1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề + ĐA Lịch Sử tốt nghiệp 2010

4 89 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản này đã dẫn tới hiện tượng tranh giành, đả kích, chia rẽ làm cho phong trào cách mạng Việt Nam không thống nhất - Nhận thấy thực

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010

MÔN: LỊCH SỬ

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm)

a. Hoàn cảnh lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

- Vào năm 1929, phong trào cách mạng ở Việt Nam phát triển mạnh

mẽ và yêu cầu cần phải có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng vô sản.

- Trong năm 1929, đã có ba tổ chức cô ông sản được ra đời ở Viê ôt Nam trên ba miền Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản này đã dẫn tới hiện tượng tranh giành, đả kích, chia rẽ làm cho phong trào cách mạng Việt Nam không thống nhất

- Nhận thấy thực trạng đó, Quốc tế cộng sản đã chỉ thị cho những người cộng sản ở Việt Nam cần phải thống nhất 3 tổ chức cộng sản lại và giao cho Nguyễn Ái Quốc nhiệm vụ quan trọng này.

- Ngày 1 – 6 – 1930, Hô ôi nghị hợp nhất các tổ chức cô ông sản đã diễn

ra tại Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.

b Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hô ôi nghị thành lâ ôp Đảng.

Nguyễn Ái Quốc là người có công lao to lớn nhất trong Hô ôi nghị thành lâ ôp Đảng:

- Là người chủ trì Hô ôi nghị hợp nhất các tổ chức Cô ông sản, thành

lâ ôp Đảng cô ông sản Viê ôt Nam.

- Đã soạn thảo và thông qua bản Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lê ô vắn tắt của Đảng, sau này trở thành Bản Cương lĩnh đầu tiên của Đảng cô ông sản Viê ôt Nam.

Câu 2 (3,0 điểm)

a Vì sao Đảng và Chính phủ ta phát đô ông toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

- Về phía ta: Luôn chấp hành nghiêm chỉnh đồng thời kiên trì đấu tranh hòa bình, chuẩn bị lực lượng để đề phòng tình thế bất trắc do Pháp gây ra.

- Về phía Pháp: Ngoan cố và giữ vững lập trường thực dân, đàm phán chỉ là thủ đoạn để kéo dài hòa hoãn, nhanh chóng xé bỏ Hiệp định và Tạm ước tăng cường khiêu khích quân sự để quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

o Ngay sau ngày 6 – 3 – 1946, Pháp mở cuô ôc tiến công ở Nam Bô ô

và Nam Trung Bô ô.

o Tháng 11 – 1946 Pháp khiêu khích tiến công Hải Phòng và Lạng Sơn.

Trang 3

o Đầu tháng 12 - 1946: Pháp gây xung đột với công an và tự vệ của

ta ở Hà Nội

o Ngày 17 – 12 – 1946: Pháp bắn đại bác và súng cối vào khu phố hàng bún, chiếm trụ sở Bộ tài chính và các cơ quan khác.

o Ngày 18 – 12 – 1946: Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán các lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng, dọa rằng nếu ta không thực hiện thì ngày 20 – 12 – 1946 quân Pháp

sẽ hành động.

Như vậy, từ thái độ và hành động của Pháp mà đỉnh cao là sự kiện ngày

18 – 12 – 1946 thì khả năng hòa hoãn của chúng ta đã không còn nữa,

sự nhân nhượng của ta đã đến giới hạn cuối cùng là cầm vũ khí đứng lên chiến đấu bảo vệ độc lập – tự do.

Đêm ngày 19 – 12 – 1946: Hồ chủ tịch thay mặt Đảng và Chính phủ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b. Diễn biến cuô ôc chiến đấu của quân và dân Hà Nô ôi trong những tháng đầu toàn quốc kháng chiến (từ ngày 19 – 12 – 1946 đến ngày 17 – 2 -1947).

- Từ 19 – 12 – 1946, ngay khi tiếng súng mở màn kháng chiến toàn quốc bắt đầu bùng nổ, cuộc chiến đấu ở Hà Nội đã diễn ra ác liệt Nhân dân quăng bàn ghế, cánh cửa, sập gụ kiện, hàng bao cát ra đường phố, xuống đường lập chiến lũy tham gia chiến đấu Các chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ chiến đấu nêu cao tinh thần “ Quyết

tử cho tổ quốc quyết sinh” đã chiến đấu dũng cảm, có mô ôt số trận đánh nổi tiếng ở phủ Bắc Bộ phủ, chợ Đồng Xuân, Nhà Bưu điện.

- Kết quả là: trong 60 ngày đêm, quân dân Hà Nô ôi đã chiến đấu gần

200 trâ ôn, giết và làm bị thương hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng chục xe cơ giới, bắn rơi 5 máy bay,… hoàn thành xuất sắc nhiê ôm vụ giam chân địch trong thành phố mô ôt thời gian dài.

- Đến tháng 2 – 1947, các chiến sĩ trong Trung đoàn thủ đô đã được lệnh rút khỏi thành phố trở về hậu phương chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm)

Câu 3.a Trình bày sự thành lâ ôp, mục đích và nguyên tắc hoạt đô ông của tổ chức Liên Hợp Quốc (3,0 điểm).

a. Sự thành lâ ôp.

- Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan-phơ-ran-xix-cô (Mĩ) để thông qua Bản Hiến chương Liên hợp quốc và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc.

- Ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiê ôu lực.

Trang 4

b. Mục đích: để nhằm duy trì nền hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước thành viên trên

cơ sở việc tôn trọng quyền bình đẳng quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c. Nguyên tắc hoạt đô ông: 5 nguyên tắc.

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tô ôc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và đô ôc lâ ôp chính trị của tất cả các nước.

- Không can thiê ôp vào công viê ôc nô ôi bô ô của bất kì nước nào.

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biê ôn pháp hòa bình.

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).

Câu 3.b Toàn cầu hóa là gì? Nêu những biểu hiê ôn chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa trong nửa sau thế kỉ

XX (3,0 điểm).

* Toàn cầu hóa: là sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia và các dân tộc trên thế giới.

* Biểu hiê ôn chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay:

- Thứ nhất: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc

tế làm cho nền kinh tế của các quốc gia ngày càng phụ thuô ôc vào nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng.

- Thứ hai: Sự phát triển và tác đô ông to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

- Thứ ba: Sự sáp nhâ ôp và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn nhất là các công

ty khoa học kĩ thuật nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

- Thứ tư: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Liên minh châu Âu (EU), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)… Các tổ chức này ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

Ngày đăng: 11/07/2014, 00:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w