1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HH7 C2 09-10

63 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tam Giác
Người hướng dẫn PTS. Đỗ Hoài Nam
Trường học Trường THCS Long Hũa
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản N/A
Thành phố Long Hũa
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góc C của tam giác ABC bằng với góc P của tam giác MNP Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố Cho HS làm bài tập 12 SGK/112 Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các HS khác làm vào phiếu học

Trang 1

CHƯƠNG II: TAM GIÁC

§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

 Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào các bài toán Pháthuy trí lực của học sinh

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác

(lớn), kéo cắt giấy

 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác

(nhỏ), kéo cắt giấy, phiếu học tập, bảng con

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác

Gọi 2 HS nêu nhận xét về ?1 SGK/106

mà HS đã làm ở nhà GV vẽ hình lên

bảng và đo các góc của tam giác rồi

cộng các góc đo được với nhau

Một HS lên bảng vẽ hình, 1 HS ghi GT, KL

Trang 2

Qua A kẻ xy song song với BC.

Lưu ý: Để cho gọn, ta gọi tổng số đo hai

góc là tổng hai góc Cũng như vậy đối

với hiệu hai góc

HS theo dõi GV chứng minh và ghi chép vào tập

HS ghi phần lưu ý SGK vào tập

Hoạt động 2: Áp dụng vào tam giác vuông

GV nêu định nghĩa tam giác vuông

trong SGK

GV vẽ hình 45 SGK/107 lên bảng, yêu

cầu HS vẽ hình vào bảng con, sau đó vẽ

vào tập Tam giác ABC có µA=900 Ta

nói tam giác ABC vuông tại A, AB và

AC gọi là các cạnh góc vuông, BC gọi

A, AB và AC gọi làcác cạnh góc vuông,

BC gọi là cạnhhuyền

Hoạt động 3: Góc ngoài của tam giác

GV nêu định nghĩa góc ngoài của tam

giác trong SGK

GV vẽ hình 46 SGK/107 lên bảng, yêu

cầu HS vẽ hình vào bảng con, sau đó vẽ

vào tập Góc ACx là góc ngoài tại đỉnh

C của tam giác ABC Khi đó các góc A,

B, C của tam giác ABC gọi là góc

trong

Cho HS làm ?4 SGK/107

Ta có định lí sau: Mỗi góc ngoài của

một tam giác bằng tổng của hai góc

trong không kề với nó

Định nghĩa: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy

Góc ACx là gócngoài tại đỉnh Ccủa tam giác ABC

Trang 3

· µ, · µ

ACx>A ACx>B

Hoạt động 4: Củng cố

Cho HS làm bài tập 1 SGK/107

GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS tính

các số đo x,y trong các hình 47, 50, 51

GV hướng dẫn HS vẽ hình tam giác khi

biết hai góc GV vẽ hình lên bảng và

gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

Cho HS làm bài tập 5 SGK/108.

GV gọi 3 HS lên bảng vẽ hình 3 tam

giác và làm các câu trong hình mà mình

+ + =

Trang 4

H A

GV hướng dẫn HS làm bài 4 SGK/108.

Tam giác ABC là tam giác gì?

Góc C có số đo bằng bao nhiêu độ?

Tính góc B như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm bài 3 SGK/108.

a/ Hai tam giác BIK và BAK có chung

góc gì?

So sánh hai góc KBI và KBA

So sánh hai góc BIK và BAK

b/ Tương tự hãy so sánh hai góc CIK và

CAK

Góc BIC bằng tổng hai góc nào?

Góc BAC bằng tổng hai góc nào?

Từ BIK· >BAK· , CIK· >CAK· và (1) , (2)

ta suy ra được điều gì?

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông

Vì tổng ba góc trong tam giác bằng 1800

nên BIK· >·BAK

b/ Tương tự ta có: CIK· >CAK·

Góc BIC bằng tổng hai góc BIK và CIK(1)

Góc BAC bằng tổng hai góc BAK và CAK (2)

Ta suy ra được ·BIC>BAC·

Trang 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thứcvề: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800, trong tam giác vuônghai góc nhọn có tổng số đo bằng 900, định nghĩa góc ngoài, định lý

về tính chất góc ngoài của tam giác

 Rèn kĩ năng tính số đo các góc Rèn kĩ năng suy luận

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước đo góc.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra:

a) Vẽ ∆ ABC kéo dài cạnh BC về hai

phía, chỉ ra góc ngoài tại đỉnh B; đỉnh

Trang 6

Cho HS làm bài tập 6 SGK/109

(hình 55, 56)

GV vẽ hình lên bảng, gọi 2 HS lần lượt

lên bảng trình bày, còn lại làm vào

Hình 56: gọi F là giao điểm của BD và EC

µµ

+ =+ = (hai góc phụ nhau)Suy ra x=250

Bài 7 SGK/109

a/ Các góc phụ nhau: B và C, B và A1,

C và A2, A1 và A2.b/ Các cặp góc nhọn bằng nhau:

Trang 7

§ 2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

 Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết ký hiệu về

sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tươngứng theo cùng một thứ tự

 Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạnthẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

 Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.

 Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo độ, phiếu học tập, bảng

con

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng làm bài 6, hình 57

SGK/109

Các HS khác làm vào phiếu học tập,

GV gọi 1 HS mang phiếu học tập lên

bảng chấm điểm và sửa bài

Ta có góc x và góc N cùng phụ với góc P

Hai tam giác ABC và A’B’C’ như trên

được gọi là hai tam giác bằng nhau

Hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) gọi

là hai đỉnh tương ứng

Hai góc A và A’ (B và B’, C và C’) gọi

Một HS lên bảng đo độ dài các cạnh, 1

HS khác đo các góc của hai tam giác

Hai tam giác này có:

µ µ µ'; µ µ'; µ'

Trang 8

là hai góc tương ứng.

Hai cạnh AB và A’B’ (AC và A’C’, BC

và B’C’) gọi là hai cạnh tương ứng

Vậy thế nào là hai tam giác bằng nhau? Nêu ĐN SGK/110

Hoạt động 3: Kí hiệu

Tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’

được kí hiệu là DABC=DA B C' ' '

Người ta qui ước rằng kí hiệu sự bằng

nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ

tên các đỉnh tương ứng được viết theo

Gọi 3 HS lên bảng trình bày, còn lại

làm vào phiếu học tập GV sửa bài và

cho điểm cộng

Cho HS làm ?3 SGK/111

Gọi 2 HS lên bảng trình bày, còn lại

làm vào phiếu học tập GV sửa bài và

Thế nào là hai tam giác bằng nhau?

Tam giác ABC bằng tam giác PQR

được kí hiệu như thế nào?

• Xem trước, vẽ hình cho các bài tập 12, 13, 14 SGK/112

Trang 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biếthai tam giác bằng nhau, từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góctương ứng và các cạnh tương ứng bằng nhau

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong toán học

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa.

 Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng, compa, bảng con.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Hai

tam giác ABC và MNP bằng nhau được

kí hiệu như thế nào? Góc C của tam

giác ABC bằng góc nào của tam giác

MNP?

Một HS lên bảng ghi định nghĩa, kí hiệu Các HS khác làm vào phiếu học tập

Góc C của tam giác ABC bằng với góc

P của tam giác MNP

Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố

Cho HS làm bài tập 12 SGK/112

Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các

HS khác làm vào phiếu học tập GV gọi

1 HS nhận xét và sửa bài

Cho HS làm bài tập 13 SGK/112

Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải, các

HS khác làm vào phiếu học tập GV gọi

Trang 10

giải, các HS khác làm vào phiếu học

tập GV gọi 1 HS nhận xét và sửa bài

Bài 1: Cho hai tam giác bằng nhau như

Hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau

và viết tên các cặp cạnh tương ứng của

hai tam giác trên?

• Học kỹ thế nào là hai tam giác bằng nhau và cách viết kí hiệu

• Làm lại các bài tập đã làm trên lớp

Trang 11

§ 3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)

I Mục tiêu:

 Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh của hai tam giác

 Biết cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh của nó Biết sử dụngtrường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tamgiác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

 Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong

vẽ hình Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

 Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc, phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3

HS nộp phiếu học tập lên chấm điểm và

GV Đặt vấn đề: Khi định nghĩa hai tam

giác bằng nhau, ta nêu ra sáu điều kiện

bằng nhau (3 điều kiện về cạnh, 3 điều

kiện về góc) Trong bài học hôm nay ta

sẽ thấy, chỉ cần có ba điều kiện: 3 cạnh

bằng nhau từng đôi một cũng có thể

nhận biết được hai tam giác bằng nhau

Một HS lên bảng làm kiểm tra, ba HSkhác được gọi thì mang phiếu học tậplên bảng chấm điểm

Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết ba cạnh

GV nêu ra bài toán: Vẽ tam giác ABC

biết AB = 2cm, BC = 4cm, CA = 3cm

GV hướng dẫn cách vẽ cho HS, sau đó

cho HS vẽ vào bảng con, gọi 1 HS lên

Ghi bài toán và cách vẽ mà GV hướngdẫn vào tập

Các HS vẽ vào bảng con, 1 HS được gọilên bảng trình bày cách vẽ và vẽ hình

Trang 12

bảng vẽ lại.

Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh

Cho HS làm ?1 SGK/113

Ta thừa nhận định lý cơ bản sau:

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba

cạnh của tam giác kia thì hai tam giác

Hai tam giác trên có các góc tương ứngbằng nhau và các cạnh tương ứng bằngnhau nên chúng bằng nhau

Trang 13

 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, compa.

 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm, các HS

khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2

HS mang phiếu học tập lên chấm điểm

Vẽ tam giác ABC Vẽ tam giác A’B’C’

sao cho AB = A’B’, AC = A’C’, BC =

B’C’ Hai tam giác trên có bằng nhau

không? Nếu bằng thì theo trường hợp

Vẽ hai cung tròn (D; DA);

(E; EA) sao cho (D; DA) ∩ (E; EA) tại

hai điểm A; B

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Các HS khác theo dõi bài làm của bạn

b/ Theo kết quả chứng minh câu a

∆ ADE = ∆ BDE Þ DAE· =·DBE (hai góc tương ứng)

Bài 18 SGK/114

Trang 14

Gọi 2 HS lên bảng trình bài 2 câu a) và

b) Các HS khác làm vào phiếu học tập

GV sửa bài

Cho HS làm bài 20 SGK/115

GV yêu cầu mỗi HS đọc đề bài, tự thực

hiện yêu cầu của đề bài (vẽ hình 73

b) Sắp xếp các câu một cách hợp lý để giải bài toán trên: d; b; a; c

Bài 20 SGK/115

Cả lớp đọc SGK và vẽ theo hướng dẫncủa đề bài

Xem trước các bài tập 22, 23 SGK/115,116

C A

x

Trang 15

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.

 Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng, compa.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập:

Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng

nhau? Phát biểu trường hợp bằng nhau

thứ nhất của tam giác (c c c)?

Khi nào thì ta có thể kết luận được

∆ABC = ∆A1B1C1 theo trường hợp

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình theo đề bài

Vì sao DAE· =·xOy ?

Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS

Xét ∆ OBC và ∆ AED có:

OB = AE (= r)

OC = AD (= r)

BC = ED (theo cách vẽ)

Trang 16

Cho HS làm bài 23 SGK/116

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, yêu cầu các

HS khác vẽ vào tập bài tập hoặc vào

bảng con

Muốn chứng minh AB là tia phân giác

của góc CAD ta cần chứng minh điều

gì?

Vì sao DCAB= DDAB?

Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải

Ta cần chứng minh DCAB=DDAB

Chúng bằng nhau theo trường hợp cạnh– cạnh – canh

Xét DCAB và DDAB có:

AC = AD = 2cm (bán kính đường tròntâm A)

BC = BD = 3cm (bán kính đường tròntâm B)

AB là cạnh chung

Vậy DCAB=DDAB

Do đó CAB· =DAB· , hay AB là tia phângiác của góc CAD

Trang 17

§ 4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH – GÓC – CẠNH (c.g.c)

I Mục tiêu:

 HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tamgiác Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa haicạnh đó

 Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh góc- cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra cácgóc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau

- Rèn kĩ năng về hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bàychứng minh bài toán hình học

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu

 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập Gọi 2 HS

mang phiếu học tập lên bảng chấm

điểm

Vẽ ·xBy=600 Vẽ A ∈ Bx; C ∈ By sao

cho AB = 3 cm; BC = 4cm Nối AC

Chúng ta vừa vẽ ∆ABC biết hai cạnh và

góc xen giữa Tiết học này cho chúng ta

biết: Chỉ cần xét hai cạnh và góc xen

giữa cũng nhận biết được hai tam giác

bằng nhau

Một HS lên bảng vẽ hình, các HS còn lại làm vào phiếu học tập

Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa

Bài toán: Vẽ ∆ ABC biết:

AB = 2 cm, BC = 3 cm; = 700

GV yêu cầu 1 HS lên bảng vừa vẽ vừa

nêu cách vẽ cả lớp theo dõi và nhận xét

HS lên bảng vừa vẽ vừa nêu cách vẽ

Vẽ góc · 0

70

xBy=Trên tia Bx lấy điểm A: BA = 2cm Trên tia By lấy điểm C: BC = 3cm Nối

Trang 18

3cm 3cm B

AC ta được tam giác ABC

Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh

Cho HS làm ?1 SGK/117

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, 1 HS lên

bảng kiểm nghiệm

Ta có thể kết luận được tam giác ABC

bằng tam giác A’B’C’ hay không?

Giới thiệu tính chất SGK/117, gọi 1

HS đọc lại cho cả lớp nghe và ghi vào

Ta có thể kết luận tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’

Gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm

vào phiếu học tập và nhận xét khi bạn

làm xong

GV sửa bài

Tính chất đó là hệ quả của trường hợp

bằng nhau c g c GV giới thiệu hệ quả

tam giác vuông đó bằng nhau.

Ghi Hệ quả SGK/118 vào tập.

Trang 19

LUYỆN TẬP (tiết 1)

I Mục tiêu:

 Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năngnhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năng

vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình

 Phát huy trí lực của học sinh

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, thước đo góc.

 Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập:

Hãy phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh – góc – cạnh của tam giác

ANB=EMC (Hai góc đối đỉnh)

MA = ME ( giả thiết)2/ Do đó DAMB=DEMC

4/ DAMB=DEMC

Þ = (hai góc tương ứng)3/ MAB· =MEC· Þ AB CE/ / (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)

Bài 27 SGK/119:

a/ Ta có AB = AD và AC là cạnh chungnên chỉ cần thêm điều kiện ·BAC=DAC·

Trang 20

M CD

B

B A

Trang 21

LUYỆN TẬP (tiết 2)

I Mục tiêu:

 Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năngnhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năng

vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình

 Phát huy trí lực của học sinh

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, thước đo góc.

 Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập, 2 HS mang

phiếu học tập lên bảng chấm điểm

Phát biểu và vẽ hình trường hợp bằng

nhau cạnh – góc – cạnh của tam giác

HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra.Các HS khác làm vào phiếu học tập

HS phát biểu như trong SGK

FE

DA

B E

Trang 22

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, 1 HS xung

phong lên trình bày lời giải

Hướng dẫn HS làm bài 32 SGK/120.

Nhìn vào hình, em hãy cho biết có các

cặp tam giác nào bằng nhau?

Khi đó có các cặp góc tương ứng nào

bằng nhau để phục vụ cho việc tìm các

tia phân giác?

Bài 30 SGK/120

·ABC không phải là góc xen giữa haicạnh BC và CA; · 'A BC không phải làgóc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nênkhông thể sử dụng trường hợp cạnh-góc- cạnh để kết luận ∆ABC = ∆A’BC

• Xem trước bài 5: trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác C.C.C

o

30 3

22

A B

C

'

A

Trang 23

§ 5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu.

 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, phiếu học tập, compa.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập, 2 HS mang

phiếu học tập lên bảng chấm điểm

Phát biểu và vẽ hình trường hợp bằng

nhau cạnh – cạnh – cạnh và trường hợp

cạnh – góc – cạnh của tam giác

HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra.Các HS khác làm vào phiếu học tập

HS phát biểu như trong SGK

HS lên bảng vẽ hình

F E

D A

F E

D A

Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

Cho HS đọc bài toán SGK/121, GV vẽ

hình và mời 1 HS nêu cách vẽ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC

Trang 24

Giới thiệu phần lưu ý trong SGK/121

vẽ tia Bx và Cy sao cho

· 60 ,0 · 400

CNx= CBy= Hai tia trên cắtnhau tại A, ta được tam giác ABC.Theo dõi và ghi chép

Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc

Hoạt động 4: Hệ quả

Giới thiệu 2 hệ quả SGK/122 cho HS

Giới thiệu hình 96 minh họa cách chứng

minh cho hệ quả 1

Xem trước các bài tập trong phần luyện tập 1 SGK/123

Trang 25

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhautheo trường hợp góc-cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằngnhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giácbằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trìnhbày

 Phát huy trí lực của HS

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ.

 Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV gọi 2

HS mang phiếu học tập lên bảng chấm

điểm

Phát biểu trường hợp bằng nhau g.c.g

của tam giác

Chữa bài tập 33 SGK/123

GV sửa bài và chấm điểm

HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập

HS phát biểu như trong SGK

AHO=BHO= (giả thiết)

Vậy AOH = BOH (g.c.g)Suy ra: OA = OB (hai cạnh tương ứng)b/ Xét ACO và BCO có:

CO là cạnh chung

OA = OB (chứng minh trên)

Trang 26

Gọi 1 HS lên bảng trình bày câu a/

Gọi 2 HS lên bảng trình bày câu b/

1

B A

Trang 27

ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 1)

I Mục tiêu:

 Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của học kỳ I về kháiniệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng songsong, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác,trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứhai của hai tam giác)

 Luyện tập kĩ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầusuy luận có căn cứ của HS

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ

hình Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh.

2/ Thế nào là hai đường thẳng song

song ? Nêu các dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song (đã học)

3/ Phát biểu tiên đề Ơclít vẽ hình minh

họa

- Phát biểu định lý hai đường thẳng

song song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba

4/ Hãy nêu các trường hợp bằng nhau

của tam giác, vẽ hình minh họa

1/ Phát biểu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh (SGK)

2/ Hai đường thẳng song song là haiđường thẳng không có điểm chung Nếuđường thẳng c cắt hai đường thẳng a và

b có một trong các điều sau thì a // b:

- Một cặp góc sole trong bằng nhau

- Một cặp góc đồng vị bằng nhau

- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau.3/ HS phát biểu như trong SGK

4/ HS nêu ba trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g và vẽ hình vào tập, 3 HS lên bảng

vẽ hình minh họa

Hoạt động 2: Ôn tập bài tập

Trang 28

(Một HS xung phong lên trình bày, giáo

viên nhận xét và sửa bài)

d/ Qua A vẽ đường thẳng m vuông góc

với AH

Chứng minh m //EK

(Một HS xung phong lên trình bày, giáo

viên nhận xét và sửa bài)

a/ HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở.Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL

d) m // EKb/ Eˆ1 = ˆB1

• Tiết sau ôn tập tiếp

Trang 29

ÔN TẬP HỌC KỲ I (tiết 2)

I Mục tiêu:

 Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I vàChương II của học kì I qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập ápdụng

 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.

 Học sinh: Thước thẳng, compa, phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV nhận

xét và chấm điểm

Phát biểu các trường hợp bằng nhau của

tam giác mà em đã học Vẽ tam giác

Hoạt động 2: Ôn tập bài tập (tt)

Bài tập: Cho tam giác ABC có:

AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia

đối của tia MA lấy điểm D sao cho

HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi

HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kết luận

c) AM ⊥ BCd) Tìm điều kiện của ∆ ABC đểADC = 300

Trang 30

a/ ∆ ABM và ∆ DCM có những yếu tố

nào bằng nhau?

Vậy ∆ ABM = ∆ DCM theo trường hợp

bằng nhau nào của hai tam giác?

Hãy trình bày cách chứng minh?

b/ Vì sao AB // DC ?

c/ Để chỉ ra AM ⊥ BC cần có điều gì ?

d/ GV hướng dẫn:

+ ADC = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 có liên quan gì với góc

BAC của ∆ ABC ?

∆ ABM = ∆ DCM (chứng minh trên)

BAM· =MDC· (hai góc tương ứng) màchúng là hai góc so le trong

⇒ AB // DC (theo dấu hiệu nhận biết).c/ Ta có: ∆ ABM = ∆ ACM (c.c.c)

• Chuẩn bị tuần sau kiểm tra HKI

Trang 31

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

I Mục tiêu:

 Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhautheo trường hợp góc-cạnh-góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau

 Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày

 Phát huy trí lực của HS

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Đáp án của bài kiểm tra HKI

 Học sinh: Đề kiểm tra HKI

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chép đáp án (có thang điểm cụ thể) lên

bảng cho HS xem

GV trả bài kiểm tra HKI để HS tự chấm

điểm bài kiểm tra của mình

GV giải thích và giải quyết khiếu nại

của HS nếu có

GV thu bài kiểm tra lại và đọc điểm

kiểm tra HKI môn Toán cho cả lớp

Ngày đăng: 11/07/2014, 00:01

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 50 Hình 51 - HH7 C2 09-10
Hình 50 Hình 51 (Trang 3)
Gọi 1 HS lên bảng làm bài 6, hình 57  SGK/109. - HH7 C2 09-10
i 1 HS lên bảng làm bài 6, hình 57 SGK/109 (Trang 7)
Bảng vẽ lại. - HH7 C2 09-10
Bảng v ẽ lại (Trang 12)
Hình 82:  D ABD =D AED  vì - HH7 C2 09-10
Hình 82 D ABD =D AED vì (Trang 18)
Hình và mời 1 HS nêu cách vẽ. Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm. - HH7 C2 09-10
Hình v à mời 1 HS nêu cách vẽ. Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm (Trang 23)
Hình 98: ABC = ABD (g.c.g) vì - HH7 C2 09-10
Hình 98 ABC = ABD (g.c.g) vì (Trang 24)
Hình 3 Hình 2 - HH7 C2 09-10
Hình 3 Hình 2 (Trang 33)
Hình 145Hình 144 - HH7 C2 09-10
Hình 145 Hình 144 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w