồi, vấn đề là giảm 7,74 hay 7,38 gam mà thôi

Công thức chung của các chất trên là CnH2n-2O2 do đó nếu gọi x là mol CO2, y là mol H2O

BTKL : 3,42 + 3/2y.32 = 44x + 18y mặt khác x = 0,18 > y = 0,18 -> tổng (CO2+H2O) =10,62< 18 gam kết tủa nên dd giảm 7,38gam => D đúng

Cách 2: mà cách 1 khó hiểu quá nhỉ??? xem cách này thì sao???

Gọi ctc của hỗn hợp và pt đốt cháy hh như sau

2 2

2

6

100

n n

n

n

Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ giảm là:

3 ( 2 2 ) 18 (0,18.44 0,15.18) 7,38

mmm     gam=> D đúng nếu chưa được hiểu lắm thì tham khảo cách sau

Cách 3: hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic đều có ctc là: C H n 2n2O2

2 2 2

n n

     Áp dụng đlbt khối lượng và nguyên tố ta có:

2

2 2 0,18.12 2 (0,18 ).2.16 3, 42 0,15

n n

C H O

Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ giảm là:

3 ( 2 2 ) 18 (0,18.44 0,15.18) 7,38

Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit

axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là

Giải: 1mol axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) thì cần 3 mol KOH, nên dễ dàng suy ra

43, 2

180

n   molVl => A đúng giải bài này không được quá 20 s nhé

Nếu chưa hiểu thì theo cách giải sau: ptpu xãy ra:

o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH = CH3COOK +o-KO-C6H4-COOK+ 2H2O (1)

theo (1) axetylsalixylic 43, 2

180

Phân tích: câu này nếu không cho sản phẩm và ctct của axit axetylsalixylic thì mức độ sẽ khó hơn nhiều, nhưng cho ctct thì nhìn vào sẽ tính ra ngay nếu không cẩn thận thì sẽ chọn đáp án B: 0,48 lít

cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là

Trang 2

A 4,480 B 3,920 C 1,680 D 4,788.

Giải:

cách 1: trong thời gian t giây thì necho=ne nhận=0,035.4e=0,14 mol e

trong thời gian 2t giây thì necho=ne nhận=0.28 mol e., nên khí ở anot nO2=0,28:4=0,07 mol

nH2= 0,125-0,07=0,055 mol Số mol e nhận của

M

Cách 2 Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây,

Áp dụng ppbt e ta có: 2 2

2

Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây,

2

13, 68

M

Cách 3 Ở A: n O2= 0,35.2 = 0,07  ở K có 0,0545 mol H2 gọi a là nM

Bảo toàn e: 2a + 0,0545.2 = 0,07.4  a = 0,0855  mM = 13,68 – 0,0855.96 = 5,472 

M = 05, ,0855472 = 64 y = 0,07.64 = 4,48g

Cách 4 Điện phân trong thời gian t giây thu được 0,035 mol khí vậy 2t giây ta sẽ thu được 0,035.2=0,07 mol khí, nhưng thực tế ta thu được 0,1245 mol khí, sự chênh lệch số mol đó là do điện phân nước tạo khí H2

→ nH2 = 0,1245 – 0,07 = 0,0545

H2O → H2 + 1/2O2

0,0545 0,02725

→ nO2 tạo ra do muối điện phân = 0,07 – 0,02725 = 0,04275

MSO4 + H2O → M + H2SO4 + 1/2O2

0,0855 -0,04275

→ M muối = 13,68/0,0855 = 160 → M = 64

→ m Cu tính theo t giây là mCu = 2.0.035.64 = 4,480 gam

mà sao 4 cách giải này dài và phức tạp quá nhỉ???liệu có cách nào nhanh hơn không ?? Vậy xem cách

giải sau nhé: khuyến cáo khi ko giải ra được hay ko còn thời gian thì mới dùng cách này nhé.

Cách 5 Thường thì điện phân muối MSO4 là của kim loại Cu, nên ta thử ngay xem nha:

M 64(Cu)n khí anot 0, 035moly0,035.2.64 4, 48 gam=> A đúng cũng chỉ mất 10 s thôi nhỉ bạn xem có cách nào nhanh thì chia sẽ với nhé

Câu 4: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Giải: quá dễ nhỉ??? vì sgk lớp 11 đưa ra 4 chất lưỡng tính là: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3

Chất lưỡng tính:

+ Là oxit và hidroxit của các kim loại Al, Zn, Sn, Pb; Cr(OH)3 và Cr2O3

+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO3-, HPO42-, HS-…) ( chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)

+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH4)2CO3…)

+ Là các amino axit,…

Câu 5: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit

B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Trang 3

D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit.

Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi protein dạng tóc, vảy, sừng thì làm sao tan tốt trong nước được nhỉ???

Protein tồn tại ở hai dạng chính: dạng hình sợi và dạng hình cầu Dạng protein hình sợi như keratin của tóc, móng, sừng … hoàn toàn không tan trong nước, dạng protein hình cầu như anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu tan được trong nước tạo dung dịch keo

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo

B Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot

C Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl

D Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl-

Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi, axit HF là axit rất yếu, nhưng lại là ăn mòn được thủy tinh tính axit được sắp xếp theo chiều HF < HCl < HBr < HI

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z=y–x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là

A axit acrylic B axit oxalic C axit ađipic D axit fomic

Giải:

Cách 1 quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi, loại ngay A và D vì chỉ có 1 nhóm COOH, vấn đề là B hay C mà thôi như vậy chỉ có axit oxalic.( C2H2O2) là thõa mãn 2 thí nghiệm thôi

Cách 2 Goi công thức: CxHyOz  x CO2 +

2

y

H2O

a ax

2

y

a  2

y

a = ax – a  y = 2x – 2 Axit không no hay 2 chức n CO2= nC  axit hai chức  HOOC – COOH

Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong

ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Giải: Câu này thì không phải bàn rồi B đúng các muối còn lại là của phèn nhôm

Câu 9: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

A Trùng hợp vinyl xianua

B Trùng ngưng axit -aminocaproic

C Trùng hợp metyl metacrylat

D Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic

Giải: Câu này thì không phải bàn rồi Chọn C ( ta có thể dùng pp loại trừ) như vậy nếu gặp được mã

đề này thì thật là thuận lợi, vì nhiều câu lý thuyết dễ trước nên tâm lý làm bài vô cùng quan trong đó -Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp ) như các tơ poliamit (nilon, capron) , tơ vinylic ( vinilon).Còn sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat dùng làm chất dẻo

Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số

nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Giải:

Cách 1 Câu này bạn phải tỉnh táo thì dẽ dàng suy ra công thức ESTE là C5H8O4 (132)

ESTE

1 10

2 40

Nếu vẫn khó hiểu thì xem hướng dẫn sau

Cách 2 Số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 nên có 4 nguyên tử O thì X có 5 C công thức X là: HCOO CH 2  CH2  OOCCH3  2NaOH HCOONa CH COONa C H OH 3  2 4 ( ) 2

X

n n   mol m   gam ch

Cách 3 ( R-COO)2C2H4  R= 1  HCOOH và CH3COOH  ME = 132

Trang 4

nNaOH = 0,25  nX = 0,125  m = 132.0,125 = 16,5 gam

Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung

dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là

Giải:

Cách 1.Ta có m gam hỗn hợp gồm 0,7m gamCu và 0,3m gamFe khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam lớn hơn 0,7m gamCu nên Fe dư như vậy chỉ có muối Fe(NO3)2 và Fe đã phản ứng là 0,25m gam

3

Fe pu ( ôi)

Cách 2.nFe = 0,3m với m = 0,75m  dư Fe  tạo Fe2+ với HNO3= 0,7  làm môi trường 0,45

 ne =

56

25

0, m

.2 = 0,45  m = 50,4 gam

Cách 3.→ khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam

Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+

0,25m

n = 0,7 mol; n = 0,25mol; n =

56

Áp dụng btnguyên tố N : nN(muôi) = nN(axit) - nN(khí)  2(0,25m/56) = 0,7 - 0,25 Vây m = 50,4 gam

Cách 4.Dễ thấy mFe= 0,3m; mCu= 0,7m mdư = 0,75m, vậy mFe pư = 0,25m (Fe dư, Cu chưa phản ứng) Đặt x=nNO; y = nNO2 ta có:

4x 2y 44,1/ 63 x 0,1 n = 0,1+ 0,15=0,225mol=>0,25m 0,225.56 m 50,4gam





kpu : Cu Fe ) g ( m , m , m m ) g ( m ,

Fe

) g ( m ,

Cu

)

g

(

pu

Sơ đồ pứ :











, m

, ,

m

,

NO NO ) NO ( Fe HNO Fe

Áp dụng ĐLBT nguyên tố : 0,7 =   





 , m , → m = 50,4 (gam )

trên đây là 5 cách giải hơi dài, nếu có cách ngắn gọn hơn thì trao đổi nhé

Câu 12: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol

benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

Giải: quá dễ đúng không??? phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, anlyl clorua

Câu 13: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2

0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

Giải:

Cách 1: giải nhanh: m=100.0,125 1, 25 gam D dúng

Làm sao mà nhanh như vậy được nhỉ?? tất nhiên các bạn phải làm nhiều các dạng toán như thế này nên

dễ dàng tìm được n CO2  0,02moln Ca2  0,125mol=>m=100.0,125 1, 25  gamDdúng

Cách 2: n CO2= 0,03 và n OH = 0,025 + 0,0125.2 = 0,05  n CO2  = n OH -

2

CO

n = 0,02

n = n Ca2 = 0,0125 m=100.0,125 1, 25  gam Ddúng

Trang 5

Cỏch 3: n OH 0,025 2.0,0125 0,05  mol n, CO2 0,03mol

2

OH CO

n

n

   => tạo 2 muối

2

x y 0,03

x 2y 0,05

 

 

 

2 3

x 0,01(HCO )

y 0,02(CO )

 

 

 Phơng trình tạo kết tủa là:

3

 D là đúng

Cỏch 4: nCO2 = 0,03 mol nNaOH = 0,025mol ; nCa(OH)2 = 0,0125mol → ∑nOH- = 0,05mol

CO2 + OH- → HCO3

0,03 -0,03 -0,03

→ nOH- (dư) = 0,05 – 0,03 = 0,02

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

-0,02 0,02

3

 D là đúng

Nhận xột: cú thể giải nhanh bằng pp đồ thị và cỏch khỏc

Cõu 14: Điện phõn dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khớ khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thỡ ngừng điện phõn (giả thiết lượng nước bay hơi khụng đỏng kể) Tất cả cỏc chất tan trong dung dịch sau điện phõn là

C KNO3 và Cu(NO3)2 D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2

Giải:

Cỏch 1: Nếu cả Cu và Clo đều hết m giảm > 0,15.64+0,15.35,5=13,15>10,75 gam => Cu dư, cũn clo vừa đủ thỡ m giảm=0,1.35,5+0,1/2.64=6,75 <10,75gam Clo bị điện phõn hết cũn Cu2+ dư, ở anot H2O bị điện phõn nờn HNO3 được sinh ra Như vậy D đỳng

Cỏch 2: nKCl = 0,1mol; n Cu ( NO3)2 = 0,15mol Với Cu2+ + 2 Cl-  Cu + Cl2

0,05  0,1 0,05 0,05

Khối lượng giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75  Điện phõn Cu(NO3)2  Tạo HNO3

Cỏch 3 nKCl = 0,1mol; n Cu ( NO3)2= 0,15mol

2KCl + Cu(NO3)2 → Cu + 2KNO3 + Cl2

0,1 -0,05 -0,05 -0,05mol

KCl hết , Cu(NO3)2 cũn = 0,15 – 0,05 = 0,1

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2O2

xmol -xmol -1/2x mol

m dung dịch giảm = khối lượng của Cu kết tủa + mCl2 và O2 bay ra

→ (0,05 + x)64 + 0,05.71 + 1/2x.32 = 10,75 → x = 0,05mol

→ Cu(NO3)2 vẫn cũn dư → dung dịch sau pứ chứa KNO3; HNO3 và Cu(NO3)2

Cỏch 4: nKCl=0,1 mol, nCu(NO3)2=0,15 mol

Thứ tự xảy ra qt điện phõn như sau: Tại anot thứ tự oxihoa: Cl->H2O

Tại canot thứ tự khử: Cu2+>H2O

0,1 0,05 0,05 0,05mol

m giảm=0,05.2.35,5+0,05.64=6,75 <10,75gam , Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phõn

2x x 2x mol

Trang 6

dd giam

Như vậy Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2

Cách 5: dùng pp loại trừ xem có nhanh hơn không nhé:Tại anot : ne = nKCl = 0,1mol

Tại catot : ne =  

 ) NO ( Cu

n 0,15 (mol) → dung dịch luôn chứa Cu2+ (loại A, B)

Giả sử H2O không điện phân → Δm =  

 Cu

Cl m

m 71.0,05 + 64.0,05 = 6,75 (g) < 10,75 (g)

→ H2O có điện phân catot ( loại C ) Như vậy các chất tan trong dung dịch sau điện phân là KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2

Câu 15: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với

Na thì thu được số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

Giải: từ tỉ lệ khối lượng dễ dàng suy ra ctpt là C7H8O2 , viết ctct củng hơi nhiều đó, nhưng không quá 30s là được (có 6 đồng CH3C6H3(OH)2 và 3 đồng phân OH-CH2-C6H4-OH)

→ C7H8O2 ( X pứ với Na có số mol X = nH2 → Trong X có 2H linh động ) → X là điphenol hoặc vừa là ancol vừa là phenol

OH

Nếu vẫn khó hiểu thì xem hướng dẫn sau

Gọi CTPT: CxHyOz  x : y : z = 1,75: 2 : 0,5 = 7: 8 : 2  Công thức là: C7H8O2

n H2=nX  có 2 nhóm – OH  (có 6 đồng CH3C6H3(OH)2 và 3 đồng phân OH-CH2-C6H4-OH) Câu 16: Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là:

A Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3

B NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit

C Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3

D Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị

Giải: NH3 có cộng hóa trị 3 còn NH4+ có cộng hóa trị 4

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một

liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A V = 28( 30 )

55 xy B V =

28 ( 62 )

95 xy C V =

28 ( 30 )

55 xy D V =

28 ( 62 )

95 xy . Giải: năm 2010 là biểu thức liên hệ về ancol, năm 2011 này là biểu thức liên hệ hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, vậy năm 2012 sẽ là biểu thức liên hệ của nhóm chức nào nhỉ???

Cách 1: Áp dụng ĐLBT KL VÀ ĐLBTNT cho ctpt sau C H n 2n2O4

2 2

CO H O

axit

28

55

x y C dung

Cách 2: Vậy có cách nào nhanh hơn không??? chứ cách này nhiều bạn không hiểu lắm nạ nếu bạn sử dụng máy tính nhanh thì làm cách sau: Không mất tính tổng quát ta lấy ví dụ cụ thể như sau: chẳng hạn cho giá trị n 4 nên khi đốt

2

2 2

1mol C H n nO  4mol CO và 2mol H O=y=>VCO 89,6lit x116gam

Sau đó các bạn dùng máy tính FX570ES và thay lần lượt các giá trị vào đáp án để tính, như vậy chỉ có đáp án C là thỏa mãn tự thay vào đi nhé Cách này mà ko hiểu nửa thì xin chào đó

CH2OH

OH

CH2OH

OH

CH2OH CH

3

OH HO

CH3

OH HO

CH3 OH HO

CH3 OH HO

CH3

OH OH

OH

CH3

OH

Trang 7

Câu 18: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73% Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Giải: % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73% thì chỉ có C3H9N là thõa mãn, nên chọn ngay đáp án A là 2 đồng phân bậc 1 ngay

cách khác: để giải nhanh bài toán dạng này thì bạn phải sử dụng máy tính thành thạo và nhớ ctpt của amin và khối lượng mol của nó M = 14.100/23,73 = 59→ C3H7NH2

ví dụ: Theo quy luật đồng phân thì:

- CH N (M=31) có 1đồng phân 1 đp bậc 1 5 % 14.100 45,16%

31

- C H N (M=45) có 2 đồng phân ( 1 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2) 2 7 % 14.100 31,11%

45

- C H N (M=59) có 4 đồng phân.( 2 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3) 3 9 % 14.100 23,73%

59

- C H N (M=73) có 8 đồng phân ( 4 đp bậc 1+ 3 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3) 4 11 % 14.100 17,72%

79

Chú ý: - Bạn nên sử dụng máy tính FX570ES để tính nhanh kết quả

- Nên chọn ctpt nào phù hợp để chọn nhanh kết quả

- Nắm chắc quy luật đồng phân như trên

Cách thông thường1: mà nhiều bạn vẫn chấp nhận làm như sau ( mất nhiều thời gian đó nha)

3 9

23,73 14

12 45 3, 9 ó 2 dp bâc 1.

76, 27 12 x y  x y  xy C H N c

Cách thông thường2: 14M= 0,237  M = 59  C3H9N  Amin bậc I là 2 CH3CH2CH2NH2 và

CH3CH(NH2)CH3

Câu 19: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Vôi sống (CaO) B Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

C Đá vôi (CaCO3) D Thạch cao nung (CaSO4.H2O)

Giải: -Thạch cao nung thường được dùng đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng làm trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,…

-Thạch cao sống dùng sản xuất xi măng

Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Giải:

Cách 1: C7H8 có 4 liên kết pi() 7 8 13,8 0,15 45,9 13,8 0,15

C H

Như vậy X có 2 liên kết ba () ở đầu mạch CHC-(CH2)3-CCH, CHC-CH2-CH(CH3)-CCH,

CHC-C(CH3)2-CCH, CHC-CH(C2H5)-CCH, chọn đáp án B

Cách 2: M = 92  n = 0,15  C7H8-nAgn  0,15(92+107n) = 45,9  n = 2

Như vậy X có 2 liên kết ba () ở đầu mạch CHC-(CH2)3-CCH, CHC-CH2-CH(CH3)-CCH,

CHC-C(CH3)2-CCH, CHC-CH(C2H5)-CCH, chọn đáp án B

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam

C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam

Giải:

Trang 8

Cách 1: 3 0, 425 0, 005 22, 4.0,005 0,112 ít

85

Như vậy vấn đề là B hay C đúng mà thôi

2

mu i hhkl SO Na

Cách 2: mCu = 0,32  nCu = 0,05 ; n H= 0,06 ; mhh = 0,87 – 0,32 = 0,55;

2

H

n = 0,,2

Lập phương trình: 56x + 27y = 0,55 và x + 1,5y = 0,02  x = 0,005 và y = 0,01

Dư H+ = 0,02 và 

3

NO

n = 0,005

3 Cu + 8H+ + 2 

3

NO  3 Cu2+ + 2NO + 4H2O và 3 Fe2+ + 

3

NO  3 Fe3+ + NO 0,005

3

2 005

0,

3

2 005

0,

0,005

3

005

0,

3

005

0,

3

NO

n = 0,005 = nNO  

3

NO Hết  m = 0,87 + 0,03.96 +0,05.23 = 3,865 gam

Chú ý: bạn có thể giải nhiều cách khác nhau, song nhiều lúc phải biết tính như thế nào cho nhanh và ra

kết quả đúng

- Thất là nguy hiểm khi nếu như các bạn vội vàng và làm như sau:

2

mu i hhkl SO

mmm     gam Đáp án B nhưng mà sai

Câu 22: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

A HCl, NaOH, Na2CO3 B NaOH, Na3PO4, Na2CO3

C KCl, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3

Giải: -Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+, trong nước cứng, đối với nước cứng tạm thời ta có thề đun nóng, dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2 hay dùng OH-, CO32-, PO43- để kết tủa các ion Mg2+ và Ca2+

- Tương tự để làm mềm nước cứng vĩnh cửu hay toàn phần ta cũng dùng muối tan chứa ion CO32- và

PO43-

Câu 23: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

A FeS2 B Fe3O4 C Fe2O3 D FeCO3

Giải: quá đơn giản chỉ mất 2s tô mà thôi A FeS2(Quặng pirit) B Fe3O4.( Quặng sắt manhetit)

C Fe2O3.( Quặng sắt hematit đỏ) D FeCO3.( Quặng xiderit) chú ý: Fe2O3.nH2O( Quặng hematit nâu)

Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Giải: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 => CaCO3↓ +Na2CO3 + H2O

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3 => Al(OH)3↓ (không tan trong NH3 dư) + NH4Cl

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) => Al(OH)3↓ (không tan trong CO2 dư) + NaHCO3

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 => C2H4(OH)2 + KOH+ MnO2↓

Chọn B đúng

Câu 25: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56

Giải:

Trang 9

Cách 1: 0,784 0,56.56 0,56 . 1 0, 448. .39 0,39

(do chỉ có Fe không phản ứng với dd KOH)

nhiều bạn xem cách 1 giống như làm mò, nhưng đều có cơ sở cả đó, vừa làm nhưng phải bám vào đáp

án, lợi thế trắc nghiệm là như thế đó Nếu muốn chậm như rùa thì xem cách sau thôi

Cách 2: ở phần 1: Al phản ứng hết, Áp dụng ĐLBTE ta có: n K 3n Al 2.n H2 x3y0,07 (*)

ở phần 2: Al phản ứng chưa hết, Áp dụng ĐLBTE ta có:

2

nnnxx xmolthay vào (*)=> y=0,02mol

Tiếp tục ở phần 2: Áp dụng ĐLBTE ta có:

2

nnn  nxxz   z mol

m   gam m   gam m   gam=>C đúng

Như vậy cách 1 chỉ mất khoảng 30 s nhưng cách 2 thì mất 3 phút đấy nhỉ

Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3

(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2

(đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

giải:

Cách 1: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic

) mol ( , n n

nCO ]

COOH

[ n    O(axit)   CO   

Áp dụng ĐLBT nguyên tố O : 1,4 + 2.nO = 2.nCO y

 → y = 0.6 (mol) => D đúng

Cách 2: n CO2= 0,7 và

2

O

n = 0,4 với

2

CO

n đốt = 0,8  x + y + 2z = 0,7 và 2x + y + 2z = 0,8  x =

0,1

và y + 2z = 0,6  Bảo toàn nguyên tố O:

2x + 2y + 4z + 0,4.2 = 2.0,8 + a  a = 2y + 4z – 0,6 = 0,6 mol=>D đúng

Cách 3: nO(trong axit) = 2nnhóm chức = 2nCO2= 2*15,68/22,4 =1,4

nO(trong nước) = nO(trong axit) + nO(trong O2) - nO(trong CO2) = 1,4 + 2*8,96/22,4 – 2*35,2/44= 0,6

vậy n nước = n Oxi = 0,6mol => D đúng

(Xem có cách nào không dùng pp bt nguyên tố thì cùng tham khảo nhé.)

Câu 27: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích

O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,4 lít B 44,8 lít C 26,88 lít D 33,6 lít

Giải:

Cách 1: nC2H2 = nH2 = a mol, mX = mY = 10,8 + 0,2.16 = 14gam→ 28a = 14 → a = 14/28 = 0,5

( bảo toàn nguyên tố C và H) → Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X → nO2 = 0,5.2 + 0,5 = 0,15

V O2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít.=> D đúng

Cách 2: Trong Z có: nhh = 0,2 và M= 16 Dùng sơ đồ đường chéo ta có: n C2H6= n H2= 0,1

mX = 10,8 + 30.0,1 + 0,1.2 = 14  26a + 2a = 14  a = 0,5  Viết phương trình đốt  n O2

Cách 3 : Dễ thấy mX = mY = 10,8 + (16.4,48):22,4 = 14gam

2 2 2

n =n   x 26x 2x 14    x 0,5   n  1mol;n  2mol

1

4

Cách 4 : mX = Δm + mkhí = 10,8 + 3,2 = 14 (gam) nCH nH   ,  ( mol )





Qui đổi X về C2H4 + O2 → 2CO2 + 2H2O

0,5 x 1 1 → 2x = 2.1 + 1 → x = 1,5 → V = 33,6 lít => D đúng

Trang 10

Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch

NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 1,12 lít

Giải:

Cách 1: theo bạn thì bài này giải hết bao nhiêu thời gian nhỉ??? không quá 30 s đâu nhé

2

n

Chắc chắn cách giải này nhiều bạn vẩn khó hiểu và thắc mắc đó Vậy thì tham khảo cách giải sau thôi

Cách 2: pt đốt cháy gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X như sau

2

3 2

2

n

C H O   OnCOnH O

áp dụng pp tăng giảm khối lượng (5, 2 3,88) 0,06 14 3,88 32 2,333

X

n    mol  n  n

n

Cách 3: kl tăng m = 5,2 – 3,88 = 22a  a = 0,06  CnH2nO2 +

2

2

3 n

O2  n CO2 + n H2O 14n + 32 = 03, ,8806  n = 0,33 0,06 

2

2

3 n

0,06 = a  Thay n vào a = 0,15

O

Cách 4: n axit = (m muối – m axit):22 = (5,2 – 3,88):22 = 0,06 mol→ M axit = 3,88/0,06 = 194/3

→ CnH2nO2 = 194/3 → n = 7/3

C7/3H14/3O2 + 5/2 O2 → 7/3CO2 + 7/3H2O

0,06 -0,15

O

Câu 29: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản

ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 2,97 tấn B 3,67 tấn C 2,20 tấn D 1,10 tấn

Giải: bài này liên quan đến hiệu suất nhưng lại quá quen thuộc nên chỉ dùng máy tính bấm kết quả không quá 10 s kể cả đọc đề

2.297 60

162 100

n

t

n  => C đúng

Tất nhiên có những bạn chưa được đọc chuyên đề giải nhanh “chìa khóa vàng: luyện thi cấp tốc” thì tính toán mất nhiều thời gian hơn chút it thôi Song nếu vẩn khó hiểu thì tham khảo cách giải sau

Cách khác: H =60%

[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3  H2SO4 ,t o[C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O

162.n 297.n

H = 60%

2 tấn x = ? tấn

2.297 60

162 100

n

t

n  => C đúng

Chú ý: nếu như quên hiệu suất thì xin được chia buồn nhé:

2.297

162

n

t

n  => B sai Nếu

297 60

162 100

n

t

n  => D sai.

Ngày đăng: 14/08/2012, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w