1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van lop 8 ki 2

89 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục: - Đ1: Từ đầu -> rộn rã Cảm xúc khơi nguồn kỉ niệm - Đ2: Buổi mai-> ngọn núi Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi trên đờng tới trờng - Đ3: Trớc sân-> các lớp Tâm trạng và cảm xú

Trang 1

Tuần 1: Bài 1

Kết quả cần đạt:

- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh

- Phân biệt đợc cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ

- Bớc đầu biết cácch viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

Ngày soạn: Ngày giảng:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

II Bài mới:(1’)Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Thanh Tịnh đã có mặt

trên khá nhiều lĩnh vực: Truỵên ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học …Song có lẽ ông thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ Hôm nay cô trò ta sẽ cùng hiểu thêm một truyện ngắn của ông Đó là truyện ngắn “Tôi đi học”

Trang 2

Truyện ngắn “Tôi đi học” đợc rút

trong tập truyện nào?

Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của

“Tôi” đợc kể theo thứ tự nào?

Dựa vào trình tự đó, hãy tìm bố cục

văn bản?

Kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên đợc

tác giả khơi nguồn từ thời điểm nào?

Mỗi khi nhớ lại những kỉ niệm đó lòng

“tôi lại thấy nh thế nào?

- Không gian và thời gian

3 Bố cục:

- Đ1: Từ đầu -> rộn rã (Cảm xúc khơi nguồn kỉ niệm)

- Đ2: Buổi mai-> ngọn núi (Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi trên đờng tới trờng

- Đ3: Trớc sân-> các lớp (Tâm trạng

và cảm xúc của tôi khi đứng giữa sân trờng)

- Đ4: Ông đốc-> chút nào hết( Tâm trạng của nhân vật tôi khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp)

- Đ5: Phần còn lại( Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên)

II Phân tích:

1 Cảm xúc khơi nguồn kỉ niệm:

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu( đầu T9) thời điểm khai trờng Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc Con ngời: mấy em bé rụt rè cùng mẹ

đến trờng-> gần gũi, quen thuộc

- Tôi quên bầu trời quang đãng

- Nghệ thuật: So sánh

- Nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã

- Từ láy Nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thật của “Tôi” khi ấy Các từ láy đó

đã góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện đã xảy ra bao năm rồi mà

nh mới vừa xảy ra hôm qua, hôm kia…

=> Là những cảm xúc chân thực, rất

Trang 3

kể theo trình tự không gian nào?

Con đờng và cảnh vật trong buổi đầu

tiên tới trờng đợc tác giả cảm nhận nh

thế nào? Tại sao?

Đa bảng phụ

Theo em chi tiết này có ý nghĩa gì?

Hôm nay khi cùng mẹ tới trờng tôi

cảm thấy thế nào?

Đọc đoạn văn: “Hai quyển vở

mới cầm nổi thớc bút” Lu ý HS 2 chi

ý nghĩ ấy diễn ra nh thế nào?

Tác giả dùng nghệ thuật nào ở câu văn

trên? í nghĩa của biện pháp nghệ thuật

đó?

Hết tiết 1-> tiết 2

Đọc từ “ Trớc sân trờng làng Mĩ Lí->

“Trong các lớp”

Trớc sân trờng làng Mĩ Lí lu lại trong

tâm trí tác giả có gì nổi bất?

Cảnh tợng đợc nhớ lại ấy có ý nghĩa

gì?

ngọt ngào và trong sáng

2 Tâm trạng và cảmm xúc của tá giả trong ngày đầu tiên đi học:

* Trên đờng tới trờng:(17’)

- Con đờng: tự nhiên thấy lạ Cảnh vật đều thay đổi

Hôm nay tôi đi học -> Dờu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trờng: Tự nhiên thấy mình lớn lên, con đờng làng không dài và rộng nh trớc nữa

- Tôi không lội qua sông thả diều nh thằng Quý và không ta đồng nô đùa

nh thằng Sơn nữa

- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức của bản thân, cậu bé tự thấy mình lớn lên Cho thấy nhận thức của cậu bé về tính chất nghiêm túc của sự học hành

- Tôi thấy mình trang trọng và đứng

đắn

- Tôi bặm tay ghì thật chặt

- Muốn thử sức mình

- Muốn tự mình đảm nhận việc học tập, muốn đợc chữgn chạc nh bạn, không thua kém gì bạn

sáng.Thể hiện một khát vọng vơn tới của 1 tâm hồn trẻ thơ

* Trên sân trờng:(19’)

- Sân trờng dày đặc cả ngời Ngời nào cũng quân áo sạch sẽ, gơng mặt tơi vui và sáng sủa

- Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai trờng thờng thấy ở nớc

ta Đồng thời thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta

Trang 4

Thủ pháp nghệ thuật gì đợc tác giả tiếp

tục sử dụng ở đây?

Tại sao tác giả lại không so sánh với

một ngôi biệt thự?

Từ đó tâm trạng “Tôi” có tâm trạng

nh thế nào?

Tác giả miêu tả nh thế nào về những

cậu học trò đứng xung quanh mình?

Tại sao? Theo em đây có phải là giọt

nớc mắt thể hiện sự yếu đuối của “

Theo dõi phần cuối của văn bản

Vì sao trong khi xếp hàng, đi vào lớp “

- Trờng xinh xắn oai nghiêm nh cái

đình làng Hoà ấp

- Nghệ thuật: so sánh

- So sánh lớp học với đình làng- nơi thờ cúng tế lễ, nơi thiêng liêng, cất giấu những điều bí ẩn-> Diễn tả cảm xúc thiêng liêng của tác giả veef mái trờng, đề cao trí thức của con ngời trong trờng học

- Tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Họ nh con chim non đứng bên bờ

tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ

- Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng thể hiện sự non nớt, thơ ngây của những cậu học trò lần đầu tiên

đến trờng Đồng thời thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đối với tr-ờng học

đầu tiên đợc tự mình tự học tập)

Nh-ng đây là nhữNh-ng giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành, những giọt nớc mắt ngoan chứ không phải giọt nớc mắt vòi vĩnh nh trớc nữa

- Bài hát: ngày đầu tiên đi học

- Là ngời rất giàu tình cảm, với trờng lớp và ngời thân Có những dấu hiệu nhận thức và tình cảm ngay từ ngày

đầu tiên đi học

* Trong lớp học:(13’)

- “ Tôi” bắt đầu cảm nhận đợc sự độc lập của mình khi đi học “Tôi” cảm thấy bớc vào lớp học là bứơc vào thế giới riêng của jmình, phải tự mình

Trang 5

Tôi” lại cảm thấy “ Trong thời thơ ấu

tôi cha lần nào thấy xa mẹ thôi nh lần

này?

Những cảm nhận của “ Tôi” khi bớc

vào lớp là gì?

Lạm nhận?

Em có thể hiểu nh thế nào về cảm giác

của tôi lúc này?

Đa 2 chi tiết cuối

Các chi tiết cuối thể hiện tâm trạng

nào trong lòng tác giả?

Dòng chữ “ Tôi đi học” cuối truyện có

ý nghĩa nh thế nào?

Qua phân tích, trong ngày đầu tiên tới

trờng nhân vật tôi mang tâm trạng cảm

xúc nh thế nào?

Ngoài nhân vật “Tôi” truyện còn có

những nhân vật nào?

Em cảm nhận nh thế nào về các buổi

phụ huynh trong buổi tựu trờng?

Khi đón học sinh tới trờng ông đốc có

làm tất cả, không còn có mẹ ở bên cạnh nh khi ở nhà

- Mùi huơng lạ xông lên

- Trông hình gì cũng thấy lạ và hay hay

- Nhìn bàn ghế lạm nhận là vật …riêng của mình

- Nhìn ngời bạn không cảm thấy xa lạ chút nào

- Quyến luyến

- Nhận những gì không phải là của mình

- Cảm giác vừa gần gũi vừa xa lạ Lạ vì lần đầu tiến đợc vào một lớp học, một môi trờng sạch sẽ ngay ngắn

đầu trởng thành trong nhận thức và việc học tập của bản thân, tập làm ngời lớn

- Vừa khép lại bài văn vừa mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới,một giai đoạn mới trong cuộoc đời đứa trẻ Dòng chữ chậm chập và chập chững xuất hiện lần đầu tiến trên tráng giấy trắng tinh, thơm tho, tinh khiết nh niềm tự hào hồn nhiên và trong sáng của”Tôi” và của lòng ta khi nhớ laị tuổi thiếu thời Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyện ngắn này

=> Hồi hộp, bỡ ngỡ,lo sợ và cuối cùng là tự tin đón nhận giờ học đầu tiên

3 Cảm nhận và cử chỉ thái độ của ngời lớn:(9’)

- Phụ huynh: chăm lo, chuẩn bị chu

Trang 6

nói về ngày đến trờng của học sinh có

sự lo lắng, yêu thơng của cha mẹ?

=> Trách nhiệm, tấm lòng của gia

đình và nhà tr ờng đối với thế hệ t ơnglai( Tác giả nhớ về hình ảnh của những ngời lớn với thái độ quý trọng, biết ơn)

- Văn bản: Cổng trờng mở ra của Lí Lan

III Tổng kết:(6’)

* Bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng

- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả và biểu cảm( Bộc lộ tâm trạng cảm xúc)

- Các cqách so sánh, tình huống truyện, tình cảm của những ngời lớn

đối với các con nhỏ

* Qua truyện ngắn tác giả muốn nói với chúng ta: Trong cuộc đời mỗi con ngời, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trờng đầu tiên thờng đợc nhớ mãi

IV Luyện tập:(6’)

- Đó là những cảm xúc chân thựu, sâu lắng, thiết tha

III H ớng dẫn học sinh học bài :

Trang 7

Ngữ văn: Bài 1: Tiết 3:

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Ph ần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện t sy trong việc nhận thứuc mối quan hệ giữa cái chúng và cái riêng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng

II Bài mới:(1’)ở lớp 7 các em đã đợc học về hai mối quan hệ nghĩa của từ:

Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Sang chơng trình lớp 8 các em sẽ đợc học về mối quan hệ khác về nghĩa của từ, đó là mối quan hệ bao hàm Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mối quan hệ đó trong bài hôm nay

Tơng tự nh vậy, hãy so sánh nghĩa của

từ chim với từ tu hú, sao và nghĩa của

I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp:(28’)

* Ví dụ:

Động vật

Thú Chim Cá

Voi, hơu Thu hú, sáo Cá rô, thu

- Nghĩa của từ “ động vật” rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá.> Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của ả 3 từ thú, chim, cá

- Từ “Thú” nghĩa rộng hơn từ voi,

h-ơu

- Mèo, hổ, báo, voi

- Từ chim nghĩa rộng hơn từ thu hú, sáo; Từ các nghĩa rộng hơn từ các rô,

Trang 8

Nh vậy, nếu so sánh nghĩa của các từ

thú, chim, cá với các từ tu hú, sáo, cá

rô, cá thu, voi, hơu thì có thể coi các từ

nào có nghĩa rộng, từ nào có nghĩa

Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ

sau?

( Có thể vẽ theo sơ đồ hình tròn)

Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa

cá thu.( Vì phạm vi nghĩa của từ chim bao hàm nghĩa của từ tu hú, sáo Phạm vị nghĩa của từ cá bao hàm cá rô, cá thu

- Từ có nghĩa rộng: Thú, chim, cá

- Từ có nghĩa hẹp; Voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

=> Từ có nghĩa rộng là từ có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của 1 số từ ngũa khác

=> Từ có nghĩa hẹp là từ có phạm vi nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác

=> Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với

từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác

GV: Nh vậy nghĩa của 1 từ ngữ có thể khái quát( rộng hơn) hoặc ít khái quát( hẹp hơn) nghĩa của từ ngữ khác

Đó chính là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

Bom

ba càng

Trang 9

b Kim loại: sắt, đồng, chì, thiếc

c Hoa quả: Chuối, mít, nhãn, dứa…

- Từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

III H ớng dẫn học sinh học bài :

- Học nội dung bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị: Trờng từ vựng

Trang 10

Ngày soạn: Ngày giảng:

Ngữ văn: Bài 1: Tiết 4:

Tính thống nhất của chủ đề của văn bản

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất của chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thông nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì

đối tợng trình bày, chọn lựa và sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

II Bài mới:(1’)

Trong văn bản này tác giả nhớ lại

những kỉ niệm nào trong thời thơ ấu

của mình? Sự hồi tởng ấy đã gợi lên

* Ví dụ: Văn bản “Tôi đi học”

- Đối tợng: Nhân vật tôi hay chính là tác giả

Vấn đề chính:

+ Những kỉ niệm sâu sắc trong buổi

đầu tiên đi học

+ Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên về tâm trạng náo nức,bỡ ngỡ của nhân vật tôi về buổi tựu trờng đầu tiên

-> Chủ đề của văn bản: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên của “ Tôi”

Trang 11

Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản

“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buổi tựu trờng đầu

Những từ ngữ nào nêu bật cảm giác

mới lạ, xen lẫn bỡ ngỡ của “Tôi” khi

cùng mẹ đến trờng, cùng các bạn

vào lớp?

Khi cùng mẹ đến trờng tôi cảm thấy

thê nào?

Cảm nhận của tác giả về ngôi trờng

trong buổi đầu tiên đi học ra sao?

+ Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng, lần đầu tiên đến trờng, đi học, hai quyển vở mới…

- Những câu văn:

+ hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm cứ vào cuối thu mơn man của buổi tựu trờng

GV: Nh vậy căn cứ vaò nhan đề của văn bản,các từ ngữ câu văn nói về tâm trạng náo nức,ngỡ ngàng, cảm giác trong sáng của tác giả trong buổi tựu trờng đầu tiên ta có thể khẳng định văn bản nói về những kỉ niệm trong buổi tựu trờng đầu tiên Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng tác giả:

+ Hàng năm lòng tôi lại náo nức.…+ Tôi quên thế nào đợc

+ Mỗi lần thấy mấy em nhỏ lòng tôi lại thấy tng bừng rộn rã

- Các từ ngữ nêu bật cảm xúc của tác giả:

+ Khi xếp hàng vào lớp: Thấy bỡ ngỡ,

Trang 12

Các từ ngữ, câu văn, chi tiết có tập

trung diễn đạt chủ đề của văn bản

không? Có từ ngữ chi tiết nào bị xa

Các đoạn văn trình bày đối tợng và

vấn đề theo thứ tự nào?

Theo em có thể thay đổi trật tự sắp

xếp này đợc không? Vì sao?

lúng túng

+ Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà

-> Các từ ngữ, câu văn, chi tiết chỉ tập trung diễn đạt chủ đề của văn bản, không xa rời hoặc bị lạc sang chủ đề khác

-> Văn bản mang tính thống nhất về chủ đề

( Tính thống nhất về chủ đề của văn bản có liên hệ mật thiết với tính mach lạc và tính liên kết Một văn bản không mạch lạc, không liên kết thì văn bản đó không đảm bảo tính thống nhất)

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện qua các phơng diện:+ Hình thức: Nhan đề văn bản

+ nội dung:

Quan hệ giữa các phần của văn bản Các từ ngữ then chốt đợc lặp đi lặp lại

+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật “Tôi”

=> Để viết hoặc hiểu một văn bản cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở nhan

đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thờng lặp đi lặp lại

III Luyện tập:(15’)

1 Bài tập 1:

Văn bản: Rừng cọ quê tôi

a Văn bản nói về cây cọ ở vùng Sông Thao, quê hơng tác giả.( Đối tợng)

- Thứ tự trình bày: Miêu tả hình dáng cây cọ-> sự gắn bó cây cọ với tuổi thơ của tác giả-> tac dụng của cây cọ-> tình cảm gắn bọ của cây cọ với ngời dân sông Thao

- Khó có thể thay đổi trật tự sắp xếp vì các phần đợc sắp xếp theo một ý đồ đã

định Các ý đã rành mạch, liên tục, có thể thay đổi vị trí của ý 2 và ý 3 cho nhau

b Chủ đề của văn bản: Vẻ đẹp và ý nghĩa rừng cọ quê tôi

c Chủ đề đợc thể hiện trong toàn văn bản qua:

+ Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê

Trang 13

Hãy nêu chủ đề của văn bản?

Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn

Đọc yêu cầu bài tập 2

ý nào làm cho bài văn lạc đề?

Bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh lại các

từ, các ý cho thật sát với yêu cầu của

đề bài?

tôi

+ Các ý của văn bản: miêu tả hình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tác dụng của cây cọ và tình cảm của cây với ngời

d Từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần: rừng

cọ, lá cọ,cây cọ

- Các câu văn tiêu biểu:

+ Chẳng có nơi nào đẹp rừng cọ trập trùng

3 Bài tập 3:

- Có ý lạc chủ đề: c, g

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b,e

- Có thể sắp xếp nh sau;

a Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b Con đờng thờng “đi lại lắm lần” tự nhiên thấy nhiều cảnh vật thay đổi

c Muốn thử cố gắng tự mang sách vở, bút thớc nh một cậu học trò thực sự

d Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp với những ngời bạn mới

III H ớng dẫn học sinh học bài :

- Nắm chắc nội dung bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản

- Tiết sau: Trong lòng mẹ

Trang 14

Tuần 2: Bài 2

Kết quả cần đạt:

- Hiểu nỗi đau chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thơng vô bờ của chú

đối với ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện cảm động trong đoạn trích hồi kí “ Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng”

- Nắm đợc thế nào là trờng từ vựng; bớc đầu biết vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

- Biết cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài của văn bản

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản “Tôi đi học” Qua truyện ngắn, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

Đáp án:

Trang 15

- NT: Bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả và biểu cảm( Bộc lộ tâm trạng cảm xúc) Đùng lối so sánh đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi tả.

ND: Qua truyện ngắn tác giả muốn nói với chúng ta: Trong cuộc đời mỗi con ngời,

kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trờng đầu tiên thờng đợc nhớ mãi

II Bài mới:(1’)Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thơì thơ

ấu thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật “ Những ngày thơ ấu” Kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ là một trong những chơng truyện hay và cảm động nhất của tác phẩm

Em hiểu gì về thể loại hồi kí?

Truyện gì đợc kể lại trong hồi kí

này?

Nhân vật chính trong hồi kí này là

ai?

Câu chuyện của bé Hồng đợc kể

trong nhữn sự việc chính nào?

Dựa vào các sự việc trên hãy tìm bố

Cuộc trò chuyện giữa bà cô và bé

Hồng diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Cuộc gặp gỡ ấy do ai chủ động tạo

I đọc và tìm hiểu chung:(10’)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Nguyên Hồng(1918 – 1982) Quê ở Nam Định, là nhà văn lớn của dân tộc Việt Nam

- Nhân vật tôi- Chính là tác giả Nguyên Hồng

- Cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp

gỡ bất ngờ của bé Hồng với mẹ

Trang 16

cử chỉ cời hỏi và nội dung câu hỏi

của bà cô đối với đứa cháu?

Sau lời từ chối của bé Hồng,bà cô

lại hỏi gì? Giọng nói của bà ta nh

thế nào?

Bà ta còn có cử chỉ gì đặc biệt?

Thấy bé Hồng im lặng,bà ta còn

làm gì nữa? Với thái độ ra sao?

Nhng trong câu nói của bà ta, bà ta

cố tình ngân dài ra từ nào?

Tại sao bà ta lại ngân dài ra nh vậy?

Đến đây ta có thể hiểu mục đích

cuộc nói chuyện mà bà ta đặt ra với

- Nụ cời và câu hỏi có vẻ tỏ ra quan tâm, thơng cháu lại đánh vào tính thích

chuyện mới lạ, thích đi xa của trẻ( đi xa

đợc gặp mẹ đứa trẻ nào cũng thích)khiến ngời đọc có thể tởng đây là một bà cô tốt bụng, thơng anh chị, thơng cháu mồ côi

- ý nghĩ cay độc trong giọng nói và nét mặt khi cời rất kịch

- Giống ngời đóng kịch trên sân khấu, nhập vai biểu diễn, nghĩa là rất giả dối

- Không thực chất bà ta cời hỏi ngọt ngào,dịu dàng nhng không hề có ý định tốt đẹpđối với cháu mà nh đang bắt đầu một trò đùa tai ác với chính đứa cháu nhỏ đáng thơng của mình

- Hỏi luôn giọng vẫn ngọt:

Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,

có nh dạo trớc đâu

- Hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đa nhìn tôi

- Vỗ vai tôi cời mà nói:

Mày dại quá, cứ vào đi,tao chạy cho tiền tàu Vào bắt mợ mày may vá sắm sửa và thăm em bé chứ

- Hai tiếng “ Em bé” ngân dài, thật ngọt, thật rõ

- Rõ rang là bà ta đã thể hiện sự săm soi, châm chọc nhục mạ đứa bé tự trọng và ngây thơ bằng cách, xoáy vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó

Câu nói của bà ta không chỉ để lộ rõ sự

ác ý mà đã chuyển sáng sự châm chọc, nhục mạ đứa cháu của mình Quả không gì cay đắng bằng khi vết thơng lòng bị ngời khác mà lại chính là cô mình

- Vộn tơi cời kể chuyện cho tôi nghe

- Chuyện về chị dâu mình: Ngồi cho con

bú bên rổ bóng đèn, ăn vận rách rới, mặt mày xanh bủng, ngời gày rạc không dám gặp ngời làng…

Trang 17

Câu chuyện bà ta kể có gì trái ngợc

với câu nói nào trớc đó? Bà ta kể

cô, tác giả muốn tố cáo hạng ngời

nào trong xã hội?

- Đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót thầy tôi

- Bà ta tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đau

đớn, xót xađến phẫn uất của đứa cháu, kể

về sự đói rách, túng thiếu của ngời chị dâu với vẻ thích thú ra mặt Cử chỉ và lời nói tiếp theo của bà ta là s thay đổi phép tấn công đứa cháu mà thôi Khi thấy cháu lên tới tận cùng nỗi phẫn uất, đau

đớn bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi thơng xót

=> Bà cô là ng ời đàn bà lạnh lùng, độc

ác, thâm hiểm tàn nhẫn

- Hạng ngời sống tàn nhẫn khô héo cả tình cảm máu mủ ruột già trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

và không phải không còn tồn tại trong xã hội ngày nay Bà ta chính là đại diện cho một quạn niệm cổ hủ, lạc hậu đầy định kiến đối với ngời phụ nữ trong xã hội cũ: Luật tam tòng tứ đức…

- Hình ảnh bà cô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghét nhng cũng chính là hình ảnh tơng phản giúp tác giả thể hiện hii\nhf ảnh ngời mẹ và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

đối phó Và bé đã tìm một cách ứng xử thích đáng: Cũng cời và từ chối dứt khoát,lại còn nói lí do một cách rất có lí tạoi sao lại dám từ chối lời đề nghị tốt

đẹp của bề trên: Vì cuối năm thế nào mợ cháu cũng về

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

Trang 18

Khi ngời cô nhắc đến “Em bé” với

giọng kéo dài thì thái độ bé Hồng

thể hiện rõ tâm trạng này của bé?

Tác giả sử dụng nghệ thuật nào

trong câu văn?

Cách sử dụng từ ngữ ở câu văn này

đặc biệt? Tác dụng của cách sử

dụng từ ngữ đó?

Khi miêu tả tâm trạng của bé Hồng

trong cuộc trò chuyện với ngời cô

tác giả chủ yếu sử dụng phơng thức

biểu đạt nào? Tác dụng của phơng

thức này?

- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà, đầm đìa ở cằm và ở cổ

- Cời dài trong tiếng khóc

- Chỉ vì tôi thơng mẹ và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác

mà xa lìa anh em tôi

GV: Trớc những câu hỏi, lời châm chọc

nh xát muối vào lòng, chứa đầy sự mỉa mai chua caycủa ngời cô,lòng bé Hồn càng thắt lại vì đau đớn vì tủi nhục Xúc

động vì thơng mẹ, căm tức hủ tục, thành kiến tàn ác đã làm cho mẹ con bé phải xa lìa Thơng mẹ, thơng thân, đau đớn, tủi nhục, nỗi tích tụ ấy ngaỳ càng tích tụ dâng, dờng nh không kìm nén đợc trào ra thành dòng nớc mắt tủi hờn chan hoà,

đầm đìa…

- Cời mỉa mai căm giận hủ tục phong kiến lạc hậu đã làm cho mẹ bé phaỉ bỏ con đi tha hơng cầu thực, sinh nở một cách lén lút Câu văn đã thể hiện một …cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cờng độ của cảm xúc tâm trạng của nhân vật

- Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng

- Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh,đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn,

mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

- Nghệ thuật: động từ mạnh

- Hình ảnh so sánh đặc sắc

Diễn tả sự căm giận cao độ những hủ tục xấu xa của xã hội phong kiến thể hiện tâm trạng đau đớn, uất ức của chú

bé Hồng lên đến cực điểm Nguyên Hồng đã bộc lộ lòng căm thù tột cùng ở những giây phút này bằng các chi tiết thật ấn tợng,lời văn dồn dập với các hình

ảnh, động từ thật mạnh mẽ

- Phơng thức biểu cảm-> Bộc lộ một cách trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đầy đau đớn, tủi hờn của bé Hồng

=> Nỗi cay đắng, tủi cực cùng tình yêu th

ơng mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

Trang 19

Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của

bé Hồng trong cuộc trò chuyện với

trong đoạn văn này? Đặc biệt là

biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở

Các chi tiết trên cho thấy điều gì

đang diễn ra trong lòng bé?

Trong lòng mẹ bé Hồng có những

cảm giác gì?

b Khi bất ngờ đợc gặp mẹ:(14’)

- Đuổi theo gọi bối rối

- Nếu ngời ấy quay lại là một ngời khác thì thật là trò cời tức bụng cho lũ bạn tôi và cái lần đó không những làm tôi …cực mà còn tủi thẹn nữa, khác gì ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc

- Nghệ thuật: So sánh-> Tiếng gọi: Mợ ơi! Mợ ơi cuống …quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn đầy hi vọng; Tiếng gọi vang lên giữa đờng thể hiện sự khát khao tình mẹ, niềm ớc ao đ-

ợc gặp mẹ đang cháy bỏng trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi Lối so sánh của Nguyên Hồng khi diễn tả suy nghĩ của bé Hồng Diễn tả đợc nỗi khát khao cao độ mong muốn đợc gặp mẹ của

bé Hồng Nừu đợc gặp mẹ là tột cùng hạnh phúc những nếu không phải là mẹ thì cũng tột cùng đau đớn Lối so sánh cũng rất phù hợp với lối ví của ngời Việt Nam ta về tình mẹ con: Nghĩa mẹ nh nứơc trong nguồn chảy ra Đó chính là phong cách văn chơng, cái sâu sắc nồng nhiệt rất riêng của Nguyên Hồng

mà đó là biểu hiện của sự xúc động mạnh mẽ Bé không oà khóc ngay khi nhận ra mẹ mà chỉ đến khi nhận đợc sự

âu yếm vỗ về của mẹ( xoa đầu) thì niềm vui sớng ấy mới vỡ oà ra thành tiếng khóc

- Cảm giác:

+ ấm áp mơn man khắp da thịt+ Hơi thở, hơi quần áo của mẹ thơm tho một cách lạ thờng

+ Phaỉ bé lại mới thấy ngời mẹ có một

êm dịu vô cùng

- Cảm giác đợc miêu tả rất chân thực cụ

Trang 20

nào về nội dung của văn bản?

Hãy chứng minh rằng văn Nguyên

Hồng giàu chất trữ tình?

Có nhà nghiên cứu nhận định:

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng Hãy chứng minh

nhận định trên?

thể, thực

- Không còn nhớ đến mẹ hỏi và trả lời gì nữa

- Câu nói của cô tôi chìm ngay đi

- Không mảy may suy nghĩ gì nữa

-> Bé Hồng không còn nhớ gì khác,nghĩ

đến cái gì khác Tất cả tâm trí em đều dồn hết vào sự tận hởng tình mẹ Lúc ấy niềm vui sớng và hạnh phúc nhất trần

đời là đợc nằm thật lâu trong lòng mẹ

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

=> Niềm vui s ớng, hạnh phúc tột độ của

đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹ nay đã

đ ợc thoả nguyện III Tổng kết:(5’)

- Lời văn giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc Nhiều hình ảnh giàu sức gợi cảm

-Tác giả kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi nhục cùng tình thơng yêu cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu với ngời mẹ bất hạnh

IV Luyện tập:(10’)

* Từ tình huống, nội dung câu chuyện-> dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng-

> Cách thể hiện của tác giả …

*- ôngviết nhiều về phụ nữ và nhi đồng

- Thờng dành cho phụ nữ và nhi đồng tình cảmthơng yêu, thái độ nâng niu, trân trọng:

+ Diễn tả những nỗi đau khổ mà ngời phụ nữ và nhi đồng phải chiụ

+ Thấu hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn

đức tính cáo quý của phụ nữ và nhi đồng

III H ớng dẫn học sinh học bài :

- Đọc diễn cảm văn bản

- Học thuộc nội dung đã phân tích

- Chuẩn bị: Tức nớc vỡ bờ

- Tiết sau: Trờng từ vựng

Trang 21

Ngữ văn: Bài 2: Tiết 7:

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết đợc thế nào là trờng từ vựng,biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ học nh

đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc làm văn và học văn

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? Từ ngữ có nghĩa hẹp?

t-ợng là ngời hay động vật, sự vật? Tại

sao embiết đợc điều đó?

Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên

Bài tập nhanh: Cho nhóm từ cao,

thấp, lùn, lòng khòng, béo, xác ve, bị

Các từ đó chỉ ngời Ta biết đợc điều

đó vì các từ ấy đều nằm trong những câu văn cụ thể, có tính xác định

- Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời

=> Tr ờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Các từ trên chỉ hình dáng con ngời

Trang 22

cấp bậc của trờng từ vựng?

Quan sát trờng từ vựng nh trong trờng

C, Hôm nay rét ngọt -> thời tiết

Từ “ngọt” trong 3 ví dụ trên thuộc từ

loại nào?

Từ hiện tợng nhiều nghĩa của từ ngọt

nói trên ta có thể có những trờng từ

vựng nào của từ ngọt?

Nh vậy do hiện tợng nhiều nghĩa, một

từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng

+ Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngơi, lông mày, lông mi + Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ

đờ, tinh ranh, toét, nù, loà…

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm…

+ Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận, viễn…

+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, ngắm…

=>a Một tr ờng từ vựng có thể bao gồm nhiều tr ờng từ vựng nhỏ hơn

- Danh từ: các từ chỉ bộ phận mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngơi,lông

mi, lông mày…

- Tính từ: đờ đẫn, lờ đờ, tinh anh, toét,

mù, loà,chói, …

- Động từ: nhìn, trông, liếc, nhòm, ngó…

=> b Một tr ờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

- Từ “Ngọt” thụôc từ nhiều nghĩa

+ Trờng thời tiết: hanh, ẩm, giá…

=> c Do hiện t ợng nhiều nghĩa, một

từ có thể thuộc nhiều tr ờng từ vựng khác nhau

- a Suy nghĩ về ngời: tởng, nghĩ, ngỡ…

b Hoạt động của con ngời: mừng, vui, buồn…

c Cách xng hô của con ngời: cậu, cô, tớ…

Trang 23

Chuyển các từ thuộc trờng từ vựng

ngời sang trờng từ vựng thú vật Các

chuyển đó gọi là phép nghệ thuật

nào?

Cách chuyển nh thế có tác dụng gì?

Ngời ta thờng dùng cách chuyển ấy

trong những trờng hợp nào?

Ngoài phép nhân hoá, còn có những

phép nghệ thuật nào ngời ta cũng

dùng cách chuyển trờng từ vựng nữa?

Tìm các từ thuộc trờng từ vựng “Ngời

ruột thịt” trong văn bản: Trong lòng

mẹ?

từ vựng cho mỗi dãy từ?

Các từ in đậm trong đoạn văn sau

thuộc trờng từ vựng nào?

g Dụng cụ để viết: bút máy, bút bi, bút chì…

3 Bài 3:

- Chỉ thái độ của con ngời: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm

Trang 24

? Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng từ vựng nào sang trờng từ vựng

nào?

b Lạnh:

- Thời tiết: nóng, lạnh, hanh, ẩm, mát

- Tính cách con nguời: lạnh, nóng, cởi

III H ớng dẫn học sinh học bài :(2 )

- Nắm chắc nội dung bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Từ tợng hình, từ tợng thanh

- Tiết sau: Bố cục của văn bản

Trang 25

Ngày soạn: Ngày giảng:

Ngữ văn: Bài 2: Tiết 8:

Bố cục của văn bản

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

-Nắm đợc bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc,phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Chủ đề của văn bản là gì? Khi nào thì một văn bản đợc coi là có tính thống nhất về chủ đề? Để viết hoặc hiểu một văn bản cần xác định chủ đề thể diện

ở những phơng diện nào?

Đáp án:

- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không

xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định đợc chủ đề đợc thể hiện ở nhan đề,

đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thờng lặp

đi lặp lại

II Bài mới:(1’) Bàihọc này nhằm giúp cac em ôn tập lại kiến thức đã học về

bố cục văn bản, đồng thời đi sâu tìm hiểu các sắp xếp nội dung thân bài,phần chính của văn bản

+ Thân bài: Học trò không cho vào …thăm

Trang 26

Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là bố

cục của văn bản? Bố cục của văn bản

gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần? Các phần của bố cục trong

văn bản quan hệ với nhau nh thế

nội dung phần thân bài

Phần thân bài củavăn bản Tôi đi học

đợc sắp xếp trên cơ sở cảm xúc của

ai? Sắp xếp theo thứ tự nào?

+ Kết bài: Khi ông mất kinh đô …Thăng Long

- Phần thânbài đợc chia làm 2 đoạn văn nhỏ

- Nhiệm vụ của từng phần:

+ Mở bài: giới thiệu về Chu Văn An+ Thân bài: trình bày công lao, uy tín, tính cách của ông Chu Văn An

+ Kết bài: Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An

- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:

+ Các phần trong văn bản gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc

+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản là ca ngợi ngời thầy Chu Văn An, ngời thầy đạo cao đức trọng

=> Bố cục của văn bản là sự tổ chức các

đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản th

ờng có bố cục ba phần: Mở bài,thân bài, kết bài

- Phân mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ

đề của văn bản Phần thân bài th ờng có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:(13’)

* Ví dụ:

a Văn bản “Tôi đi học”:

- Phần thân bài: Sắp xếp theo sự hồi ởng về những kỉ niệm buổi tựu trờng

t-đầu tiên của tác giả

- Trình tự sắp xếp theo thứ tự thời gian

và không gian

+ Những cảm xúc trên đờng đến trờng.+ Những cảm xúc trên sân trờng

+ Những cảm xúc khi vào lớp

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập

Trang 27

Hai văn bảnTôi đi học và trong lòng

mẹ đều sử dụng chủ yếu phơng thức

Việc sắp xếp các sự việc ấy có phụ

thuộc vào ý đồ của tác giả không?

Qua tìm hiểu các sắp xếp nội dung

phần thân bài của một só kiểu văn

bản trên, em thấy việc sắp xếp nội

dung phần thân bài thuỳ thuộcvào

cố tình bịa chuyện nói xấu về mẹ em.+ Niềm vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ

- Biểu cảm

- Sắp xếp theo tâm trạng, cảm xúc nhân vật, theo trình tự thời gian, không gian

c Khi tả ngời, con vật, sự vật, phong cảnh có thể sắp xếp theo các thứ tự:…+ Thứ tự không gian( tả phong cảnh)+ Chỉnh thể, bộ phận( tả ngời, vật, con vật)

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là

ng-ời tài cao

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là

ng-ời đạo đức, đợc học trò kính trọng

- Có

=> Nội dung phần thân bài th ờng đ ợc trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ng

ời viết

- Nhìn chung các sự việc ấy th ờng đ ợc sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ng ời đọc

* Ghi nhớ: SGKIII Luyện tập: (15’)

Trang 28

Hai ý sau cùng góp phần chứng minh luận điểm nêu ở đoạn 1.

2 Bài 2:

- Mở bài: Nêu khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ Bé Hồng có lòng yêu thơng mẹ sâu sắc, mãnh liệt

+ Niềm vui sớng của bé Hồng khi đợc gặp mẹ

- Kết bài: khẳng định tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

III H ớng dẫn học sinh học bài : (2 )

- Nắm chắc nội dung bài

- làm bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Tiết sau: Tức nớc vỡ bờ

Trang 29

Tuần 3: Bài 3

Kết quả cần đạt:

- Thấy đợc sự tàn ác, bất nhân của XHTDPK nỗi khổ cực của ngời dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” Thấy đợc tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích này

- Nắm và biết cách triển khai ý trong một đoạn văn Vận dụng kiến thức và kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dâncùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc nét đặc sắc trong cách viết truyện của tác giả

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật, kĩ năng đọc sáng tạo văn bản tự sự nhiều

đối thoại, giàu tính kịch

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Kiểm tra vở soạn bài của HS

II Bài mới:(1’)Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục

ngữ: “Tức nớc vỡ bờ” Trong xã hội, đó là quy luật: có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố

Trang 30

Văn bản thuộc thể loại nào?

Đâu là nhân vật trung tâm trong

đoạn trích?

Có những sự việc nào diễn ra xung

quanh nhân vật đó? Từ đó hãy xác

định bố cục của văn bản?

Theo dõi phần tóm tắt cốt truyện

trong SGK và nội dung đoạn trích,

cho biết chị Dậu chăm sóc anh Dậu

trong hoàn cảnh nào?

Cái cảnh chị Dởu chăm sóc ngời

chồng ốm yếu đợc tác giả miêu tả

qua những chi tiết nào?

I Đọc và tìm hiểu chung:(5’)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Ngô Tất Tố( 1893-1954) quê ở Bắc Ninh Là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất trớc CMT8 ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu VHNT

- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố Đoạn “Tức nớc vỡ bờ” trích trong chơng XVIII của tác phẩm

2 Đọc và tìm bố cục:

- Thể hiện sự khẩn trơng căng thẳng ở

đoạn đầu; bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối Chú ý thể hiện giọng các nhận vật qua đối thoại

đủ suất tiền su cho chồng để cứu anh

đang bị ốm yếu, bị đánh đạp từ đình về Nhng có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt nữa vì cha có tiền nộp su cho ngời em ruột

đã chết từ năm ngoái Lúc này,bà cụ hàng xóm mang bát gạo để chị nấu cháo cho chồng ăn

GV: Su: thuế thân, thuế đinh: Thuế

đánh vào thân thể mạng sống của con ngời Chỉ đánh vào đàn ông từ 18 tuổi trở lên-> Thứ thuế vô nhân đạo nhất Việt Nam trong thời pháp thuộc vì nó coi con ngời cũng nh súc vật,hàng hoá Sau CMT8 Bác Hồ đã kí sắc lệnh bỏ thứ thuế này

- Cháo chín, chị Dậu bắ mang ra giữa nhà, ngả mâm bát múc ra la liệt,

- Lấy quạt quạt cho chóng nguội

- Rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng nằm

Trang 31

Qua những lời nói và cử chỉ của chị

em thấy chị Dậu là một ngời nh thế

nào?

Việc chị Dậu chỉ có bát gạo của

hàng xóm cho để chăm sóc cho anh

Dậu bị ốm yếu, bị hành hạ giữa vụ

s-u ths-uế gợi cho ta thấy đợc điềs-u gì về

tình cảm của ngời nông dân nghèo

Trong phần thứ 2 của văn bản xuất

hiện các nhân vật đối lập với chị

Dậu, trong đó nổi bật là nhân vật

Hắn thét gì với anh Dậu? Cách xng

- Ngồi xuống đó có ý chờ xem chồng chị có ăn ngon miệng hay không

=> Là ng ời đảm đang, hết lòng yêu th -

ơng chồng con, tính dịu dáng, tình cảm

- Cực kì nghèo khổ cuộc sống không có lối thoát

- Tiếng trống và tiến tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến

đình

- Tiếng chó sủa vang khắp xóm

- Không khí căng thẳng đầy đe doạ

đánh, trói, bắt,tác oai tác quái, làm ma làm gió mỗi kì su thuế

- Sầm sập tiến vào với những roi song, tay thớc và dây thừng

- Hùng hổ đầy quyền uy của những kẻ tay sqai Chúng đi thúc su không đi tay không mà còn kèm theo cả công cụ để

đánh, trói, bắt ngời

- Thét:

Thằng kia! Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su mau!-> hống hách, đểu cáng

Trang 32

Tác giả dùng nhiều từ loại nào để

miêu tả hành động của Cai lệ? Tác

dụng của việc dùng từ loại đó?

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,

hành động, thái độ của tên Cai lệ ở

đoạn truyện này?

Qua đó ta thấy tên Cai lệ là ngời nh

thế nào?

Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ

từ hình ảnh tên Cai này?

Trớc thái độ đó của những tên tay

sai, chị đối phó với chúng nh thế nào

- Tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi

cứ nhảy vào cạnh anh Dậu

- Động từ mạnhNhấn mạnh động tác thô bạo, hùng hổ của kẻ đầu trâu mặt ngựa, lòng lang dạ thú

- Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là thét, chửi, mắng, hầm hè, cử chỉ của hắn cực kì thô bạo, vũ phu Hắn bỏ ngoài tai lời văn xin thảm thiết của chị Dậu, chẳng mảy mauy động lòng trớc cảnh ốm đau

lê lết,bề bệt hoảng sợ đến ngất sửu của anh Dậu Hắn nh một công cụ bằng sắt vô tri vô giá, chỉ có một mục đích duy nhất phải thực hiện bằng đợc bất cứ giá nào :trói anh Dậu giải ra đình theo lệnh quan

=> Là kẻ độc ác, không chút tính ng ời,

là công cụ đắc lực của giai cấp thống trị trong xã hội đ ơng thời

- Một xã hội đầy rẫy bất công tàn ác,

có thể gieo hoạ xuống đầu ngời dân

l-ơng thiện bất cức lúc nào Xã hội ấy tồn tại trên cơ sở của lí lẽ và hành động bạo ngợc

đinh đang có tội Chị đâu dám chống lại phép nớc mà chỉ cam chịu nhẫn nhục

Trang 33

Khi Cai lệ đánh, chị vẫn tiếp tục

xông vào anh Dậu, thái độ của chị

thay đổi nh thế nào?

Cách cự lại của chị theo 2 bớc với

mức độ khác nhau Em hãy chỉ rõ

từng bớc đó?

Em có nhận xét gì về cách xng hô và

lí lẽ của chị?

Chống lại bằng lí không đợc chị còn

có hành động nào với Cai lệ? Thái

độ của chị lúc này có gi thay đổi?

Cùng với câu nói đó chị còn có hành

động nào quyết liệt?

Câu trả lời ấy cho thấy chị có gì thay

van xin chúng mà thôi

- Xám mặt, đặt vội con xuống đất

- Chị rất lo sợ và tức giận

- Vẫn cố van xin

Chị vẫn cố van xin bằng những lời nhẫn nhục Có lẽ đây là những kinh nghiệm của những ngời dân thấp cổ,bé họng Chị biết rõ thân phận của mình, vẫn một mực cam chịu, nhẫn nhục, cam phận cố khơi gợi lơng tri từ tâm của ông Cai

- Hình nh tức quá không thể chịu đợc, chị liều mạng cự lại

- Bớc 1: Chông tôi đau ốm ông không

đợc phép hành hạ!

- Chị thay đổi cách xng hô, chống lại bằng lí, bằng lí lẽ của mình chị cảnh cáo hắn

- Bớc 2: Nghiến 2 hàm răng:

Mày trói chồng bà đi bà cho mày xem.Không còn là van xin nhẫn nhục, không chỉ là đĩnh đạc, ngang hàngmà từ thế của chị lúc này là t thế của kẻ bề trên đè bẹp hoàn toàn uy thế đối phơng

- Túm cổ Cai lệ, ấn dúi ra cửa

- Túm tóc ngời nhà Lí Trởng lẳng một cái ngã nhào ra thềm

- Miêu tả sinh động, giọng văn hài hớc

- T thế ngang tàng, bất khuất Sự chống trả quyết liệt với một t thế vô song

- Từ lòng yêu thơng chồng, sự căm giận cao độ đối với bọn tay sai Hành động quyết liệt dữ dội của chị, sức mạnh bất ngờ của chị xuất phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu, tức là từ lòng yêu thơng

- Thà ngồi tù Để cho chúng làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc

- Không còn phải sống cúi đầu, mặc cho

kẻ ác chà đạp nữa

=> Chị Dậu mang một sức sống mạnh

mẽ, một tinh thần phản kháng mãnh liệt

Trang 34

Qua hình ảnh chị Dậu ở đoạn trích

này em rút ra quy luật gì trong đời

- Mặc dù khi đó cha hiểu rõ con đờng

đấu tranh của quần chúng, song rõ ràng

ở đầy ông đã đồng tình và ca ngợi sự vùng lên đấu tranh để tự cứu mình của quần chúng bị áp bức bóc lột qua cách miêu tả của ông( Tên tay sai ngã chỏng quèo, không dám động đến chị ông gọi chúng là hắn )

vẻ đẹp của ngời phụ nữ nông dân

IV Luyện tập:(5’)

III H ớng dẫn học sinh học bài:( 2 )

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài

- Đọc diễn cảm văn bản

- Chuẩn bị: Lão Hạc

- Tiết sau: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Trang 35

Ngày soạn: Ngày giảng:

Ngữ văn: Bài 3: Tiết 10:

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sâu lắng làm sáng tỏ một nội dung nhất định

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Văn bản thờng có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần?

Đáp án:

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thờng

có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản Thân bài thờng có một số

đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

II Bài mới:(1’)

viết thành mấy đoạn văn?

Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp

em nhận biết điều đó?

Theo em nh thế nào là một đoạn văn?

I Thế nào là đoạn văn?(7’)

* Ví dụ: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”

- Gồm 2 ý; Mỗi ý viết thành một đoạn văn

+ ý 1: giới thiệu về tác giả NTT+ ý 2: Giới thiệu về tác phẩm Tắt đèn

- Dấu hiệu để nhận biết đoạn văn:+ ý có chủ đề

+ Có dấu hiệu hình thức bắt đâù bằng việc viết hoa thụt vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

=> Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa

Trang 36

Đọc thầm đoạn 2 Cho biết ý khái

quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý

khái quát ấy?( Tìm câu then chốt của

đoạn văn?) Câu đó đứng ở vị trí nào

trong đoạn văn?

Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn

văn gọi là câu chủ đề Em hiểu gì về

cách trình bày ý theo kiểu song hành

Câu chủ đề của đoạn văn thứ 2 nằm ở

ờng do nhiều câu tạo thành

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn: (16’)

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn văn:

* Ví dụ: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

- Từ ngữ chủ đề:

+ Đ1: Ngô Tất Tố( ông, nhà văn)+ Đ2: Tắt đèn( Tác phẩm)

=> Là các từ đ ợc lặp lại nhiều lần đẻ duy trì đối t ợng đ ợc biểu đạt

- Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc của NTT trong việc tái hiện hiện thực nông thôn Việt Nam tr-

ớc CMT8 và khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của những ngời lao động chân chính

- Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT( đứng đầu đoạn văn)

=> Câu chủ đề là câu mang nội dung khái qúat, lời lẽ ngắn gọn, th ờng đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

HS đọc ghi nhớ

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

* Ví dụ 1: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

*) Đ1:

- Không có câu chủ đề

- Các từ ngữ chủ đề duy trì đối tợng trong đoạn văn: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn

- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong

đoạn văn bình đẳng với nhau

- Các ý đợc trình bày lần lợt trong các câu bình đẳng với nhau

=> Trình bày ý theo kiểu song hành (đoạn văn song hành)

*) Đ2:

- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

- Cách trình bày ý:

Trang 37

trình bày theo kiểu quy nạp.

Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ

Đọc yêu cầu bài tập

Gợi ý HS viết đoạn văn

Lu ý: Đoạn diễn dịch: câu chủ đề ở

đầu đoạn văn Đoạn quy nạp: câu chủ

- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

- Cách trình bày nội dung:

+ Các câu đầu: nêu các ý cụ thể hoá cho ý chính của đoạn văn

+ ý chính nằm trong câu chủ đề cuối

đoạn văn

=> Trình bày ý theo kiểu quy nạp

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ trỏên khai làm sáng tỏ chủ đề của

đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành

đoạn, các câu sau là những dẫn chứgn chứng minh cho lòng thơng ngời ấy

b Đoạn văn đợc trình bày theo lối song hành, các câu trong đoạn văn miêu tả cảnh vật sau ma

c Đoạn văn đợc trình bày theo lối song hành, các câu trong đoạn văn trình bày tóm tắt về tiểu sử cũng nh sự nghiệp của nhà văn Nguyên Hồng

3 Bài 3:

- Câu chủ đề: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến, chứng tỏ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Các câu triển khai:( các cuộc khởi nghĩa, đấu tranh vĩ đại của dân tộc ta)+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng

+ Chiến thắng Ngô Quyền, Lê Lợi, Trần Hng Đạo

+ Kháng chiến chống pháp, Mỹ thắng

Trang 38

4 Bµi 4:

GV híng dÉn HS vÒ nhµ lµm

III H íng dÉn häc sinh häc bµi:( 2 )

- N¾m ch¾c néi dung bµi häc

- Lµm bµi tËp

- TiÕt sau: ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 1 - V¨n tù sù

Trang 39

Ngày soạn: Ngày giảng:

Ngữ văn: Bài 3: Tiết 11+12:

Viết bài tập làm văn số 1

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại cách viết bài văn tự sự, cách tả ngời kể việc, kể nhữnh cảm xúc trong tâm hồn mình

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1

Hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học của em

III Đáp án - Biểu điểm:

1 Đáp án:

a Yêu cầu chung:

- Về nội dung: Học sinh biết kể và tả một cách sinh động giàu cảm xúc về

nhữn kỉ niệm sâu sắc trong ngày đầu tiên đi học của bản thân Biết kết hợp giữa văn kể tả và biểu cảm nhuần nhuyễn Bộc lộ một cách sâu sắc tâm trạng, cảm xúc của bản thân về buổi tựu trờng đầu tiên trong đời Bài việt thể hiện sự thống nhất

về chủ đề của văn bản Trình tự nội dung các đoạn, các phần đợc triển khai một cách hợp lí Biết dùng các biện pháp so sánh, ẩn dụ,nhân hoá đúng lúc, đúng chỗ

- Về hình thức: Bài viết phải có đủ 3 phần: Mở bài, thần bài, kết bài Viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ rãng, sạch sẽ, đúng chính tả, văn phong sáng sủa không dùng từ sai

b Yêu cầu cụ thể:

(A) Mở bài: Học sinh có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau nhng phải nêu đợc cảm nhận chung:

Trong đời học sinh, ngày đi học đầu tiên bao giờ cũng để lại ấn tợng sâu

đậm nhất.( VD: Dù đã là học sinh ở lớp 8 nhng mỗi khi nhớ lại thì kỉ niệm …ngày đầu tiên đến trờng vào lớp 1 vẫn là ấn tợng sâu sắc nhất trong lòng em

(B) Thân bài:

Hồi ức về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, những tâm trạng cảm xúc của bản thân về ngày đi học đầu tiên Theo một trình tự cơ bản:

Trang 40

- Đến trớc ngày khai trờng:

+ Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới

+ Tâm trạng nôn nao, náo nức lạ thờng

- Trên đờng đi tới trờng:

+ Tung tăng đi bên cạnh mẹ,nhìn cái gì cũng thấy đẹp đẽ, đáng yêu( Bầu trời, mặt

đất, con đờng, cây cối, chim muông )…

+ Thấy mình quá nhỏ bé trớc ngôi trờng đồ sộ,oai nghiêm

+ Lo lắng,bối rối ngại ngùng khi thấy đông ngời

+ Mẹ độngviên vỗ về, an ủi-> Cảm thấy mạnh dạn hơn đôi chút

- Lúc dự lễ khai trờng:

+ Lòng rộn rã khi nghe tiếng trống trờng thúc giục

+ Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn khi xếp trong hàng ngũ, trớc khí thế trang nghiêm của buổi lễ

+ Ngỡ ngàng và lạ lùng trớc khung cảnh của buổi lễ

+ Hãnh diện, vui sớng tự hào vì mình đã là học sinh lớp 1

+ Bắt đầu rụt rè làm quen với các bạn mới

- Khi vào lớp học:

+ Bỗng bàn ghế, bạn bè, cô giáo đều nh gần gũi thân quen

+ Nắn nót viết dòng chữ đầu tiên vào trang vở trắng tinh thơm mùi giấy mới

- Kết bài: Cảm nghĩ sâu sắc, tự nhiên, tình cảm chân thành 1 điểm

- Sau 90’ học sinh làm bài, giáo viên thu bài về nhà chấm

III H ớng dẫn học sinh học bài :

- Ôn tập văn tự sự, chủ đề, đoạn văn

- Chuẩn bị: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Ngày đăng: 11/07/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cô bé đợc miêu tả ra - van lop 8 ki 2
nh ảnh cô bé đợc miêu tả ra (Trang 66)
Hình ảnh thực tế và hình ảnh - van lop 8 ki 2
nh ảnh thực tế và hình ảnh (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w