Góc C của tam giác ABC bằng với góc P của tam giác MNP Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố Cho HS làm bài tập 12 SGK/112 Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các HS khác làm vào phiếu học
Trang 1CHƯƠNG II: TAM GIÁC
§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh
Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán Pháthuy trí lực của học sinh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác
(lớn), kéo cắt giấy
Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác
(nhỏ), kéo cắt giấy, phiếu học tập, bảng con
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác
Gọi 2 HS nêu nhận xét về ?1 SGK/106
mà HS đã làm ở nhà GV vẽ hình lên
bảng và đo các góc của tam giác rồi
cộng các góc đo được với nhau
Một HS lên bảng vẽ hình, 1 HS ghi GT, KL
Trang 2Qua A kẻ xy song song với BC.
Lưu ý: Để cho gọn, ta gọi tổng số đo hai
góc là tổng hai góc Cũng như vậy đối
với hiệu hai góc
HS theo dõi GV chứng minh và ghi chép vào tập
HS ghi phần lưu ý SGK vào tập
Hoạt động 2: Áp dụng vào tam giác vuông
GV nêu định nghĩa tam giác vuông
trong SGK
GV vẽ hình 45 SGK/107 lên bảng, yêu
cầu HS vẽ hình vào bảng con, sau đó vẽ
vào tập Tam giác ABC có µA=900 Ta
nói tam giác ABC vuông tại A, AB và
AC gọi là các cạnh góc vuông, BC gọi
A, AB và AC gọi làcác cạnh góc vuông,
BC gọi là cạnhhuyền
Hoạt động 3: Góc ngoài của tam giác
GV nêu định nghĩa góc ngoài của tam
giác trong SGK
GV vẽ hình 46 SGK/107 lên bảng, yêu
cầu HS vẽ hình vào bảng con, sau đó vẽ
vào tập Góc ACx là góc ngoài tại đỉnh
C của tam giác ABC Khi đó các góc A,
B, C của tam giác ABC gọi là góc
trong
Cho HS làm ?4 SGK/107
Ta có định lí sau: Mỗi góc ngoài của
một tam giác bằng tổng của hai góc
trong không kề với nó
Định nghĩa: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
Góc ACx là gócngoài tại đỉnh Ccủa tam giác ABC
Trang 3· µ, · µ
ACx>A ACx>B
Hoạt động 4: Củng cố
Cho HS làm bài tập 1 SGK/107
GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS tính
các số đo x,y trong các hình 47, 50, 51
GV hướng dẫn HS vẽ hình tam giác khi
biết hai góc GV vẽ hình lên bảng và
gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Cho HS làm bài tập 5 SGK/108.
GV gọi 3 HS lên bảng vẽ hình 3 tam
giác và làm các câu trong hình mà mình
+ + =
Trang 4H A
GV hướng dẫn HS làm bài 4 SGK/108.
Tam giác ABC là tam giác gì?
Góc C có số đo bằng bao nhiêu độ?
Tính góc B như thế nào?
GV hướng dẫn HS làm bài 3 SGK/108.
a/ Hai tam giác BIK và BAK có chung
góc gì?
So sánh hai góc KBI và KBA
So sánh hai góc BIK và BAK
b/ Tương tự hãy so sánh hai góc CIK và
CAK
Góc BIC bằng tổng hai góc nào?
Góc BAC bằng tổng hai góc nào?
Từ BIK· >BAK· , CIK· >CAK· và (1) , (2)
ta suy ra được điều gì?
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông
Vì tổng ba góc trong tam giác bằng 1800
nên BIK· >·BAK
b/ Tương tự ta có: CIK· >CAK·
Góc BIC bằng tổng hai góc BIK và CIK(1)
Góc BAC bằng tổng hai góc BAK và CAK (2)
Ta suy ra được ·BIC>BAC·
Trang 5LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thứcvề: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800, trong tam giác vuônghai góc nhọn có tổng số đo bằng 900, định nghĩa góc ngoài, định lý
về tính chất góc ngoài của tam giác
Rèn kĩ năng tính số đo các góc Rèn kĩ năng suy luận
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước đo góc.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra:
a) Vẽ ∆ ABC kéo dài cạnh BC về hai
phía, chỉ ra góc ngoài tại đỉnh B; đỉnh
Trang 6Cho HS làm bài tập 6 SGK/109
(hình 55, 56)
GV vẽ hình lên bảng, gọi 2 HS lần lượt
lên bảng trình bày, còn lại làm vào
Hình 56: gọi F là giao điểm của BD và EC
µµ
+ =+ = (hai góc phụ nhau)Suy ra x=250
Bài 7 SGK/109
a/ Các góc phụ nhau: B và C, B và A1,
C và A2, A1 và A2.b/ Các cặp góc nhọn bằng nhau:
Trang 7§ 2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết ký hiệu về
sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tươngứng theo cùng một thứ tự
Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạnthẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo độ, phiếu học tập, bảng
con
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng làm bài 6, hình 57
SGK/109
Các HS khác làm vào phiếu học tập,
GV gọi 1 HS mang phiếu học tập lên
bảng chấm điểm và sửa bài
Ta có góc x và góc N cùng phụ với góc P
Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên
được gọi là hai tam giác bằng nhau
Hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) gọi
là hai đỉnh tương ứng
Hai góc A và A’ (B và B’, C và C’) gọi
Một HS lên bảng đo độ dài các cạnh, 1
HS khác đo các góc của hai tam giác
Hai tam giác này có:
µ µ µ'; µ µ'; µ'
Trang 8là hai góc tương ứng.
Hai cạnh AB và A’B’ (AC và A’C’, BC
và B’C’) gọi là hai cạnh tương ứng
Vậy thế nào là hai tam giác bằng nhau? Nêu ĐN SGK/110
Hoạt động 3: Kí hiệu
Tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’
được kí hiệu là DABC=DA B C' ' '
Người ta qui ước rằng kí hiệu sự bằng
nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ
tên các đỉnh tương ứng được viết theo
Gọi 3 HS lên bảng trình bày, còn lại
làm vào phiếu học tập GV sửa bài và
cho điểm cộng
Cho HS làm ?3 SGK/111
Gọi 2 HS lên bảng trình bày, còn lại
làm vào phiếu học tập GV sửa bài và
Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
Tam giác ABC bằng tam giác PQR
được kí hiệu như thế nào?
• Xem trước, vẽ hình cho các bài tập 12, 13, 14 SGK/112
Trang 9LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biếthai tam giác bằng nhau, từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góctương ứng và các cạnh tương ứng bằng nhau
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong toán học
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa.
Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng, compa, bảng con.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Hai
tam giác ABC và MNP bằng nhau được
kí hiệu như thế nào? Góc C của tam
giác ABC bằng góc nào của tam giác
MNP?
Một HS lên bảng ghi định nghĩa, kí hiệu Các HS khác làm vào phiếu học tập
Góc C của tam giác ABC bằng với góc
P của tam giác MNP
Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố
Cho HS làm bài tập 12 SGK/112
Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các
HS khác làm vào phiếu học tập GV gọi
1 HS nhận xét và sửa bài
Cho HS làm bài tập 13 SGK/112
Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các
HS khác làm vào phiếu học tập GV gọi
Trang 10giải, các HS khác làm vào phiếu học
tập GV gọi 1 HS nhận xét và sửa bài
Bài 1: Cho hai tam giác bằng nhau như
Hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau
và viết tên các cặp cạnh tương ứng của
hai tam giác trên?
• Học kỹ thế nào là hai tam giác bằng nhau và cách viết kí hiệu
• Làm lại các bài tập đã làm trên lớp
Trang 11§ 3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)
I Mục tiêu:
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh của nó Biết sử dụngtrường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tamgiác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong
vẽ hình Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc, phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3
HS nộp phiếu học tập lên chấm điểm và
GV Đặt vấn đề: Khi định nghĩa hai tam
giác bằng nhau, ta nêu ra sáu điều kiện
bằng nhau (3 điều kiện về cạnh, 3 điều
kiện về góc) Trong bài học hôm nay ta
sẽ thấy, chỉ cần có ba điều kiện: 3 cạnh
bằng nhau từng đôi một cũng có thể
nhận biết được hai tam giác bằng nhau
Một HS lên bảng làm kiểm tra, ba HSkhác được gọi thì mang phiếu học tậplên bảng chấm điểm
Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết ba cạnh
GV nêu ra bài toán: Vẽ tam giác ABC
biết AB = 2cm, BC = 4cm, CA = 3cm
GV hướng dẫn cách vẽ cho HS, sau đó
cho HS vẽ vào bảng con, gọi 1 HS lên
Ghi bài toán và cách vẽ mà GV hướngdẫn vào tập
Các HS vẽ vào bảng con, 1 HS được gọilên bảng trình bày cách vẽ và vẽ hình
Trang 12bảng vẽ lại.
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
Cho HS làm ?1 SGK/113
Ta thừa nhận định lý cơ bản sau:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba
cạnh của tam giác kia thì hai tam giác
Hai tam giác trên có các góc tương ứngbằng nhau và các cạnh tương ứng bằngnhau nên chúng bằng nhau
Trang 13 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, compa.
Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm, các HS
khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2
HS mang phiếu học tập lên chấm điểm
Vẽ tam giác ABC Vẽ tam giác A’B’C’
sao cho AB = A’B’, AC = A’C’, BC =
B’C’ Hai tam giác trên có bằng nhau
không? Nếu bằng thì theo trường hợp
Vẽ hai cung tròn (D; DA);
(E; EA) sao cho (D; DA) ∩ (E; EA) tại
hai điểm A; B
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải
Các HS khác theo dõi bài làm của bạn
b/ Theo kết quả chứng minh câu a
∆ ADE = ∆ BDE Þ DAE· =·DBE (hai góc tương ứng)
Bài 18 SGK/114
Trang 14Gọi 2 HS lên bảng trình bài 2 câu a) và
b) Các HS khác làm vào phiếu học tập
GV sửa bài
Cho HS làm bài 20 SGK/115
GV yêu cầu mỗi HS đọc đề bài, tự thực
hiện yêu cầu của đề bài (vẽ hình 73
b) Sắp xếp các câu một cách hợp lý để giải bài toán trên: d; b; a; c
Bài 20 SGK/115
Cả lớp đọc SGK và vẽ theo hướng dẫncủa đề bài
• Xem trước các bài tập 22, 23 SGK/115,116
C A
x
Trang 15 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng, compa.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập:
Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng
nhau? Phát biểu trường hợp bằng nhau
thứ nhất của tam giác (c c c)?
Khi nào thì ta có thể kết luận được
∆ABC = ∆A1B1C1 theo trường hợp
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình theo đề bài
Vì sao DAE· =·xOy ?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS
Xét ∆ OBC và ∆ AED có:
OB = AE (= r)
OC = AD (= r)
BC = ED (theo cách vẽ)
Trang 16Cho HS làm bài 23 SGK/116
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, yêu cầu các
HS khác vẽ vào tập bài tập hoặc vào
bảng con
Muốn chứng minh AB là tia phân giác
của góc CAD ta cần chứng minh điều
gì?
Vì sao DCAB= DDAB?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
Ta cần chứng minh DCAB=DDAB
Chúng bằng nhau theo trường hợp cạnh– cạnh – canh
Xét DCAB và DDAB có:
AC = AD = 2cm (bán kính đường tròntâm A)
BC = BD = 3cm (bán kính đường tròntâm B)
AB là cạnh chung
Vậy DCAB=DDAB
Do đó CAB· =DAB· , hay AB là tia phângiác của góc CAD
Trang 17§ 4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH – GÓC – CẠNH (c.g.c)
I Mục tiêu:
HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tamgiác Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa haicạnh đó
Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh góc- cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra cácgóc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng về hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bàychứng minh bài toán hình học
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập Gọi 2 HS
mang phiếu học tập lên bảng chấm
điểm
Vẽ ·xBy=600 Vẽ A ∈ Bx; C ∈ By sao
cho AB = 3 cm; BC = 4cm Nối AC
Chúng ta vừa vẽ ∆ABC biết hai cạnh và
góc xen giữa Tiết học này cho chúng ta
biết: Chỉ cần xét hai cạnh và góc xen
giữa cũng nhận biết được hai tam giác
bằng nhau
Một HS lên bảng vẽ hình, các HS còn lại làm vào phiếu học tập
Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa
Bài toán: Vẽ ∆ ABC biết:
AB = 2 cm, BC = 3 cm; Bˆ = 700
GV yêu cầu 1 HS lên bảng vừa vẽ vừa
nêu cách vẽ cả lớp theo dõi và nhận xét
HS lên bảng vừa vẽ vừa nêu cách vẽ
Vẽ góc · 0
70
xBy=Trên tia Bx lấy điểm A: BA = 2cm Trên tia By lấy điểm C: BC = 3cm Nối
Trang 183cm 3cm B
AC ta được tam giác ABC
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh
Cho HS làm ?1 SGK/117
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, 1 HS lên
bảng kiểm nghiệm
Ta có thể kết luận được tam giác ABC
bằng tam giác A’B’C’ hay không?
Giới thiệu tính chất SGK/117, gọi 1
HS đọc lại cho cả lớp nghe và ghi vào
Ta có thể kết luận tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm
vào phiếu học tập và nhận xét khi bạn
làm xong
GV sửa bài
Tính chất đó là hệ quả của trường hợp
bằng nhau c g c GV giới thiệu hệ quả
tam giác vuông đó bằng nhau.
Ghi Hệ quả SGK/118 vào tập.
Trang 19LUYỆN TẬP (tiết 1)
I Mục tiêu:
Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năngnhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năng
vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
Phát huy trí lực của học sinh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, thước đo góc.
Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập:
Hãy phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh – góc – cạnh của tam giác
ANB=EMC (Hai góc đối đỉnh)
MA = ME ( giả thiết)2/ Do đó DAMB=DEMC
4/ DAMB=DEMC
Þ = (hai góc tương ứng)3/ MAB· =MEC· Þ AB CE/ / (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)
Bài 27 SGK/119:
a/ Ta có AB = AD và AC là cạnh chungnên chỉ cần thêm điều kiện ·BAC=DAC·
Trang 20M CD
B
B A
Trang 21LUYỆN TẬP (tiết 2)
I Mục tiêu:
Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năngnhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năng
vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
Phát huy trí lực của học sinh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, thước đo góc.
Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập, 2 HS mang
phiếu học tập lên bảng chấm điểm
Phát biểu và vẽ hình trường hợp bằng
nhau cạnh – góc – cạnh của tam giác
HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra.Các HS khác làm vào phiếu học tập
HS phát biểu như trong SGK
FE
DA
B E
Trang 22Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, 1 HS xung
phong lên trình bày lời giải
Hướng dẫn HS làm bài 32 SGK/120.
Nhìn vào hình, em hãy cho biết có các
cặp tam giác nào bằng nhau?
Khi đó có các cặp góc tương ứng nào
bằng nhau để phục vụ cho việc tìm các
tia phân giác?
Bài 30 SGK/120
·ABC không phải là góc xen giữa haicạnh BC và CA; · 'A BC không phải làgóc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nênkhông thể sử dụng trường hợp cạnh-góc- cạnh để kết luận ∆ABC = ∆A’BC
• Xem trước bài 5: trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác C.C.C
o
30 3
22
A B
C
'
A
Trang 23§ 5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu.
Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, phiếu học tập, compa.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập, 2 HS mang
phiếu học tập lên bảng chấm điểm
Phát biểu và vẽ hình trường hợp bằng
nhau cạnh – cạnh – cạnh và trường hợp
cạnh – góc – cạnh của tam giác
HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra.Các HS khác làm vào phiếu học tập
HS phát biểu như trong SGK
HS lên bảng vẽ hình
F E
D A
F E
D A
Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Cho HS đọc bài toán SGK/121, GV vẽ
hình và mời 1 HS nêu cách vẽ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
Trang 24Giới thiệu phần lưu ý trong SGK/121
vẽ tia Bx và Cy sao cho
· 60 ,0 · 400
CNx= CBy= Hai tia trên cắtnhau tại A, ta được tam giác ABC.Theo dõi và ghi chép
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc
Hoạt động 4: Hệ quả
Giới thiệu 2 hệ quả SGK/122 cho HS
Giới thiệu hình 96 minh họa cách chứng
minh cho hệ quả 1
• Xem trước các bài tập trong phần luyện tập 1 SGK/123
Trang 25LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhautheo trường hợp góc-cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằngnhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giácbằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trìnhbày
Phát huy trí lực của HS
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.
Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV gọi 2
HS mang phiếu học tập lên bảng chấm
điểm
Phát biểu trường hợp bằng nhau g.c.g
của tam giác
Chữa bài tập 33 SGK/123
GV sửa bài và chấm điểm
HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập
HS phát biểu như trong SGK
AHO=BHO= (giả thiết)
Vậy AOH = BOH (g.c.g)Suy ra: OA = OB (hai cạnh tương ứng)b/ Xét ACO và BCO có:
CO là cạnh chung
OA = OB (chứng minh trên)
Trang 26Gọi 1 HS lên bảng trình bày câu a/
Gọi 2 HS lên bảng trình bày câu b/
1
B A
Trang 27ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 1)
I Mục tiêu:
Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của học kỳ I về kháiniệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng songsong, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác,trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứhai của hai tam giác)
Luyện tập kĩ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầusuy luận có căn cứ của HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ
hình Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh.
2/ Thế nào là hai đường thẳng song
song ? Nêu các dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song (đã học)
3/ Phát biểu tiên đề Ơclít vẽ hình minh
họa
- Phát biểu định lý hai đường thẳng
song song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba
4/ Hãy nêu các trường hợp bằng nhau
của tam giác, vẽ hình minh họa
1/ Phát biểu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh (SGK)
2/ Hai đường thẳng song song là haiđường thẳng không có điểm chung Nếuđường thẳng c cắt hai đường thẳng a và
b có một trong các điều sau thì a // b:
- Một cặp góc sole trong bằng nhau
- Một cặp góc đồng vị bằng nhau
- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau.3/ HS phát biểu như trong SGK
4/ HS nêu ba trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g và vẽ hình vào tập, 3 HS lên bảng
vẽ hình minh họa
Hoạt động 2: Ôn tập bài tập
Trang 28(Một HS xung phong lên trình bày, giáo
viên nhận xét và sửa bài)
d/ Qua A vẽ đường thẳng m vuông góc
với AH
Chứng minh m //EK
(Một HS xung phong lên trình bày, giáo
viên nhận xét và sửa bài)
a/ HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở.Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL
d) m // EKb/ Eˆ1 = ˆB1
• Tiết sau ôn tập tiếp
Trang 29ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 2)
I Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I vàChương II của học kì I qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập ápdụng
Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.
Học sinh: Thước thẳng, compa, phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV nhận
xét và chấm điểm
Phát biểu các trường hợp bằng nhau của
tam giác mà em đã học Vẽ tam giác
Hoạt động 2: Ôn tập bài tập (tt)
Bài tập: Cho tam giác ABC có:
AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia
đối của tia MA lấy điểm D sao cho
HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi
HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kết luận
c) AM ⊥ BCd) Tìm điều kiện của ∆ ABC đểADC = 300
Trang 30a/ ∆ ABM và ∆ DCM có những yếu tố
nào bằng nhau?
Vậy ∆ ABM = ∆ DCM theo trường hợp
bằng nhau nào của hai tam giác?
Hãy trình bày cách chứng minh?
b/ Vì sao AB // DC ?
c/ Để chỉ ra AM ⊥ BC cần có điều gì ?
d/ GV hướng dẫn:
+ ADC = 300 khi nào ?
+ DAB = 300 khi nào ?
+ DAB = 300 có liên quan gì với góc
BAC của ∆ ABC ?
∆ ABM = ∆ DCM (chứng minh trên)
⇒ BAM· =MDC· (hai góc tương ứng) màchúng là hai góc so le trong
⇒ AB // DC (theo dấu hiệu nhận biết).c/ Ta có: ∆ ABM = ∆ ACM (c.c.c)
• Chuẩn bị tuần sau kiểm tra HKI
Trang 31TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhautheo trường hợp góc-cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau
Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày
Phát huy trí lực của HS
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Đáp án của bài kiểm tra HKI
Học sinh: Đề kiểm tra HKI
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chép đáp án (có thang điểm cụ thể) lên
bảng cho HS xem
GV trả bài kiểm tra HKI để HS tự chấm
điểm bài kiểm tra của mình
GV giải thích và giải quyết khiếu nại
của HS nếu có
GV thu bài kiểm tra lại và đọc điểm
kiểm tra HKI môn Toán cho cả lớp